Chọn đơn vị tính
Thuốc Hapacol 80 dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Dạng bào chế và hàm lượng này phù hợp cho trẻ có cân nặng từ 5 - 16 kg (khoảng từ 2 tháng đến 5 tuổi).
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Bột Hapacol 80 là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Hapacol 80 dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Dạng bào chế và hàm lượng này phù hợp cho trẻ có cân nặng từ 5 - 16 kg (khoảng từ 2 tháng đến 5 tuổi).
Nhóm dược lý: Thuốc giảm đau và hạ sốt khác.
Mã ATC: N02BE01.
Cơ chế hoạt động của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin ở trong và ngoài vi.
Hấp thu
Sự hấp thu paracetamol khi uống sẽ nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 30 đến 60 phút sau khi uống.
Phân bố
Paracetamol được phân bố nhanh vào hầu hết các mô. Nồng độ này có thể so sánh được trong máu, nước bọt và huyết tương. Liên kết với protein huyết tương yếu.
Chuyển hóa
Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Hai con đường chuyển hóa chính là liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric. Liên hợp với acid sulfuric nhanh chóng bão hòa khi dùng liều cao hơn liều điều trị. Một con đường khác, được xúc tác bởi cytochrom P450 tạo thành một chất trung gian có tính phản ứng (N-acetyl-benzoquinoneimin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được giải độc bằng glutathion và được đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này tăng lên.
Thải trừ
Sự thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. 90% liều uống được thải trừ qua thận trong vòng 24 giờ, chủ yếu ở dạng glucuronid (60 đến 80%) và sulfonat (20 đến 30%). Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi.
Thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
Thuốc Hapacol 80 dùng đường uống.
Đổ bột thuốc vào trong cốc và sau đó thêm một ít đồ uống lỏng (như nước, sữa, nước trái cây). Uống ngay sau khi hòa tan hoàn toàn.
Trẻ em
Liều dùng phải được tính theo cân nặng của trẻ. Tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ tham khảo.
Liều khuyến cáo hằng ngày của paracetamol là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia thành 4 hoặc 6 liều, tức là khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10 mg/kg mỗi 4 giờ.
| Cân nặng (Tuổi) | Liều dùng paracetamol | Khoảng cách tối thiểu dùng thuốc (giờ) | Liều dùng tối đa mỗi ngày |
|---|---|---|---|
| 5 kg - 6 kg (khoảng 2 đến 4 tháng) | 80 mg (1 gói) | 6 giờ | 320 mg mỗi ngày (4 gói) |
| 7 kg - 8 kg (khoảng 3 đến 5 tháng) | 80 mg (1 gói) | 4 giờ | 480 mg mỗi ngày (6 gói) |
| 9 kg - 12 kg (khoảng 9 đến 24 tháng) | 160 mg (2 gói) | 6 giờ | 640 mg mỗi ngày (8 gói) |
| 13 kg - 16 kg (khoảng 2 đến 5 tuổi) | 160 mg (2 gói) | 4 giờ | 960 mg mỗi ngày (12 gói) |
Đối với trẻ em, tổng liều paracetamol không được vượt quá 80 mg/kg/ngày (xem phần Quá liều và cách xử trí).
Liều khuyến cáo tối đa: Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Suy thận
Trong trường hợp suy thận và khi trị liệu được tư vấn y tế, nên giảm liều và tăng khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều uống theo bảng sau:
| Độ thanh thải creatinin | Khoảng cách dùng thuốc |
|---|---|
| ≥ 50 mL/phút | 4 giờ |
| 10 - 50 mL/phút | 6 giờ |
| < 10 mL/phút | 8 giờ |
Tổng liều paracetamol không được quá 60 mg/kg/ngày.
Suy gan
Ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt là những người bị suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính (kiểm dự trữ glutathion ở gan), hội chứng Gilbert (vàng da gia đình không tan máu) và mất nước, liều paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.
