1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
  4. Thuốc kháng virus
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Paxlovid Pfizer là thuốc kháng virus dùng đường uống để điều trị COVID-19 (5 vỉ x 6 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Paxlovid Pfizer là thuốc kháng virus dùng đường uống để điều trị COVID-19 (5 vỉ x 6 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Paxlovid Pfizer là thuốc kháng virus dùng đường uống để điều trị COVID-19 (5 vỉ x 6 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Paxlovid Pfizer là thuốc kháng virus dùng đường uống để điều trị COVID-19 (5 vỉ x 6 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Paxlovid Pfizer là thuốc kháng virus dùng đường uống để điều trị COVID-19 (5 vỉ x 6 viên) 5

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuMỹ
Thương hiệu: Pfizer

Thuốc Paxlovid Pfizer là thuốc kháng virus dùng đường uống để điều trị COVID-19 (5 vỉ x 6 viên)

000533000 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Số đăng ký

400110413525

Quy cách

Thành phần

1 viên chứa:
Nirmatrelvir
(150mg), Ritonavir (100mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Paxlovid là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Paxlovid

Chỉ định

Thuốc Paxlovid được chỉ định để điều trị bệnh do coronavirus 2019 (COVID-19) từ nhẹ đến trung bình ở người trưởng thành và bệnh nhân nhi (từ 12 tuổi trở lên và nặng ít nhất 40 kg) có kết quả xét nghiệm dương tính trực tiếp với virus gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng coronavirus 2 (severe acute respiratory syndrome coronavirus 2 - SARS-CoV-2) và những người có nguy cơ cao bị tiến triển thành COVID-19 nặng, bao gồm cả nhập viện hoặc tử vong.

Các hạn chế sử dụng:

  • Paxlovid không được phê duyệt sử dụng làm thuốc dự phòng trước phơi nhiễm hoặc sau phơi nhiễm để phòng ngừa COVID-19.
  • Paxlovid không được phê duyệt sử dụng trong thời gian lâu hơn 5 ngày liên tiếp.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus dùng theo đường toàn thân, thuốc ức chế protease, mã ATC: J05AE30.

Nirmatrelvir là thuốc ức chế peptidomimetic của protease chính (Mpro) của SARS-CoV-2, còn được gọi là protease giống 3C (3CLpro) hoặc protease nsp5. Quá trình ức chế Mpro của SARS-CoV-2 khiến enzym này không có khả năng xử lý các tiền chất polyprotein, ngăn chặn sự nhân lên của virus. Nirmatrelvir ức chế hoạt tính của Mpro tái tổ hợp của SARS-CoV-2 trong một thử nghiệm sinh hóa với giá trị Ki là 3,1 nM và giá trị IC50 là 19,2 nM. Tinh thể học tia X cho thấy nirmatrelvir gắn kết trực tiếp với vị trí hoạt động Mpro của SARS-CoV-2.

Ritonavir là thuốc ức chế protease của HIV-1 nhưng không có hoạt tính kháng Mpro của SARS-CoV-2. Ritonavir ức chế chuyển hóa nirmatrelvir qua trung gian CYP3A, dẫn đến tăng nồng độ nirmatrelvir trong huyết tương.

Dược động học

Dược động học của nirmatrelvir/ritonavir đã được nghiên cứu ở những đối tượng khoẻ mạnh và những đối tượng mắc COVID-19 mức độ nhẹ đến trung bình.

Ritonavir được dùng cùng với nirmatrelvir với vai trò thuốc tăng cường dược động học cho kết quả nồng độ nirmatrelvir toàn thân cao hơn và thời gian bán thải nirmatrelvir dài hơn, nhờ đó hỗ trợ phác đồ dùng thuốc hai lần mỗi ngày.

Sau khi uống nirmatrelvir/ritonavir, sự tăng mức phơi nhiễm toàn thân chưa đến mức tỷ lệ thuận với liều lên đến 750 mg ở dạng liều đơn và lên đến 500 mg hai lần mỗi ngày ở dạng đa liều. Dùng thuốc hai lần mỗi ngày trong 10 ngày đạt được trạng thái ổn định vào Ngày 2 với mức tích lũy xấp xỉ gấp 2 lần.

