• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc hệ thần kinh/
    4. Thuốc thần kinh
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Tormita 50mg Torrent điều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng, giật rung, phòng ngừa đau nửa đầu (10 vỉ x 10 viên) 1
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Tormita 50mg Torrent điều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng, giật rung, phòng ngừa đau nửa đầu (10 vỉ x 10 viên) 2
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Tormita 50mg Torrent điều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng, giật rung, phòng ngừa đau nửa đầu (10 vỉ x 10 viên) 3
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Tormita 50mg Torrent điều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng, giật rung, phòng ngừa đau nửa đầu (10 vỉ x 10 viên) 4

    Hướng dẫn

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhà thuốc Long ChâuẤn Độ
    Thương hiệu: Torrent

    Thuốc Tormita 50mg Torrent điều trị đơn độc hoặc hỗ trợ cơn động kinh khởi phát cục bộ hoặc có cơn động kinh toàn thể có co cứng, giật rung, phòng ngừa đau nửa đầu (10 vỉ x 10 viên)

    0005130151 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    890110352425

    Quy cách

    Thành phần

    1 viên chứa: Topiramate (50mg)

    Xem tất cả thông tin

    Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Tormita 50mg là gì?

    Kích thước chữ

    Công dụng của Thuốc Tormita 50mg

    Chỉ định

    Thuốc Tormita-50 được chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Đơn trị liệu ở người lớn, thanh thiếu niên, trẻ em trên 6 tuổi bị động kinh cục bộ kèm hoặc không kèm co giật toàn thể thứ phát và cơn động kinh co cứng – co giật toàn thể nguyên phát.
    • Phối hợp trong điều trị cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị cơn động kinh khởi phát cục bộ, có kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát hoặc cơn động kinh co cứng-co giật toàn thể nguyên phát và trong điều trị cơn động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut.
    • Điều trị dự phòng đau nửa đầu ở người lớn sau khi đánh giá kỹ lưỡng các biện pháp điều trị khác. Topiramate không dùng để điều trị cơn đau nửa đầu cấp.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, mã ATC: N03AX11.

    Topiramate có tác dụng chống co giật mô hình gây động kinh trên chuột bằng shock điện. Topiramate chỉ có tác dụng yếu trên mô hình gây co giật bằng tác nhân đối kháng thụ thể GABA, như pentylenetetrazole. Topiramate cũng có tác dụng trên một số loại động kinh ở chuột như các cơn động kinh kiểu vắng ý thức và cơn co cứng trên chuột bị bệnh động kinh tự phát và các cơn co cứng - giật rung xảy ra khi kích thích vào hạch hạnh nhân hoặc do thiếu máu cục bộ.

    Cơ chế tác dụng:

    Chưa rõ cơ chế chống động kinh chính xác của Topiramate. Tuy nhiên, các nghiên cứu hóa sinh và điện sinh lý trên tế bào thần kinh được nuôi cấy đã chỉ ra ba đặc tính có thể giải thích phần nào tác dụng của Topiramate.

    Thứ nhất, Topiramate gây ức chế theo thời gian các điện thế hoạt động được tạo thành lặp đi lặp lại bởi quá trình khử cực bền vững của tế bào thần kinh, điều này gợi ý rằng Topiramate có khả năng chẹn kênh natri.

    Thứ hai, Topiramate làm tăng tần số giúp y- aminobutyrate (GABA) hoạt hóa thụ thể của GABA, và tăng khả năng của GABA kích thích dòng ion chlorid đi vào trong tế bào thần kinh, điều này cho thấy Topiramate gây ức chế dẫn truyền thần kinh. Tác dụng này không bị chẹn bởi flumazenil, một chất đối kháng benzodiazepine và cũng không làm tăng thời gian mở các kênh ion, đó là sự khác biệt giữa Topiramate với các barbiturat là các chất hoạt động thông qua thụ thể GABA.

    Thứ ba, Topiramate đối kháng tác dụng của thụ thể kainat để kích thích thụ thể kainat/AMPA (acid a-amino- 3-hydroxy-5-methylisoxazole-4-propionic; không-NMDA) là thụ thể phụ amino acid (glutamat) hoạt hóa, nhưng không ảnh hưởng rõ ràng tới hoạt tính của N-methyl- D-aspartate (NMDA) trên thụ thể phụ NMDA. Những tác dụng trên của Topiramate phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng giới hạn nồng độ từ 1 µM to 200 µM. Topiramate cũng ức chế một số isoenzyme của carbonic anhydrase (CA-II và CA-IV), nhưng thường yếu hơn acetazolamide, một chất ức chế carbonic anhydrase đã biết. Tuy vậy tác dụng này của Topiramate không được cho là nhân tố chính giúp chống động kinh.

    Dược động học

    Hấp thu và phân bố

    Topiramate hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt khoảng 2 giờ sau khi uống liều 400 mg. Sinh khả dụng của Topiramate đường uống chỉ bằng khoảng 80% so với dạng tiêm và không bị phụ thuộc vào sự có mặt của thức ăn. Dược động học của Topiramate tuyến tính, nồng độ trong máu tăng lên tỉ lệ với sự tăng liều (200 – 800 mg/ngày). Nửa đời thải trừ là 21 giờ khi uống đơn liều hoặc đa liều. Trạng thái bệnh nhân đạt ổn định sau 4 ngày với người có chức năng thận khỏe mạnh. Topiramate liên kết 13- 17% với protein huyết tương khi nồng độ thuốc trong máu khoảng 1-250 µg/mL.