Các tình huống lâm sàng đặc biệt
Liều thấp nhất có thể có hiệu quả hằng ngày nên được xem xét, không vượt quá 60 mg/kg/ngày trong các trường hợp sau:
Nguy cơ nhiễm độc nặng có thể xảy ra đặc biệt ở người già, trẻ nhỏ, bệnh nhân suy gan, nghiện rượu mạn tính, bệnh nhân suy dinh dưỡng mạn tính và bệnh nhân dùng chất cảm ứng enzym. Trong những trường hợp này, ngộ độc có thể gây tử vong. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường thấy xảy ra sau hai ngày và đạt đỉnh sau 4 - 6 ngày.
Triệu chứng
Buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, khó chịu, đổ mồ hôi và đau bụng thường xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu.
Quá liều, từ 10 g paracetamol với một liều duy nhất ở người lớn và 150 mg/kg thể trọng với một liều duy nhất ở trẻ em, gây hủy tế bào gan có thể dẫn đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, dẫn đến suy tế bào gan, nhiễm toan chuyển hóa, và bệnh não có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.
Đồng thời, có sự tăng nồng độ transaminase gan, lactat dehydrogenase, bilirubin và giảm nồng độ prothrombin có thể xảy ra từ 12 - 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường thấy sau 1 đến 2 ngày và đạt tối đa sau 3 đến 4 ngày.
Các biện pháp cấp cứu
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Một số trường hợp hiếm gặp về phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, hạ huyết áp (như một triệu chứng của phản vệ), phù mạch, ban đỏ, mày đay, phát ban trên da đã được báo cáo. Sự xuất hiện của các triệu chứng này yêu cầu ngừng hẳn loại thuốc này và các loại thuốc liên quan.
Rất hiếm trường hợp phản ứng nghiêm trọng trên da (hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Stevens-Johnson) đã được báo cáo và yêu cầu ngừng điều trị.
Rất hiếm gặp các trường hợp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính.
Các trường hợp tiêu chảy, đau bụng, tăng men gan, tăng hoặc giảm INR đã được báo cáo.
Từ dữ liệu lâm sàng cho thấy các tác dụng không mong muốn của paracetamol đều không thường xuyên và có ít bệnh nhân phải nhập viện. Theo đó, các phản ứng bất lợi được báo cáo từ kinh nghiệm sau tiếp thị điều trị với trên nhãn đã được thống kê theo từng nhóm cơ quan và tần suất.
Quy ước sau đây đã được sử dụng để phân loại các tác dụng không mong muốn: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000) và rất hiếm gặp (< 1/10.000), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Tần suất các tác dụng không mong muốn đã được ước tính từ các báo cáo tự phát thông qua dữ liệu sau tiếp thị.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn hệ miễn dịch
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
Rối loạn gan mật
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc Hapacol 80 chống chỉ định trong trường hợp:
Cảnh báo đặc biệt
Để tránh nguy cơ quá liều
Kiểm tra để chắc chắn là các thuốc khác đang dùng (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol.
Tuân thủ liều lượng khuyến cáo tối đa.
Liều khuyến cáo tối đa
Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: Tổng liều paracetamol không được vượt quá 80 mg/kg/ngày (xem phần Quá liều và cách xử trí).
Ở trẻ em từ 41 kg đến 50 kg: Tổng liều paracetamol không được vượt quá 3 g mỗi ngày (xem phần Quá liều và cách xử trí).
Ở người lớn và trẻ em trên 50 kg: Tổng liều paracetamol không được vượt quá 4 g mỗi ngày (xem phần Quá liều và cách xử trí).
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Các phản ứng trên da này có thể gây tử vong. Bệnh nhân cần được thông báo về những dấu hiệu ban đầu của phản ứng da nghiêm trọng này, và sau xuất hiện của phát ban hoặc bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào khác cần phải ngừng điều trị.
Thận trọng khi sử dụng
Ở trẻ được điều trị với paracetamol liều 60 mg/kg/ngày, việc kết hợp với một loại thuốc hạ sốt khác chỉ được xem xét trong trường hợp không hiệu quả.
Cần thận trọng khi dùng paracetamol trong các trường hợp sau:
Nếu phát hiện bị viêm gan virus cấp tính, nên ngừng sử dụng thuốc này.
