• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc bổ & vitamin/
    4. Thuốc bổ
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Agimexpharm

    Thuốc 3B Agi-Neurin Agimexpharm điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin b1, b6, b12 (10 vỉ x 10 viên)

    000387700 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Danh mục

    Số đăng ký

    893110201024

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

    Quy cách

    Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Vitamin B1 ( Thiamin mononitrate)
    ,
    Pyridoxin hydroclorid
    , Cyanocobalamin

    Nhà sản xuất

    CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc 3B Agi-Neurin dùng trong điều trị các triệu chứng bệnh do thiếu vitamin B1, B6, B12 do nhu cầu cơ thể tăng hoặc các tình trạng liên quan đến dinh dưỡng, đau nhức có nguồn gốc do thần kinh. Rối loạn thần kinh do nghiện rượu mãn tính.

    Hạn sử dụng

    24 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc 3B Agi-Neurin là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc 3B Agi-Neurin

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Vitamin B1 ( Thiamin mononitrate)

    125mg

    Pyridoxin hydroclorid

    125mg

    Cyanocobalamin

    125mcg

    Công dụng của Thuốc 3B Agi-Neurin

    Chỉ định

    Thuốc 3B Agi-Neurin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Điều trị các triệu chứng bệnh do thiếu vitamin B1, B6, B12 do nhu cầu cơ thể tăng hoặc các tình trạng liên quan đến dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiếu máu, thời kỳ dưỡng bệnh, thời kỳ có thai và cho con bú hoặc do thuốc.
    • Điều trị các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12: Bệnh Beri-beri, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi, người có rối loạn đường tiêu hóa, kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan - mật hoặc sau khi cắt một phần dạ dày,
    • Đau nhức có nguồn gốc do thần kinh.
    • Rối loạn thần kinh do nghiện rượu mãn tính.

    Dược lực học

    Trong cơ thể vitamin B1 kết hợp với adenosine-triphosphate (ATP) tạo thành thiamin pyrophosphate, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

    Vitamin B12 có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể các cobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein; 5-deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hóa, chuyển L- methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.

    Dược động học

    Agi-Neurin được hấp thu qua đường uống, thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể sau khi uống.

    Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+.

    Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bao hòa đầu tiên.

    Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não.

    Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

    Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1 mg sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12.

    Cách dùng Thuốc 3B Agi-Neurin

    Cách dùng

    Thuốc 3B Agi-Neurin dùng đường uống.

    Liều dùng

    Người lớn:

    Điều trị các triệu chứng bệnh và các rối loạn do thiếu vitamin B1, B6, B12: Uống 1 - 2 viên/lần x 1-2 lần/ngày.

    Đau nhức có nguồn gốc do thần kinh; rối loạn thần kinh do nghiện rượu mãn tính, do thuốc: Uống 1 viên/lần x 1-2 lần/ngày,

    Trẻ em: Không nên dùng dạng này, nếu cần dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Chưa thấy có phản ứng quá liều do dùng vitamin B1, B6, B12 bằng đường uống.

    Nếu xảy ra phản ứng khi dùng quá liều, ngưng thuốc ngay và điều trị triệu chứng.

    Chưa có biện pháp giải độc chuyên biệt cho Vitamin B1, B6, B12.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc 3B Agi-Neurin bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

    Tác dụng phụ rất hiếm khi xảy ra như: Ban da, ngứa, nổi mề đay, đổ mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, khó thở, buồn nôn,...

    Uống Agi-Neurin liều cao (2 viên/ngày) và kéo dài (trên 2 tháng) sẽ làm gia tăng bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc 3B Agi-Neurin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với vitamin B1, B6, B12 và một trong các thành phần của thuốc.
    • U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.
    • Người bênh cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Thận trọng khi sử dụng

    Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

    • Không uống Agi-Neurin chung với levodopa trừ khi chế phẩm này có phối hợp với chất ức chế men dopa-decarboxylase.
    • Nếu uống Agi-Neurin liều cao (2 viên/ngày) kéo dài lưu ý biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng) nếu thời gian uống thuốc kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không ảnh hưởng.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Thời kỳ mang thai: Phụ nữ mang thai uống liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liêu cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

    Thời kỳ cho con bú: Phụ nữ cho con bú không ảnh hưởng gì khi uống theo nhu cầu hàng ngày nhưng với liều cao có thể bị tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

    Tương tác thuốc

    Liên quan tới pyridoxin: Isoniazid, penicillamin, thuốc ngừa thai đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoặc tính khả dụng sinh học của vitamin B6.

    Vitamin B6 ức chế tác dụng của levodopa.

    Colchicine, acid para-aminosalicylic và nghiện rượu quá 2 tuần có thể dẫn đến kém hấp thuvitamin B12.

    Để tránh tương tác thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)