    Chuyển hóa và thải trừ

    Topiramate không được chuyển hóa rộng khắp. Thuốc được thải trừ chính dưới dạng không chuyển hóa trong nước tiểu (xấp xỉ 70% liều dùng). Sáu chất chuyển hóa đã được xác định ở người nhưng không có chất nào chiếm hơn 5% liều dùng. Các chất chuyển hóa được tạo thành thông qua quá trình hydroxyl hóa, thủy phân và liên hợp glucuronid. Đã có bằng chứng cho thấy Topiramate được tái hấp thu ở ống thận. Ở chuột, sau khi cho uống probenecid để ức chế quá trình tái hấp thu tại ống thận của Topiramate, độ thanh thải thận của Topiramate tăng lên đáng kể. Tương tác này chưa được nghiên cứu trên người. Độ thanh thải máu khi uống của Topiramate đạt xấp xỉ 20 - 30 mL/phút.

    Cách dùng Thuốc Tormita 50mg

    Cách dùng

    Thuốc Tormita-50 dùng đường uống. Khuyến cáo không bẻ thuốc. Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Liều dùng

    Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị ở liều thấp sau đó dò liều đến liều hiệu quả. Liều và tốc độ dò liều nên được dựa vào các đáp ứng lâm sàng.

    Không cần thiết theo dõi nồng độ trong huyết tương topiramate để tối ưu hóa liệu pháp với topiramate. Trong một số hiếm trường hợp, bổ sung topiramate khi dùng phenytoin có thể yêu cầu điều chỉnh liều phenytoin để đạt được hiệu quả lâm sàng tối ưu. Bổ sung hay ngưng dùng phenytoin và carbamazepine để điều trị bổ trợ với topiramate có thể yêu cầu điều chỉnh liều topiramate.

    Bệnh nhân có hoặc không có tiền sử động kinh hoặc co giật, các thuốc điều trị động kinh (AEDs) bao gồm topiramate nên được giảm liều từ từ để giảm thiểu khả năng co giật hoặc tăng tần suất co giật. Trong thử nghiệm lâm sàng, liều hàng ngày giảm trong khoảng thời gian hàng tuần 50-100 mg ở người lớn bị động kinh và 25-50 mg ở người lớn dùng topiramate ở liều lên tới 100 mg/ngày để dự phòng đau nửa đầu. Trong nghiên cứu trên trẻ em, topiramate giảm từ từ trong 2-8 tuần.

    Đơn trị liệu động kinh

    Tổng quan

    Khi ngưng dùng đồng thời AEDs để đạt được liệu pháp đơn trị liệu bằng topiramate, cân nhắc các ảnh hưởng của thuốc đối với việc kiểm soát cơn động kinh. Trừ khi các lo ngại về an toàn yêu cầu ngừng đột ngột sử dụng đồng thời AED, khuyến cáo ngưng dùng thuốc dần dần với tỉ lệ một phần ba liều AED sau mỗi 2 tuần.

    Khi các thuốc cảm ứng enzyme bị ngưng sử dụng, nồng độ topiramate tăng. Cần giảm liều topiramate nếu có chỉ định lâm sàng.

    Người lớn

    Liều và dò liều nên được dựa vào các đáp ứng lâm sàng. Dò liều nên bắt đầu với liều 25 mg mỗi đêm trong 1 tuần. Sau đó nên tăng liều sau khoảng 1 hoặc 2 tuần với 25 hoặc 50 mg/ngày, chia làm hai lần. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp chế độ dò liều, có thể sử dụng các bước tăng nhỏ hơn hoặc khoảng thời gian dài hơn giữa các lần tăng.

    Liều mục tiêu ban đầu được khuyến cáo cho đơn trị liệu ở người lớn là 100 mg/ngày đến 200 mg/ngày chia hai lần. Liều tối đa hàng ngày là 500 mg/ngày chia hai lần. Một vài bệnh nhân bị động kinh thể khó chữa dung nạp topiramate đơn trị liệu với liều 1000 mg/ngày. Liều khuyến cáo áp dụng cho tất cả người lớn bao gồm người cao tuổi trong trường hợp không có bệnh thận tiềm ẩn.

    Bệnh nhi (từ 6 tuổi trở lên)

    Liều và tỉ lệ dò liều trên trẻ em nên được dựa vào kết quả lâm sàng. Điều trị cho trẻ trên 6 tuổi nên được bắt đầu với liều 0,5 – 1 mg/kg vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Sau đó liều nên được tăng sau khoảng 1 đến 2 tuần với mức 0,5 – 1 mg/kg, chia hai lần mỗi ngày. Nếu trẻ không thể dung nạp với chế độ dò liều này, có thể sử dụng tăng liều nhỏ hơn hoặc thời gian dài hơn giữa các lần tăng liều.

    Khoảng liều mục tiêu ban đầu được khuyến cáo cho đơn trị liệu cho trẻ trên 6 tuổi là 100 mg/ngày dựa vào đáp ứng lâm sàng (khoảng 2,0 mg/kg/ngày trên trẻ 6-16 tuổi).

    Điều trị bổ trợ động kinh (động kinh khởi phát cục bộ kèm hoặc không kèm động kinh toàn thể thứ phát, động kinh co cứng- co giật toàn thể nguyên phát hay động kinh liên quan đến hội chứng Lennox-Gastaut)

    Người lớn

    Bắt đầu với liều 25- 50 mg vào buổi tối trong 1 tuần. Dùng liều bắt đầu thấp hơn đã được báo cáo, nhưng không được nghiên cứu một cách có hệ thống. Sau đó, mỗi tuần hoặc mỗi hai tuần, liều có thể tăng 25 – 50 mg/ngày và chia làm hai lần. Một vài bệnh nhân có thể đạt được hiệu quả với liều một lần mỗi ngày.

    Thử nghiệm lâm sàng trong liệu pháp bổ trợ, 200 mg là liều thấp nhất có hiệu quả. Liều hàng ngày là 200 – 400 mg chia hai lần.

