Chọn đơn vị tính
Thuốc Calci-D của USA - NIC chứa Calci carbonat và Vitamin D, giúp bổ sung khoáng chất thiết yếu cho xương, được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt calci, bổ trợ điều trị loãng xương.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Calci-D là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Calci-D dùng trong phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt calci và vitamin D khi chế độ ăn uống không cung cấp đủ hoặc khi nhu cầu cơ thể tăng lên.
Bổ trợ cho liệu pháp điều trị trong các bệnh: Loãng xương, nhuyễn xương, hay bổ sung trong thời kỳ mang thai có nguy cơ cao cần bổ sung điều trị, hoặc tình trạng suy dinh dưỡng khi khẩu phần ăn ít hơn mức cần thiết.
Nhóm thuốc: Bổ sung khoáng chất, kết hợp Calci với vitamin D và/hoặc các loại thuốc khác.
Mã ATC: A12AX
Vitamin D3 làm tăng khả năng hấp thụ calci của ruột.
Việc sử dụng calci và vitamin D3 chống lại sự gia tăng của hormone tuyến cận giáp (PTH) gây ra bởi sự thiếu hụt calci và gây ra tăng quá trình tiêu xương.
Calci
Hấp thu: Lượng calci hấp thu qua đường tiêu hóa xấp xỉ 30% liều uống.
Phân bố và chuyển hóa:
99% lượng calci trong cơ thể tập trung ở cấu trúc cứng của xương và răng. 1% còn lại có trong các mô và dịch cơ thể.
Khoảng 50% tổng hàm lượng calci trong máu ở dạng ion hóa có hoạt tính với khoảng 10% được tạo phức với citrat, photphat hoặc các anion khác, 40% còn lại được liên kết với protein, chủ yếu là albumin.
Thải trừ: Calci được thải trừ qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Sự bài tiết của thận phụ thuộc vào quá trình lọc ở cầu thận và sự tái hấp thu calci ở ống thận.
Cholecalciferol
Hấp thu: Vitamin D3 được hấp thu dễ dàng ở ruột non.
Phân bố và chuyển hóa:
Colecalciferol và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với một globulin đặc hiệu. Colecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25-hydroxycolecalciferol. Sau đó, nó tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động 1,25-dihydroxycolecalciferol; 1,25-dihydroxycolecalciferol là chất chuyển hóa có vai trò tăng hấp thu calci. Vitamin D không được chuyển hóa sẽ được lưu trữ trong các mô mỡ và cơ.
Thải trừ: Vitamin D3 được thải trừ qua phân và nước tiểu.
Thuốc Calci-D dùng theo đường uống.
Người lớn và người cao tuổi:
Điều trị bổ trợ trong bệnh loãng xương: Uống 2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.
Thiếu calci và vitamin D: Uống 2 viên/ lần, 2-3 lần/ngày.
Trẻ em: 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày.
Suy giảm chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều.
Suy giảm chức năng thận: Không được dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Triệu chứng
Dùng quá liều có thể dẫn đến tăng calci huyết và tăng vitamin D. Các triệu chứng của tăng calci huyết bao gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, uống nhiều nước, đa niệu, đau xương, thận hư, sỏi thận và trong những trường hợp nặng, rối loạn nhịp tim. Tăng calci máu quá mức có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ calci cao kéo dài sẽ dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm. Hội chứng kiềm sữa có thể xảy ra ở những bệnh nhân ăn một lượng lớn calci và dễ hấp thụ kiềm.
Điều trị tăng calci huyết
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Phải ngừng điều trị với calci và vitamin D. Nếu đang điều trị với thuốc lợi tiểu thiazid và glycosid trợ tim, cũng phải ngừng. Điều trị là bù nước, và tùy theo mức độ nghiêm trọng của việc tăng calci máu, nên cân nhắc điều trị riêng hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu quai, bisphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và tiểu nhiều. Trong trường hợp nặng, nên theo dõi điện tâm đồ và áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP).
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các tần suất sau đây để phân loại các tác dụng không mong muốn:
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rối loạn thận:
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn da và dưới da:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc Calci-D chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần theo dõi nồng độ calci trong máu và chức năng thận bằng cách đo creatinin huyết thanh khi điều trị lâu dài.
Theo dõi đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân cao tuổi đang điều trị đồng thời với glycosid trợ tim hoặc thuốc lợi tiểu và ở những bệnh nhân có xu hướng tạo thành sỏi cao. Nên giảm liều hoặc ngừng điều trị trong trường hợp tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy giảm chức năng thận.
Calci-D nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy giảm chức năng thận và cần theo dõi ảnh hưởng đến nồng độ calci và phosphat. Cần chú ý đến nguy cơ vôi hóa mô mềm.
Vitamin D dưới dạng colecalciferol chuyển hóa bất thường ở những bệnh nhân suy thận nặng, nên dùng các dạng vitamin D khác.