Cách dùng Thuốc Paxlovid

Cách dùng

Thuốc Paxlovid dùng đường uống.

Paxlovid gồm viên nén nirmatrelvir (PF-07321332) được đóng gói cùng với viên nén ritonavir.

Nirmatrelvir phải được dùng đồng thời với ritonavir. Việc dùng đồng thời nirmatrelvir với ritonavir không đúng cách có thể dẫn đến nồng độ của nirmatrelvir trong huyết tương không đủ để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.

Paxlovid (cả viên nén nirmatrelvir và viên nén ritonavir) có thể được dùng lúc no hoặc lúc đói. Cần phải nuốt nguyên cả viên nén và không được nhai, không bẻ vỡ hay nghiền nát.

Liều dùng

Liều dùng khuyến nghị

Liều dùng Paxlovid là 300 mg nirmatrelvir (hai viên nén 150 mg) cùng với 100 mg ritonavir (một viên nén 100 mg) và phải dùng cả 3 viên nén cùng lúc theo đường uống hai lần mỗi ngày trong 5 ngày. Đơn thuốc phải nêu rõ số liều của mỗi thành phần hoạt chất trong Paxlovid. Việc hoàn tất toàn bộ liệu trình điều trị 5 ngày và tiếp tục cách ly y tế theo các khuyến cáo về y tế công cộng đóng vai trò quan trọng để tối ưu hóa khả năng đào thải virus và giảm thiểu lây truyền SARSCoV-2.

Cần bắt đầu liệu trình điều trị 5 ngày với Paxlovid càng sớm càng tốt sau khi có chẩn đoán COVID-19 và trong vòng 5 ngày kể từ khi khởi phát triệu chứng. Nếu bệnh nhân cần nhập viện do COVID-19 nặng hoặc nguy kịch sau khi bắt đầu điều trị với Paxlovid, bệnh nhân đó cần phải hoàn tất toàn bộ liệu trình điều trị 5 ngày theo quyết định của cán bộ y tế.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận nhẹ (eGFR ≥60 đến <90 mL/phút).

Ở bệnh nhân suy thận vừa (eGFR ≥30 đến <60 mL/phút), liều dùng Paxlovid là 150 mg nirmatrelvir (một viên nén 150 mg) và 100 mg ritonavir (một viên nén 100 mg) và phải dùng cả 2 viên nén cùng lúc hai lần mỗi ngày trong 5 ngày. Đơn thuốc phải nêu rõ số liều của mỗi thành phần hoạt chất trong Paxlovid. Cán bộ y tế phải chỉ dẫn bệnh nhân về hướng dẫn dùng thuốc khi có bệnh về thận.

Không khuyến nghị dùng Paxlovid ở bệnh nhân suy thận nặng (eGFR <30 mL/phút) cho đến khi có thêm dữ liệu; liều thích hợp cho bệnh nhân suy thận nặng chưa được xác định.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh Loại A) hoặc vừa (Child-Pugh Loại B). Không có dữ liệu dược động học hoặc dữ liệu về tính an toàn trong việc sử dụng nirmatrelvir hoặc ritonavir ở các đối tượng bị suy gan nặng (Child-Pugh Loại C); do đó, không khuyến nghị dùng Paxlovid ở bệnh nhân suy gan nặng.

Các tương tác thuốc quan trọng với Paxlovid

Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa ritonavir hoặc cobicistat.

Các bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (human immunodeficiency virus - HIV) hoặc virus viêm gan C (HCV) đang dùng phác đồ điều trị có ritonavir hoặc cobicistat nên tiếp tục điều trị theo chỉ định.

Xử trí quá liều

Xử trí quá liều Paxlovid cần phải bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều Paxlovid.