    Liều khuyến cáo áp dụng cho tất cả người lớn, bao gồm người già nếu không có bệnh thận tiềm ẩn.

    Trẻ em (từ 2 tuổi trở lên)

    Tổng liều khuyến cáo hàng ngày của topiramate như một liệu pháp bổ trợ là khoảng 5-9 mg/kg/ngày chia hai lần. Dò liều nên được bắt đầu ở mức 25 mg (hoặc ít hơn, dựa vào khoảng 1 – 3 mg/kg/ngày) vào buổi tối trong tuần đầu tiên. Liều nên được tăng sau mỗi 1-2 tuần từ 1-3 mg/kg/ngày (chia hai lần), để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu.

    Liều hàng ngày lên tới 30 mg/kg/ngày đã được nghiên cứu và nhìn chung được dung nạp tốt.

    Đau nửa đầu

    Người lớn

    Tổng liều hàng ngày khuyến cáo của topiramate cho dự phòng đau nửa đầu là 100 mg/ngày chia hai lần. Dò liều nên được bắt đầu ở mức 25 mg vào buổi tối trong 1 tuần. Liều sau đó được tăng 25 mg/ngày sau khoảng 1 tuần. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp với chế độ dò liều này, có thể sử dụng khoảng thời gian dài hơn giữa các lần điều chỉnh liều.

    Một vài bệnh nhân có thể đạt được hiệu quả với tổng liều hàng ngày 50 mg/ngày. Bệnh nhân dùng tổng liều lên đến 200 mg/ngày. Liều này có thể đem lại lợi ích với một số bệnh nhân, tuy nhiên nên thận trọng do làm tăng tỉ lệ tác dụng không mong muốn.

    Bệnh nhi

    Không khuyến cáo topiramate để điều trị hoặc phòng ngừa chứng đau nửa đầu ở trẻ em do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

    Liều khuyến cáo cho các đối tượng bệnh nhân đặc biệt.

    Suy thận

    Ở bệnh nhân suy thận (CLCR ≤ 70 mL/phút), topiramate nên được dùng thận trọng vì độ thanh thải của topiramate trong huyết tương và thận đều giảm. Đối tượng bị suy thận có thể cần một thời gian dài hơn để đạt trạng thái ổn định ở mỗi liều. Khuyến cáo một nửa liều khởi đầu và duy trì thông thường.

    Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, do topiramate được loại bỏ khỏi huyết tương bằng thẩm tách máu, nên dùng liều bổ sung của topiramate bằng khoảng một nửa liều hàng ngày vào những ngày chạy thận nhân tạo. Liều bổ sung nên được chia ra làm nhiều lần khi bắt đầu và khi hoàn thành quy trình chạy thận nhân tạo. Liều bổ sung có thể khác nhau tùy theo đặc điểm của thiết bị lọc máu đang được sử dụng.

    Suy gan

    Bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng, nên dùng topiramate thận trọng do độ thanh thải của topiramate bị giảm.

    Người già

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi nếu chức năng thận còn nguyên vẹn.

    Xử trí quá liều

    Các dấu hiệu và triệu chứng

    Quá liều topiramate đã được báo cáo. Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm co giật, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ, nhìn mờ, nhìn đôi, suy giảm trí lực, hôn mê, phối hợp bất thường, sững sờ, hạ huyết áp, đau bụng, kích động, chóng mặt và trầm cảm. Hậu quả lâm sàng không nghiêm trọng ở hầu hết các trường hợp, nhưng đã có báo cáo tử vong sau khi quá liều với nhiều loại thuốc bao gồm cả topiramate.

    Quá liều topiramate có thể gây nhiễm toan chuyển hóa nghiêm trọng.

    Điều trị

    Trong trường hợp quá liều, nên ngừng dùng topiramate và điều trị hỗ trợ cho đến khi giảm bớt hoặc hết độc tính lâm sàng. Bệnh nhân nên được cung cấp đủ nước. Thẩm tách máu đã được chứng minh là một phương pháp hiệu quả để loại bỏ topiramate ra khỏi cơ thể. Các biện pháp khác cũng có thể được dùng theo quyết định của bác sĩ.

    Quên liều

    Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

    Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Lưu ý

    Chống chỉ định

    Thuốc Tormita-50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kì thành phần nào của thuốc
    • Dự phòng đau nửa đầu trên phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ độ tuổi sinh sản nếu không dùng biện pháp tránh thai.

    Thận trọng khi sử dụng

    Trong trường hợp cần ngưng dùng topiramate nhanh, cần theo dõi bệnh nhân.

    Với các AED khác, một vài bệnh nhân có thể bị tăng tần suất động kinh hoặc bắt đầu dạng co giật mới khi dùng topiramate. Những hiện tượng này có thể là hậu quả của việc quá liều, giảm nồng độ huyết tương khi sử dụng đồng thời các thuốc AED, bệnh tiến triển hoặc tác dụng nghịch lý.

    Bổ sung đủ nước khi dùng topiramate là rất quan trọng. Nước có thể giảm nguy cơ mắc bệnh sỏi thận. Việc cung cấp nước đúng cách trước và trong các hoạt động như tập thể dục hoặc tiếp xúc với nhiệt độ ấm có thể giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn liên quan đến nhiệt.

    Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản

    Topiramate có thể làm hại đến bào thai và hạn chế sự phát triển của thai nhi (nhỏ so với tuổi thai và nhẹ cân) khi dùng cho phụ nữ mang thai. Dữ liệu đăng ký thuốc chống động kinh ở Bắc Mỹ cho phụ nữ mang thai với đơn trị liệu topiramate cho thấy tỉ lệ dị tật bẩm sinh nặng cao hơn xấp xỉ 3 lần (4,3%) so với nhóm tham chiếu không dùng AED. Thêm vào đó, dữ liệu của các nghiên cứu khác cho thấy so với đơn trị liệu, tăng nguy cơ quái thai liên quan đến dùng AED trong liệu pháp phối hợp.