Khi điều trị đồng thời với các nguồn vitamin D liều cao và / hoặc thuốc hoặc chất dinh dưỡng (như sữa) có chứa calci, có nguy cơ tăng calci máu và hội chứng kiềm sữa dẫn đến suy giảm chức năng thận. Nên theo dõi nồng độ calci máu và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.
Calci-D nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân bị bệnh u hạt (sarcoidosis) vì có khả năng tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt tính. Nên theo dõi hàm lượng calci trong huyết thanh và nước tiểu ở những bệnh nhân này.
Calci-D nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị loãng xương nằm bất động do tăng nguy cơ tăng calci huyết.
Cảnh báo về tá dược:
Calci-D không có ảnh hưởng nào đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Calci-D có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai, trong trường hợp thiếu calci và vitamin D. Trong thời kỳ mang thai, nhu cầu hàng ngày không được vượt quá 2500 mg calci và 4000 IU vitamin D. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính đối với sinh sản khi sử dụng liều cao vitamin D. Ở phụ nữ có thai, nên tránh dùng quá liều calci và vitamin D vì tăng calci huyết thường xuyên có liên quan đến tác dụng phụ đối với sự phát triển của thai nhi. Không có dấu hiệu nào cho thấy vitamin D ở liều điều trị có thể gây quái thai ở người.
Có thể sử dụng Calci-D trong thời kỳ cho con bú. Calci và vitamin D3 đi vào sữa mẹ. Lưu ý khi bổ sung vitamin D cho trẻ.
Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Do tăng nguy cơ làm tăng calci huyết, nên thường xuyên theo dõi calci huyết khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid.
Calci cacbonat làm giảm sự hấp thu khi dùng đồng thời với các chế phẩm tetracyclin. Vì lý do này, các chế phẩm tetracyclin nên dùng trước ít nhất hai giờ hoặc sau bốn đến sáu giờ khi uống calci cacbonat.
Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycosid trợ tim khi điều trị với calci và vitamin D. Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ (ECG) và nồng độ calci trong huyết thanh.
Nếu sử dụng đồng thời với bisphosphonate, chế phẩm này nên dùng trước ít nhất một giờ khi uống Calci-D vì có thể giảm hấp thu bisphosphonat qua đường tiêu hóa.
Levothyroxin có thể bị giảm hấp thu khi sử dụng đồng thời với calci. Nên sử dụng calci và levothyroxin cách nhau ít nhất bốn giờ.
Sự hấp thu của kháng sinh nhóm quinolon bị giảm nếu dùng đồng thời với calci. Nên uống thuốc kháng sinh quinolon trước hai giờ thoặc sau sáu giờ khi bổ sung calci.
Các muối calci có thể làm giảm sự hấp thu sắt, kẽm và stronti ranelat. Nên dùng Calci-D và các chế phẩm sắt, kẽm hoặc strontium ranelat cách nhau hai giờ.
Điều trị bằng orlistat có thể làm giảm hấp thu của các vitamin tan trong chất béo (ví dụ như vitamin D3).
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Để xa tầm tay trẻ em.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm thuốc: Bổ sung khoáng chất, kết hợp Calci với vitamin D và/hoặc các loại thuốc khác.
Mã ATC: A12AX
Thuốc Calci-D dùng trong phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt calci và vitamin D khi chế độ ăn uống không cung cấp đủ hoặc khi nhu cầu cơ thể tăng lên.
Bổ trợ cho liệu pháp điều trị trong các bệnh: Loãng xương, nhuyễn xương, hay bổ sung trong thời kỳ mang thai có nguy cơ cao cần bổ sung điều trị, hoặc tình trạng suy dinh dưỡng khi khẩu phần ăn ít hơn mức cần thiết.
Sorbitol: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
Dầu đậu nành: Nếu bạn bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành, không sử dụng sản phẩm này.
Nipagin, nipasol: Có thể gây phản ứng dị ứng.
Calci-D có thể được sử dụng cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thiếu hụt calci và vitamin D. Tuy nhiên, cần lưu ý không dùng quá liều vì tăng calci huyết thường xuyên có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Việc sử dụng thuốc trong thai kỳ cần có sự chỉ định và giám sát của bác sĩ.
Calci-D chống chỉ định cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người bị suy thận nặng, có tình trạng tăng calci máu hoặc calci niệu, người bị sỏi calci (sỏi thận) hoặc cường vitamin D. Việc xác định đúng đối tượng chống chỉ định giúp ngăn ngừa các biến cố bất lợi nghiêm trọng.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Nguyễn Thị Vân AnhDược sĩ
Chào Chị Thư ạ,
Sản phẩm Calci-D Usa-nic chứa Canxi và Vitamin D3 rất phù hợp để hỗ trợ bù đắp lượng canxi thiếu hụt cho phụ nữ sau sinh và đang cho con bú. Tuy nhiên, Chị nên tuân thủ đúng liều lượng khuyến cáo để đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho cả mẹ và bé ạ.
Chúc Chị và gia đình luôn dồi dào sức khỏe ạ.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_calci_d_usa_nic_10x10_00053034_4_200743a759.png)
Trần Anh Thư
Hữu ích
Trả lời