Liên quan đến tá dược
Paracetamol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Các nghiên cứu trên động vật không đưa ra bất kỳ bằng chứng nào về tác dụng gây quái thai hoặc gây độc cho thai của paracetamol.
Một lượng lớn dữ liệu phụ nữ mang thai cho thấy không có bất kỳ dị tật bẩm sinh hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu dịch tễ học đánh giá sự phát triển thần kinh của trẻ em tiếp xúc với paracetamol trong tử cung cho kết quả không thuyết phục. Nếu cần thiết về mặt lâm sàng, có thể dùng paracetamol trong thai kỳ; tuy nhiên, nên được sử dụng ở liều hiệu quả thấp nhất, trong thời gian ngắn nhất và ở tần suất thấp nhất có thể.
Paracetamol được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ sau khi uống. Phát ban trên da đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Ở liều điều trị, có thể dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú.
Tương tác thuốc
Tốc độ hấp thu của paracetamol có thể tăng lên bởi metoclopramid hoặc domperidon và suy giảm bởi cholestyramin. Tác dụng kháng đông của warfarin và các coumarin khác có thể được tăng cường nếu sử dụng paracetamol thường xuyên hằng ngày kéo dài do đó làm tăng nguy cơ chảy máu. Còn nếu sử dụng paracetamol ngắt quãng thì tác động này không đáng kể.
Thận trọng khi phối hợp
Thuốc kháng vitamin K
Nguy cơ tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K và nguy cơ chảy máu nếu dùng paracetamol liều tối đa (4 g/ngày) trong ít nhất 4 ngày. Kiểm soát INR thường xuyên hơn. Có thể điều chỉnh liều lượng của thuốc kháng vitamin K trong khi điều trị bằng paracetamol và sau khi ngừng thuốc.
Flucloxacillin
Thận trọng khi dùng đồng thời paracetamol với flucloxacillin do làm tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa khoảng trống anion cao (AMTAE), đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ thiếu hụt glutathion như suy thận nặng, nhiễm khuẩn huyết, suy dinh dưỡng hoặc nghiện rượu mạn tính. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ để phát hiện sự xuất hiện của AMTAE, bằng cách xét nghiệm 5-oxoproline trong nước tiểu.
Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng
Dùng paracetamol có thể cản trở việc xác định đường huyết bằng phương pháp glucose oxidase-peroxidase trong trường hợp nồng độ cao bất thường.
Dùng paracetamol có thể ảnh hưởng đến liều lượng acid uric trong máu theo phương pháp acid phosphotungstic.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Chống chỉ định sử dụng Hapacol 80 cho bệnh nhân suy tế bào gan. Đối với các trường hợp suy gan nhẹ đến trung bình, cần hết sức thận trọng và phải tuân theo chỉ định của bác sĩ. Việc tự ý sử dụng có thể làm tình trạng bệnh gan của trẻ trở nên trầm trọng hơn.
Hapacol 80 là dạng thuốc bột sủi bọt có vị cam. Để sử dụng, hãy hòa tan một gói thuốc vào một lượng nước vừa đủ (như nước lọc, sữa, hoặc nước trái cây) và cho trẻ uống ngay sau khi thuốc tan hoàn toàn. Hương vị thơm ngon giúp trẻ dễ dàng hợp tác hơn khi dùng thuốc.
Dạng bào chế và hàm lượng này phù hợp cho trẻ có cân nặng từ 5 - 16 kg (khoảng từ 2 tháng đến 5 tuổi).
Cần ngừng sử dụng Hapacol 80 và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng đau hoặc sốt không thuyên giảm sau vài ngày, hoặc nếu xuất hiện các triệu chứng mới như phát ban trên da. Đây có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý nghiêm trọng hơn hoặc phản ứng phụ của thuốc.
Khi trẻ sốt trên 38,5°C, ngoài việc sử dụng Hapacol 80 theo chỉ định, phụ huynh có thể áp dụng các phương pháp vật lý như lau người bằng nước ấm để giúp hạ nhiệt. Tuy nhiên, không tự ý kết hợp Hapacol 80 với các loại thuốc hạ sốt khác chứa paracetamol hoặc thành phần khác mà không có ý kiến của bác sĩ.