    Trước khi bắt đầu điều trị với topiramate trên phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, nên thử thai và tư vấn biện pháp tránh thai hiệu quả cao. Bệnh nhân nên được thông báo đầy đủ về nguy cơ liên quan đến sử dụng topiramate trong quá trình mang thai.

    Giảm tiết mồ hôi

    Giảm tiết mồ hôi được báo cáo liên quan đến sử dụng topiramate. Giảm mồ hôi và tăng thân nhiệt (tăng nhiệt độ cơ thể) có thể xảy ra đặc biệt trên trẻ nhỏ tiếp xúc với nhiệt độ môi trường cao.

    Rối loạn tâm trạng/trầm cảm

    Tăng tỉ lệ rối loạn tâm trạng và trầm cảm được quan sát trong quá trình điều trị bằng topiramate.

    Tự tử/ý nghĩ tự tử

    Ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử được báo cáo trên bệnh nhân điều trị bằng các thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Một phân tích tổng hợp các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược với AED cho thấy tỉ lệ ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử tăng lên một chút. Cơ chế của nguy cơ này là chưa biết và dữ liệu hiện có là không thể loại trừ khả tăng tăng nguy cơ do topiramate.

    Trong nghiên cứu mù đôi, các hành vi liên quan đến tự tử (SRE) (ý nghĩ tự tử, cố gắng tự tử và tự tử) xảy ra ở tần suất 0,5% bệnh nhân điều trị bằng topiramate ( 46 trên 8652 bệnh nhân điều trị) và tăng gần 3 lần so với bệnh nhân dùng giả dược (0,2%, 8 trong 4045 bệnh nhân điều trị).

    Do đó bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu của ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử và điều trị phù hợp. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) nên được tư vấn y tế nếu có dấu hiệu của ý nghĩ hay hành vi tự tử.

    Phản ứng da nghiêm trọng

    Phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevvens-Johson (SJS) và hoại tử nhiễm độc biểu bì (TEN)) được báo cáo trên bệnh nhân dùng topiramate. Khuyến cáo rằng bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu của phản ứng da nghiêm trọng. Nếu nghi ngờ SJS và TEN, nên ngưng dùng topiramate.

    Sỏi thận

    Một vài bệnh nhân, đặc biệt bệnh nhân có khuynh hướng sỏi thận, có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận và các dấu hiệu và triệu chứng liên quan như đau quặn thận, đau hạ sườn.

    Các yếu tố nguy cơ cho bệnh sỏi thận bao gồm sự hình thành sỏi trước đó, tiền sử gia đình mắc bệnh sỏi thận và tăng calci niệu. Không có yếu tố nguy cơ nào có thể dự đoán một cách đáng tin cậy sự hình thành sỏi thận khi sử dụng topiramate. Ngoài ra, bệnh nhân dùng các thuốc khác liên quan đến bệnh sỏi thận có thể làm tăng nguy cơ.

    Suy giảm chức năng thận

    Với bệnh nhân suy giảm chức năng thận (CLCR ≤ 70 mL/phút), nên dùng topiramate thận trọng vì độ thanh thải của topiramate trong huyết tương và thận giảm.

    Suy giảm chức năng gan

    Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, nên dùng thận trọng topiramate do độ thanh thải topiramate có thể giảm.

    Cận thị cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng thứ phát

    Một hội chứng bao gồm cận thị cấp tính liên quan đến bệnh tăng nhãn áp góc đóng thứ phát đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng topiramate. Triệu chứng bao gồm sự khởi phát cấp tính giảm thị lực và/ hoặc đau mắt. Các phát hiện nhãn khoa bao gồm cận thị, tiền phòng nông, tăng tiết máu ở mắt (đỏ mắt) và tăng nhãn áp. Giãn đồng tử có thể có hoặc không. Hội chứng này có thể kết hợp với tràn dịch đường mật dẫn đến dịch chuyển ra trước của thủy tinh thể và mống mắt, với bệnh tăng nhãn áp góc đóng thứ phát. Triệu chứng điển hình có thể xảy ra trong vòng 1 tháng khi bắt đầu điều trị bằng topiramate. Trái ngược với bệnh tăng nhãn áp góc hẹp nguyên phát, hiếm gặp ở dưới 40 tuổi, tăng nhãn áp góc đóng thứ phát liên quan đến topiramate được báo cáo trên bệnh nhi cũng như người lớn. Điều trị bằng gồm ngưng sử dụng topiramate, nhanh nhất có thể theo sự đánh giá của bác sĩ điều trị và các biện pháp thích hợp để giảm nhãn áp. Các biện pháp này nói chung làm giảm nhãn áp.

    Áp lực nội nhãn tăng cao do bất kì nguyên nhân nào, nếu không được điều trị, có thể dẫn đến các di chứng nghiêm trọng bao gồm mất thị lực vĩnh viễn.

    Cần xác định xem bệnh nhân có tiền sử rối loạn mắt có nên được điều trị bằng topiramate hay không.

    Khiếm khuyết trường thị giác

    Các khiếm khuyết về trường thị giác đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng topiramate không phụ thuộc vào việc tăng nhãn áp. Trong thử nghiệm lâm sàng, hầu hết những biến cố này có thể hồi phục sau khi ngưng dùng topiramate. Nếu khiếm khuyết trường thị giác xảy ra ở bất kì thời điểm nào khi điều trị bằng topiramate, cân nhắc ngưng sử dụng thuốc.