Quên liều

Nếu bệnh nhân quên dùng một liều Paxlovid trong vòng 8 tiếng tính từ thời điểm thường dùng thuốc thì nên dùng thuốc càng sớm càng tốt và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Nếu bệnh nhân quên một liều quá 8 tiếng thì không nên dùng liều đã bị quên đó, thay vào đó hãy dùng liều kế tiếp theo thời gian đã lên lịch thông thường. Bệnh nhân không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị quên.

Tác dụng phụ

Do các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong các điều kiện rất khác nhau nên tỷ lệ phản ứng bất lợi quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát được trong thực tế.

Tham khảo thông tin các thử nghiệm lâm sàng trong tờ tài liệu kê toa.

Lưu ý

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Paxlovid ở bệnh nhân có tiền sử bị phản ứng quá mẫn nghiêm trọng về mặt lâm sàng [ví dụ: hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - TEN) hoặc hội chứng Stevens-Johnson] với các thành phần hoạt chất của thuốc (nirmatrelvir hoặc ritonavir) hoặc bất kỳ thành phần nào khác của sản phẩm này.

Các thuốc được liệt kê trong mục này là hướng dẫn và không được coi là danh sách đầy đủ tất cả các thuốc có thể bị chống chỉ định với Paxlovid. Cán bộ y tế cần tham khảo các tài liệu thích hợp khác như là thông tin kê toa dành cho thuốc có tương tác để biết thông tin toàn diện về liều lượng hoặc theo dõi khi có sử dụng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A mạnh như là ritonavir.

Chống chỉ định dùng Paxlovid với các thuốc phụ thuộc nhiều vào CYP3A để thanh thải và do đó nồng độ tăng lên đi kèm với các phản ứng nghiêm trọng và/hoặc đe doạ tính mạng.

  • Thuốc đối vận thụ thể alpha1 adrenergic: alfuzosin
  • Thuốc chống đau thắt ngực: ranolazine
  • Thuốc chống loạn nhịp tim: amiodarone, dronedarone, flecainide, propafenone, quinidine
  • Thuốc điều trị bệnh gút: colchicine
  • Thuốc chống loạn thần: lurasidone, pimozide
  • Thuốc điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt: silodosin
  • Thuốc tim mạch: eplerenone, ivabradine
  • Thuốc có dẫn xuất ergot: dihydroergotamine, ergotamine, methylergonovine
  • Thuốc ức chế HMG-CoA reductase: lovastatin, simvastatin
  • Thuốc ức chế miễn dịch: voclosporin
  • Thuốc ức chế protein chuyển triglyceride microsome: lomitapide
  • Thuốc điều trị đau nửa đầu (migrain): eletriptan, ubrogepant
  • Thuốc đối vận thụ thể mineralocorticoid: finerenone
  • Thuốc đối vận opioid: naloxegol
  • Thuốc ức chế PDE5: sildenafil khi được sử dụng để điều trị tăng áp động mạch phổi (pulmonary arterial hypertension - PAH)
  • Thuốc an thần/thuốc ngủ: triazolam, midazolam đường uống
  • Thuốc đồng vận thụ thể serotonin 1A/thuốc đối vận thụ thể serotonin 2A: flibanserin
  • Thuốc đối vận thụ thể vasopressin: tolvaptan

Chống chỉ định dùng Paxlovid cùng với các loại thuốc là thuốc gây cảm ứng CYP3A mạnh, trong đó nồng độ nirmatrelvir hoặc ritonavir trong huyết tương giảm đáng kể có thể đi kèm với khả năng mất đáp ứng với virus và có thể xảy ra kháng thuốc. Không thể bắt đầu dùng Paxlovid ngay sau khi ngưng dùng bất kỳ loại thuốc nào sau đây do vẫn còn tác dụng muộn của thuốc gây cảm ứng CYP3A mới bị ngưng dùng.