Trung bình
5
Lọc theo:
Mai Huỳnh Khánh UyênDược sĩ
Chào chị,
Dạ hiện tại sản phẩm Bột Hapacol 80 DHG giảm đau, hạ sốt (24 gói) có thể dùng cho bé sơ sinh ạ.
Nhà thuốc thông tin tới chị.
Chị Thắm
Trương Thị HằngDược sĩ
Chào Chị Thắm,
Dạ Cách dùng
Hòa tan thuốc Hapacol 80 vào lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi sủi hết bọt.
Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày.
Liều dùng
Liều uống: Trung bình từ 10 - 15 mg/kg thể trọng/lần.
Tổng liều tối đa không quá 60 mg/kg thể trọng/24 giờ.
Hoặc theo phân liều sau:
Trẻ em từ 0 đến 3 tháng tuổi: Uống 1/2 gói/lần.
Trẻ em từ 4 đến 11 tháng tuổi: Uống 1 gói/lần.
Nhà thuốc thông tin đến chị ạ.
Phương
Trương Thị Hương ThảoDược sĩ
Chào chị Phương,
Chị pha với lượng nước vừa đủ để bột thuốc tan hết là được ạ.
Nhà thuốc xin phép thông tin đến chị ạ.
chị Trâm
Nguyễn Bích DiệpDược sĩ
Chào chị Trâm,
Thuốc Hapacol 80 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong các trường hợp: Cảm, cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật ạ.
Liều uống: Trung bình từ 10 - 15 mg/kg thể trọng/lần.
Nhà thuốc thông tin đến chị ạ.
Trần Thị Như Nguyệt
Nguyễn Thị Quỳnh AnhDược sĩ
Chào chị Nguyệt,
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
Lọc theo:
chị loan
Hữu ích
Trả lờiLê Tuyết AnhDược sĩ
Chào Chị Loan,
Dạ bé 11kg dùng 1,5 gói/lần ạ
Nhà thuốc thông tin đến Chị ạ.
Hữu ích
Trả lời0376xxxxxx
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Quỳnh Thư LiễuDược sĩ
Chào Qúy khách,
Dạ sản phẩm Bột Hapacol 80 DHG giảm đau, hạ sốt dành cho trẻ em có biểu hiện sốt, đau nhẹ, hoặc các trường hợp cảm, cúm, mọc răng. Trẻ em từ 0 đến 3 tháng tuổi: Uống 1/2 gói/lần ạ.
Nhà thuốc thông tin đến Qúy khách.
Hữu ích
Trả lờiPhạm Tuân
Hữu ích
Trả lờiLê Thu HuyềnDược sĩ
Chào anh Tuân,
Để đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất cho bé 4 tháng tuổi, Anh nên pha Hapacol 80mg với một lượng nước sôi để nguội vừa đủ ạ.
Nhà thuốc thông tin đến anh.
Hữu ích
Trả lờiChị Xuân
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thanh HoàDược sĩ
Chào Chị Xuân,
Dạ Cách dùng
Hòa tan thuốc Hapacol 80 vào lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi sủi hết bọt.
Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày.
Liều dùng
Liều uống: Trung bình từ 10 - 15 mg/kg thể trọng/lần.
Tổng liều tối đa không quá 60 mg/kg thể trọng/24 giờ.
Hoặc theo phân liều sau:
Trẻ em từ 0 đến 3 tháng tuổi: Uống 1/2 gói/lần.
Trẻ em từ 4 đến 11 tháng tuổi: Uống 1 gói/lần.
Nhà thuốc xin phép thông tin đến chị ạ.
Hữu ích
Trả lờiChị Diễm
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Ngọc ChâuDược sĩ
Chào chị Diễm,
Dạ sản phẩm Bột Hapacol 80 DHG có thể dùng cho bé 7kg 5 tháng
Chị có thể tham khảo và đặt hàng tại link
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/bot_hapacol_80mg_dhg_24_goi_00003631_1_04715d1a04.png)
0376xxxxxx