    Nhiễm toan chuyển hóa

    Tăng clo huyết, khoảng trống anion, nhiễm toan chuyển hóa (tức là giảm bicarbonate huyết thanh dưới ngưỡng tham chiếu bình thường trong trường hợp không có nhiễm kiềm hô hấp) liên quan đến điều trị bằng topiramate. Sự giảm bicarbonate huyết thanh này là do tác dụng ức chế của topiramate trên anhydrase carbonic ở thận. Nói chung sự giảm bicarbonate xảy ra sớm trong quá trình điều trị mặc dù nó có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị. Các mức giảm này thường nhẹ đến trung bình (giảm trung bình 4 mmol/L ở liều 100 mg/ngày trở lên ở người lớn và khoảng 6 mg/kg/ngày ở bệnh nhi). Hiếm khi bệnh nhân giảm xuống giá trị dưới 10 mmol/L. Các tình trạng hoặc liệu pháp dẫn đến nhiễm toan (chẳng hạn như bệnh thận, rối loạn hô hấp nặng, tình trạng động kinh, tiêu chảy, phẫu thuật, chế độ ăn ketogenic hoặc một số sản phẩm thuốc) có thể phụ thuộc vào tác dụng hạ bicarbonate của topiramate.

    Nhiễm toan chuyển hóa mạn tính, không được điều trị làm tăng nguy cơ sỏi thận và bệnh thận, và có thể dẫn đến chứng loãng xương.

    Nhiễm toan chuyển hóa mạn tính ở bệnh nhi có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng. Ảnh hưởng của topiramate đối với các di chứng liên quan đến xương chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống ở trẻ em hoặc người lớn.

    Tùy thuộc vào tình trạng cơ bản, nên đánh giá thích hợp bao gồm cả nồng độ bicarbonate trong huyết thanh với liệu pháp topiramate. Nếu có các dấu hiệu hoặc triệu chứng (ví dụ như thở sâu, khó thở, chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi quá mức, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp tim), dấu hiệu của nhiễm toan chuyển hóa, nên đo bicarbonate huyết thanh. Nếu tình trạng nhiễm toan chuyển hóa phát triển và kéo dài, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngừng dùng topiramate (giảm liều).

    Topiramate nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân có tình trạng hoặc đang điều trị với liệu pháp có yếu tố nguy cơ xuất hiện nhiễm toan chuyển hóa.

    Suy giảm chức năng nhận thức

    Suy giảm nhận thức trong bệnh động kinh là do nhiều yếu tố và có thể do nguyên nhân cơ bản, do bệnh động kinh hoặc do điều trị động kinh. Có báo cáo trong tài liệu về sự suy giảm chức năng nhận thức ở người lớn khi điều trị bằng topiramate, yêu cầu giảm liều hoặc ngưng điều trị. Tuy nhiên, các nghiên cứu về kết quả nhận thức ở trẻ em được điều trị bằng topiramate là không đủ và tác dụng của nó trong vấn đề này vẫn cần được làm sáng tỏ.

    Tăng amoniac máu và bệnh não

    Tình trạng tăng ammoniac máu kèm hoặc không kèm theo bệnh não đã được báo cáo khi điều trị bằng topiramate. Nguy cơ tăng amoniac huyết khi dùng topiramate có liên quan đến liều lượng. Tình trạng hạ đường huyết đã được báo cáo thường xuyên hơn khi sử dụng topiramate đồng thời với acid valproic.

    Ở những bệnh nhân bị hôn mê không rõ nguyên nhân hoặc thay đổi trạng thái tâm thần liên quan đến liệu pháp điều trị bổ trợ hoặc đơn trị liệu bằng topiramate, nên xem xét tăng amoniac huyết và đo nồng độ amoniac.

    Bổ sung dinh dưỡng

    Một số bệnh nhân có thể bị sụt cân trong khi điều trị bằng topiramate. Khuyến cáo rằng bệnh nhân đang điều trị bằng topiramate nên được theo dõi tình trạng giảm cân. Có thể xem xét bổ sung chế độ ăn uống hoặc tăng lượng thức ăn nếu bệnh nhân giảm cân trong khi dùng topiramate.

    Không dung nạp lactose

    Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này

    Natri

    Mỗi viên chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg), về cơ bản là “không có natri”.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có ảnh hưởng nhỏ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Topiramate tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác. Nó cũng có thể gây rối loạn thị giác và/hoặc mờ mắt. Những phản ứng bất lợi này có thể tiềm ẩn nguy hiểm ở những bệnh nhân đang lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt cho đến khi trải nghiệm của từng bệnh nhân với các sản phẩm thuốc được thiết lập.

    Thời kỳ mang thai

    Rủi ro liên quan đến chứng động kinh và AED nói chung.

    Cần khuyến cáo cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Cần xem xét lại nhu cầu điều trị bằng AED khi phụ nữ có ý định mang thai. Ở những phụ nữ đang điều trị bệnh động kinh, nên tránh ngừng điều trị AED đột ngột vì điều này có thể dẫn đến những cơn co giật đột ngột có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho phụ nữ và thai nhi. Đơn trị liệu nên được ưu tiên bất cứ khi nào có thể vì điều trị với nhiều AED có thể có nguy cơ dị tật bẩm sinh cao hơn so với đơn trị liệu, tùy thuộc vào thuốc chống động kinh đi kèm.

    Rủi ro liên quan đến Topiramate:

    Topiramate gây quái ở chuột nhắt, chuột cống và thỏ. Ở chuột, topiramate có thể qua hàng rào nhau thai.

    Ở người, topiramate đi qua hàng rào nhau thai và nồng độ tương tự đã được báo cáo trong rây rốn và máu mẹ.