  • Thuốc chống ung thư: apalutamide
  • Thuốc chống co giật: carbamazepine, phenobarbital, primidone, phenytoin
  • Thuốc tăng cường điều hòa dẫn truyền qua màng trong xơ nang: lumacaftor/ivacaftor
  • Thuốc kháng mycobacterium: rifampin
  • Thuốc dược liệu: Cỏ St. John’s (hypericum perforatum)

Thận trọng khi sử dụng

Nguy cơ bị các phản ứng bất lợi nghiêm trọng do tương tác thuốc

Bắt đầu sử dụng Paxlovid, một loại thuốc ức chế CYP3A, ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A hoặc bắt đầu sử dụng các loại thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A ở những bệnh nhân đang dùng Paxlovid, có thể làm tăng nồng độ của các loại thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A trong huyết tương.

Bắt đầu sử dụng thuốc ức chế hoặc gây cảm ứng CYP3A có thể lần lượt làm tăng hoặc giảm nồng độ của Paxlovid.

Các tương tác này có thể dẫn đến:

  • Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng về mặt lâm sàng, có khả năng dẫn đến các biến cố nặng, đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong do tăng mức phơi nhiễm với các loại thuốc dùng đồng thời.
  • Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng về mặt lâm sàng do tăng mức phơi nhiễm với Paxlovid.
  • Làm mất tác dụng điều trị của Paxlovid và có thể phát sinh tình trạng virus kháng thuốc.

Xem thêm tài liệu kê toa để biết các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, bao gồm các thuốc bị chống chỉ định. Hãy cân nhắc khả năng xảy ra tương tác thuốc trước và trong khi điều trị với Paxlovid; xem xét các loại thuốc dùng đồng thời trong quá trình điều trị với Paxlovid và theo dõi các phản ứng bất lợi đi kèm với các thuốc dùng đồng thời.

Các phản ứng dị ứng/Quá mẫn

Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với Paxlovid bao gồm mày đay, phù mạch, khó thở, phát ban nhẹ, và ngứa. Các trường hợp bị phản vệ, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng Stevens-Johnson cũng đã được báo cáo với ritonavir, một thành phần của Paxlovid (tham khảo thông tin kê toa của ritonavir). Nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng của phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng về mặt lâm sàng, ngưng dùng Paxlovid ngay lập tức và bắt đầu dùng thuốc và/hoặc chăm sóc hỗ trợ thích hợp.

Nhiễm độc gan

Tăng transaminase gan, viêm gan có biểu hiện lâm sàng và vàng da đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng ritonavir. Do đó, cần thận trọng khi dùng Paxlovid cho bệnh nhân có các bệnh gan từ trước, có các bất thường về men gan hoặc viêm gan.

Nguy cơ HIV-1 phát triển khả năng kháng thuốc

Do nirmatrelvir được dùng đồng thời với ritonavir, có thể có nguy cơ HIV-1 phát triển khả năng kháng các thuốc ức chế protease của HIV ở những người nhiễm HIV-1 không được kiểm soát hoặc không được chẩn đoán.

Tá dược

Viên nén nirmatrelvir có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá ảnh hưởng của Paxlovid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng nirmatrelvir ở người trong thai kỳ để đánh giá nguy cơ xảy ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, sảy thai hoặc kết quả bất lợi ở người mẹ hoặc thai nhi liên quan đến thuốc. Các nghiên cứu quan sát đã công bố về việc sử dụng ritonavir ở phụ nữ mang thai không xác định thấy tăng nguy cơ bị dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Các nghiên cứu đã công bố với ritonavir không đủ để xác định nguy cơ sảy thai liên quan đến thuốc (xem Dữ liệu). Có nguy cơ cho người mẹ và thai nhi liên quan đến COVID-19 không được điều trị trong thai kỳ (xem Các cân nhắc trên lâm sàng).

Trong một nghiên cứu về sự phát triển của phôi-bào thai với nirmatrelvir, đã quan sát thấy giảm cân nặng của bào thai sau khi cho thỏ mang thai uống nirmatrelvir ở mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) cao hơn khoảng 10 lần mức phơi nhiễm trên lâm sàng ở liều Paxlovid được phê duyệt dùng trên người. Không quan sát thấy kết quả bất lợi về phát triển nào khác trong các nghiên cứu về sinh sản trên động vật với nirmatrelvir ở các mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) cao hơn hoặc bằng 3 lần mức phơi nhiễm trên lâm sàng ở liều Paxlovid được phê duyệt dùng ở người (xem Dữ liệu).

Trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật với ritonavir, không quan sát thấy bằng chứng của kết quả bất lợi về phát triển sau khi cho chuột và thỏ mang thai uống ritonavir ở các mức liều (dựa trên chuyển đổi diện tích bề mặt cơ thể) hoặc mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) cao hơn hoặc bằng 3 lần liều lâm sàng hoặc mức phơi nhiễm ở mức liều Paxlovid được phê duyệt dùng cho người.

Không rõ nguy cơ cơ bản ước tính của các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sảy thai cho nhóm đối tượng được chỉ định. Tất cả các trường hợp mang thai đều có nguy cơ bị dị tật bẩm sinh, sảy thai hoặc kết quả bất lợi khác. Trong dân số chung của Hoa Kỳ, nguy cơ cơ bản ước tính bị dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và sảy thai trong các trường hợp mang thai được xác nhận về mặt lâm sàng lần lượt là 2% đến 4% và 15% đến 20%.

Các cân nhắc trên lâm sàng

Nguy cơ đối với người mẹ và/hoặc phôi-bào thai có liên quan đến bệnh COVID-19 trong thai kỳ có liên quan đến các kết quả bất lợi cho người mẹ và thai nhi, bao gồm tiền sản giật, sản giật, sinh non, vỡ ối sớm, bệnh thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch và chết thai.

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu về sự hiện diện của nirmatrelvir trong sữa mẹ ở người hoặc sữa động vật, ảnh hưởng lên trẻ nhũ nhi bú sữa mẹ hoặc ảnh hưởng lên quá trình sản sinh sữa. Trên chuột được cho dùng nirmatrelvir, đã quan sát thấy giảm cân nặng trong thời gian ngắn ở con non bú sữa mẹ (xem Dữ liệu). Dữ liệu hạn chế được công bố cho thấy có ritonavir trong sữa người. Không có thông tin về ảnh hưởng của ritonavir lên trẻ nhũ nhi bú mẹ hoặc ảnh hưởng của thuốc lên quá trình sản sinh sữa. Nên cân nhắc các lợi ích đối với phát triển và sức khỏe của việc nuôi con bằng sữa mẹ cùng với nhu cầu lâm sàng của người mẹ đối với Paxlovid và bất kỳ tác dụng bất lợi tiềm tàng nào lên trẻ nhũ nhi bú sữa mẹ từ Paxlovid hoặc từ bất kỳ bệnh nền nào của người mẹ. Những người đang nuôi con bằng sữa mẹ bị nhiễm COVID-19 cần tuân thủ các biện pháp thực hành theo hướng dẫn lâm sàng để tránh cho trẻ nhũ nhi bị phơi nhiễm với COVID-19.

Tương tác thuốc

Paxlovid (nirmatrelvir được đóng gói cùng với ritonavir) là thuốc ức chế mạnh CYP3A và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A. Chống chỉ định dùng đồng thời Paxlovid với các loại thuốc phụ thuộc nhiều vào CYP3A để thanh thải và nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao liên quan đến các biến cố nghiêm trọng và/hoặc đe dọa tính mạng. Các thuốc gây cảm ứng CYP3A có thể làm giảm nồng độ nirmatrelvir và ritonavir trong huyết tương và làm giảm hiệu quả điều trị của Paxlovid. Cần cân nhắc khả năng xảy ra tương tác thuốc trước và trong khi điều trị với Paxlovid và đánh giá các thuốc dùng đồng thời trong quá trình điều trị với Paxlovid.

Tham khảo Bảng 1 trong HDSD để biết danh sách chi tiết các tương tác thuốc đã được thiết lập và các khuyến cáo lâm sàng.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Paxlovid thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Thuốc Paxlovid được chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Thuốc Paxlovid có dùng được cho trẻ em không?

  • Có được nghiền nhỏ thuốc Paxlovid cho dễ uống không?

  • Lỡ quên uống 1 liều Paxlovid phải làm sao?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)