    Dữ liệu lâm sàng từ các sổ đăng ký mang thai chỉ ra rằng trẻ sơ sinh tiếp xúc với đơn trị liệu topiramate có:

    Tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh (đặc biệt là sứt môi/ hở hàm ếch, chứng hở hàm ếch và các dị tật liên quan đến các hệ thống cơ thể khác nhau) sau khi tiếp xúc trong ba tháng đầu thai kì. Dữ liệu đăng ký thuốc chống động kinh ở Bắc Mỹ với đơn trị liệu topiramate cho thấy tỉ lệ mắc các dị tật bẩm sinh nặng cao hơn xấp xỉ 3 lần (4,3%) so với nhóm tham chiếu không dùng AED (1,4%). Ngoài ra, dữ liệu từ các nghiên cứu khác chỉ ra rằng, so với đơn trị liệu, tăng nguy cơ gây quái thai liên quan đến việc sử dụng AED trong liệu pháp phối hợp. Nguy cơ đã được báo cáo là phụ thuộc vào liều lượng, các hiệu ứng đã được quan sát thấy ở tất cả các liều. Ở những phụ nữ được điều trị bằng topiramate đã sinh con bị dị tật bẩm sinh, có vẻ như tăng nguy cơ dị tật trong những lần mang thai tiếp theo khi tiếp xúc với topiramate.

    Tỉ lệ trẻ nhẹ cân (< 2500 gam) cao hơn so với nhóm tham chiếu.

    Tỉ lệ trẻ nhỏ so với tuổi thai ngày càng tăng (SGA, được định nghĩa là cân nặng khi sinh dưới phân vị thứ 10 được hiệu chỉnh theo tuổi thai, phân tầng theo giới tính). Không thể xác định được hậu quả lâu dài của các phát hiện SGA.

    Chỉ định động kinh

    Khuyến cáo sử dụng liệu pháp điều trị thay thế trên phụ nữ có khả năng mang thai. Nếu topiramate được dùng trên phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, khuyến cáo sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả cao và phụ nữ nên được thông báo đầy đủ về nguy cơ của thuốc động kinh trong thai kì và nguy cơ tiềm ẩn của thuốc đối với thai nhi. Nếu phụ nữ có kế hoạch mang thai, nên thăm khám trước để đánh giá phương pháp điều trị và xem xét các lựa chọn điều trị khác. Trong trường hợp dùng thuốc trong ba tháng đầu, cần theo dõi cẩn thận trước khi sinh.

    Chỉ định dự phòng đau nửa đầu

    Chống chỉ định dùng topiramate cho phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nếu không dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả cao.

    Thời kỳ cho con bú

    Nghiên cứu trên động vật cho thấy topiramate có bài tiết qua sữa. Sự bài tiết topiramate qua sữa mẹ ở người chưa được đánh giá trong các nghiên cứu. Quan sát giới hạn trên bệnh nhân cho thấy ở trẻ sơ sinh/ trẻ sơ sinh bú sữa mẹ của các bà mẹ được điều trị, bao gồm tiêu chảy, buồn ngủ, cáu kình và tăng cân không đầy đủ. Do đó, phải đưa ra quyết định tạm ngừng cho con bú hoặc ngừng/ bỏ điều trị bằng topiramate dựa vào lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích điều trị đối với người phụ nữ.

    Tương tác thuốc

    Tác dụng của topiramate đối với các thuốc chống động kinh khác

    Việc bổ sung topiramate với các thuốc AED khác (phenytoin, carbamazepine, acid valproic, phenobarbital, primidone) không ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định của những thuốc này, ngoại trừ một số bệnh nhân dùng topiramate và phenytoin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của phenytoin. Điều này là do ức chế của đồng dạng đa hình enzyme đặc hiệu (CYP2C19). Do đó, bất kỳ bệnh nhân nào đang sử dụng phenytoin có dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng nhiễm độc phải được theo dõi nồng độ phenytoin.

    Nghiên cứu tương tác dược động học trên bệnh nhân động kinh cho thấy việc bổ sung topiramate vào lamotrigine không ảnh hưởng đến nồng độ lamotrigine huyết tương ở trạng thái ổn định ở liều topiramate từ 100 đến 400 mg/ngày. Ngoài ra, không có thay đổi về nồng độ topiramate trong huyết tương ở trạng thái ổn định trong hoặc sau khi loại bỏ điều trị lamotrigine (liều trung bình 327 mg/ngày).

    Topiramate ức chế enzyme CYP2C19 và có thể cản trở chuyển hóa cơ chất khác qua enzyme này (ví dụ diazepam, imipramine, moclobemide, proguanil, omeprazole).

    Ảnh hưởng của các thuốc động kinh khác lên Topiramate

    Phenytoin và carbamazepine làm giảm nồng độ trong huyết tương của topiramate. Việc bổ sung hay ngưng dùng phenytorin hoặc carbamazepine trong liệu pháp điều trị topiramate có thể cần điều chỉnh liều sau đó. Điều này nên được thực hiện bằng dò liều hiệu quả lâm sàng. Việc bổ sung hoặc ngưng dùng acid valproic không làm thay đổi đáng kể nồng độ trong huyết tương của topiramate và do đó không cần điều chỉnh liều topiramate. Kết quả của những tương tác này được tóm tắt dưới đây:

    Tương tác giữa AED với Topiramate:

    AED tham gia phối hợpNồng độ AEDNồng độ Topiramate
    Phenytoin↔ **↓
    Carbamazepine (CBZ)↔↓
    Acid valproic↔↔
    Lamotrigine↔↔
    Phenobarbital↔NS
    Primidone↔NS

    Chú thích:

    • ↔: Không ảnh hưởng đến nồng độ huyết tương (thay đổi ≤15%)
    • **: Nồng độ huyết tương tăng tùy vào từng bệnh nhân
    • ↓: Giảm nồng độ huyết tương
    • NS: Không được nghiên cứu
    • AED: Thuốc chống động kinh

    Các tương tác khác:

    Digoxin

    Trong nghiên cứu đơn trị liệu, diện tích dưới đường cong của digoxin (AUC) giảm 12% do dùng đồng thời với topiramate. Sự phù hợp lâm sàng của quan sát này chưa được thiết lập. Khi thêm vào hay ngưng dùng topiramate trên bệnh nhân đang dùng digoxin, cần chú ý theo dõi thường quy digoxin trong huyết thanh.

    Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương

    Dùng đồng thời topiramate và rượu hoặc các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) khác chưa được đánh giá trong nghiên cứu lâm sàng. Khuyến cáo không dùng topiramate đồng thời với rượu hay các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác.

    St John's Wort (Hypericum perforatum)

    Nguy cơ giảm nồng độ trong huyết tương dẫn đến mất tác dụng khi dùng đồng thời topiramate và St John's Wort. Chưa có nghiên cứu lâm sàng nào đánh giá tương tác tiềm năng này.

    Thuốc tránh thai đường uống

    Nghiên cứu tương tác dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh khi dùng đồng thời thuốc tránh đường uống chứa 1 mg norethindrone (NET) cộng với 35 µg ethinyl estradiol (EE), topiramate được sử dụng khi không có các thuốc khác ở liều 50 đến 200 mg/ngày là không liên quan đến những thay đổi có ý nghĩa thống kê về mức độ phơi nhiễm trung bình (AUC) với một trong hai thành phần của thuốc tránh thai. Trong một nghiên cứu khác, việc tiếp xúc với EE đã giảm có ý nghĩa thống kê ở liều 200, 400 và 800 mg/ ngày (tương tứng 18%, 21% và 30%) khi được sử dụng như liệu pháp bổ trợ ở bệnh nhân động kinh dùng acid valproic. Trong cả hai nghiên cứ, topiramate (50-200 mg/ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh và 200- 800 mg/ngày ở bệnh nhân động kinh) không ảnh hưởng đáng kể đến việc tiếp xúc với NET. Mặc dù có sự giảm tiếp xúc với EE phụ thuộc vào liều lượng đối với liều từ 200- 800 mg/ngày (ở bệnh nhân động kinh), không có sự thay đổi đáng kể phụ thuộc vào liều lượng tiếp xúc EE đối với liều 50 – 200 mg/ngày (ở người tình nguyện khỏe mạnh). Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi quan sát được không được biết đến. Cần xem xét khả năng giảm hiệu quả tránh thai và tăng chảy máu đột ngột ở những bệnh nhân đang sử dụng các sản phẩm tránh thai đường uống phối hợp với topiramate. Bệnh nhân sử dụng thuốc tránh thai có chứa estrogen nên được yêu cầu báo cáo bất kỳ sự thay đổi nào trong kì kinh nguyệt của họ. Hiệu quả tránh thai có thể giảm ngay cả khi không có chảy máu đột ngột.

    Lithi

    Ở người tình nguyện khỏe mạnh, đã quan sát thấy giảm (18% AUC) trong nồng độ toàn thân với lithi khi dùng đồng thời với topiramate 200 mg/ngày. Bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực, dược động học của lithi không bị ảnh hưởng khi điều trị với topiramate ở liều 200 mg/ngày, tuy nhiên, đã quan sát thấy sự gia tăng nồng độ toàn thân (26% đối với AUC) sau khi dùng liều topiramate lên đến 600 mg/ngày. Nồng độ lithi nên được kiểm soát khi dùng đồng thời với topiramate.

    Resperidone

    Nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc được tiến hành dưới điều kiện đơn liều ở người tình nguyện khỏe mạnh và đa liều trên bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, cho kết quả tương tự. Khi dùng đồng thời topiramate ở liều tăng dần 100, 250 và 400 mg/ngày, giảm nồng độ toàn thân risperidone (liều trong khoảng từ 1 đến 6 mg/ngày) (16% và 33% AUC ở trạng thái ổn định với liều 250 và 400 mg/ngày). Tuy nhiên, sự khác biệt AUC đối với toàn bộ dạng hoạt động giữa điều trị với risperidone đơn độc và điều trị kết hợp với topiramate không có ý nghĩa thống kê. Đã quan sát thấy những thay đổi tối thiểu về dược động học của toàn bộ gốc có hoạt tính (risperidone cộng với 9-hydroxyrisperidone) và không có thay đổi nào đối với 9-hydrorisperidone. Không có thay đổi đáng kể nào về mức độ phơi nhiễm toàn thân của toàn bộ nhóm hoạt chất risperidone hoặc của topiramate. Khi thêm topiramate vào điều trị risperidone (1-6 mg/ngày), tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên hơn so với trước khi dùng topiramate (250-400 mg/ngày) (tương ứng 90% và 54%). Các tác dụng không mong muốn được báo cáo thường xuyên khi thêm topiramate vào điều trị với risperidone gồm: buồn ngủ (27% và 12%), rối loạn cảm giác (22% và 0%) và buồn nôn (18% và 9% tương ứng).

    Hydrochlorothiazide (HCTZ)

    Nghiên cứu tương tác thuốc- thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh đánh giá dược động học ở trạng thái ổn định của HCTZ (25 mg mỗi 24h) và topiramate (96 mg mỗi 12h) khi dùng đơn độc và đồng thời. Kết quả của nghiên cứu cho thấy Cmax topiramate tăng 27% và AUC tăng 29% khi HCTZ được thêm vào với topiramate. Ý nghĩa lâm sàng của sự thay đổi này là chưa được biết. Thêm HCTZ vào liệu pháp topiramate có thể yêu cầu điều chỉnh liều topiramate. Dược động học ở trạng thái ổn định của HCTZ không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng đồng thời với topiramate. Kết quả xét nghiệm lâm sàng cho thấy giảm nồng độ kali huyết thanh sau khi dùng topiramate hoặc HCTZ, cao hơn khi dùng kết hợp HCTZ và topiramate.

    Metformin

    Một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc tiến hành trên người tình nguyện khỏe mạnh đánh giá dược động học ở trạng thái ổn định của metformin và topiramate trong huyết tương khi metformin được dùng đơn độc và khi dùng đồng thời metformin và topiramate. Kết quả của nghiên cứu cho thấy Cmax trung bình và AUC0-12h trung bình của metformin tăng 18% và 25%, trong khi CL/F trung bình giảm 20% khi metformin dùng đồng thời với topiramate. Topiramate không làm ảnh hưởng tới tmax của metformin. Ý nghĩa lâm sàng ảnh hưởng của topiramate lên dược động học của metformin là chưa rõ ràng. Độ thanh thải topiramate đường uống dường như bị giảm khi dùng đồng thời với metformin. Mức thay đổi trong độ thanh thải là chưa rõ. Ý nghĩa lâm sàng ảnh hưởng của metformin lên dược động học của topiramte là chưa rõ.

    Khi bổ sung hoặc ngưng sử dụng topiramate trong liệu pháp điều trị bằng metformin, chú ý theo dõi thường xuyên để kiểm soát đầy đủ tình trạng bệnh đái tháo đường.

    Pioglitazone

    Một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc được tiến hành trên người tình nguyện khỏe mạnh để đánh giá dược động học ở trạng thái ổn định của topiramate và pioglitazone khi dùng đơn độc và đồng thời. AUCT,ss của pioglitazone giảm 15% mà không thay đổi Cmax,ss. Phát hiện này không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, Cmax,ss và AUCT,ss giảm 13% và 16% tương ứng của chất chuyển hóa hydroxyl có hoạt tính cũng như giảm Cmax,ss và AUCT,ss 60% của chất chuyển hóa keto có hoạt tính. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này là chưa biết. Khi topiramate được thêm vào liệu pháp điều trị bằng pioglitazone hoặc pioglitazone được thêm vào liệu pháp topiramate, chú ý theo dõi thường xuyên để kiểm soát đầy đủ tình trạng bệnh đái tháo đường.

    Glibenclamide

    Một nghiên cứu tương tác thuốc-thuốc tiến hành trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 để đánh giá dược động học ở trạng thái ổn định của glibenclamide (5 mg/ngày) đơn độc và phối hợp với topiramate (150 mg/ngày). AUC24 glibenclamide giảm 25% khi dùng topiramate. Nồng độ toàn thân của chất chuyển hóa còn hoạt tính 4-trans-hydroxy-glyburide (M1) và 3-cis-hydroxyglyburide (M2), cũng giảm 13% và 15% tương ứng. Dược động học ở trạng thái ổn định của topiramate không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với glibenclamide.

    Khi topiramate được thêm vào liệu pháp điều trị bằng glibenclamide hoặc glibenclamide được thêm vào liệu pháp điều trị bằng topiramate, chú ý theo dõi thường xuyên để kiểm soát đầy đủ tình trạng bệnh đái tháo đường.

    Các tương tác khác

    Tác nhân dễ mắc bệnh sỏi thận

    Topiramate khi dùng đồng thời với các thuốc khác có khuynh hướng gây sỏi thận có thể làm tăng nguy cơ sỏi thận. Khi dùng topirmate, nên tránh dùng các thuốc như vậy để tránh tạo môi trường sinh lý làm tăng nguy cơ hình thành sỏi thận.

    Acid valproic

    Ở hầu hết các trường hợp, triệu chứng và dấu hiệu thuyên giảm khi ngưng sử dụng một trong hai thuốc. Phản ứng này không gây ra bởi tương tác dược động học.

    Hạ thân nhiệt, được định nghĩa là sự giảm nhiệt độ cơ thể không chủ ý xuống < 35°C, đã được báo cáo khi dùng đồng thời topiramate và acid valproic (VPA) trong cả tăng amoniac huyết và không tăng amoniac huyết. Tác dụng không mong muốn này trên bệnh nhân dùng đồng thời topiramate và valproate có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị bằng topiramate hoặc sau khi tăng liều topiramate.

    Warfarin

    Giảm thời gian prothrombin/ tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (PT/INR) đã được báo cáo khi bệnh nhân điều trị đồng thời bằng topiramate và warfarin. Do đó, INR nên được theo dõi cẩn thận trên bệnh nhân dùng đồng thời topiramate và warfarin.

    Bảo quản

    Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 25°C, tránh ánh sáng và ẩm.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
    Nhà thuốc Long Châu

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc Tormita-50 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

    • Thuốc Tormita-50 chỉ định điều trị trong trường hợp nào?

    • Ngưng sử dụng thuốc Tormita-50 đột ngột có sao không?

    • Thuốc Tormita-50 có gây buồn ngủ không?

    • Phụ nữ đang dùng thuốc tránh thai đường uống có cần lưu ý gì khi sử dụng Tormita-50 không?

    Đánh giá sản phẩm (0 đánh giá)

    Trung bình

    5

    1
    0
    0
    0
    0

    Lọc theo:

    5 sao
    4 sao
    3 sao
    2 sao
    1 sao
    • B

      Bình

      5
      xin giá
      3 tháng trước
      Trả lời
      • Phan Ngọc DiệuDược sĩ

        Chào chị Bình,

        Hiện tại, sản phẩm TORMITA 50MG TORRENT 10X10 đang có giá 700,000đ/hộp.

        Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.

        3 tháng trước
        Trả lời

    Hỏi đáp (0 bình luận)