1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc tiết niệu - sinh dục/
  4. Thuốc trị bệnh tuyến giáp
Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)
Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)
Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)
Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)
Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)
Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ý
Thương hiệu: Menarini

Thuốc Berlthyrox 50mcg menarini điều trị bướu giáp, suy giáp, ung thư giáp (4 vỉ x 25 viên)

000512820 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Berlthyrox 50 hoạt động như hormon tuyến giáp tự nhiên, được chỉ định trong điều trị suy giáp, bướu giáp lành tính và ngăn ngừa phì đại tuyến giáp.

Số đăng ký

400110324425

Quy cách

Hộp 4 Vỉ x 25 Viên

Thành phần

1 viên chứa:
Levothyroxine sodium
(0.05mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Berlthyrox 50mcg là gì?

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Công dụng của Thuốc Berlthyrox 50mcg

Chỉ định

Thuốc Berlthyrox 50 chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dùng điều trị thay thế cho các trường hợp thiếu hormon giáp trạng trong trường hợp thiếu năng tuyến giáp do bất kỳ nguyên nhân nào.
  • Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp sau khi cắt bướu trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
  • Điều trị bướu giáp lành tính trong các trường hợp chức năng tuyến giáp bình thường.
  • Liệu pháp điều trị thay thế và ức chế chức năng tuyến giáp trong các trường hợp bướu giáp ác tính nhất là sau phẫu thuật tuyến giáp.
  • Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp với các thuốc kháng giáp sau khi đạt được tình trạng bình giáp.

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Hormon tuyến giáp

Mã ATC: H03AA01

Cơ chế tác dụng

Berlthyrox 50 chứa levothyroxine tổng hợp có tác dụng giống với hormon tuyến giáp tự nhiên được tổng hợp chủ yếu từ tuyến giáp. Cơ thể không nhận biết sự khác biệt giữa hormon levothyroxine nội sinh hay ngoại sinh.

Tác dụng dược lý

Sau khi chuyển đổi một phần thành liothyronine (T3) tại gan và thận, thuốc đi vào các tế bào trong cơ thể, các tác dụng đặc hiệu của các hormon tuyến giáp được quan sát thấy đối với sự phát triển, sự tăng trưởng và sự chuyển hóa của cơ thể thông qua việc hoạt hóa các thụ thể của T3.

Hiệu quả và an toàn lâm sàng

Bổ sung hormon tuyến giáp giúp làm bình thường hóa quá trình chuyển hóa của cơ thể. Ví dụ: khi uống levothyroxine có thể làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol máu cao do suy giáp.

Dược động học

Hấp thu

Khi uống thuốc lúc đói, khả năng hấp thu của levothyroxine dạng uống thay đổi theo dạng bào chế khác nhau, levothyroxine được hấp thu tới 80%, chủ yếu ở ruột non. Nếu uống thuốc cùng với thức ăn, hấp thu sẽ giảm đáng kể.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 - 3 giờ sau khi uống thuốc.

Khi bắt đầu đợt điều trị, tác dụng khởi phát thường thấy sau 3 - 5 ngày.

Phân bố

Thể tích phân bố thuốc vào khoảng 10 - 12 lít. Trên 99,97% levothyroxine trong cơ thể ở dạng kết hợp với proteins huyết tương. Protein và hormon gắn kết cùng hóa trị, điều này có nghĩa rằng sự trao đổi giữa hormon tự do và hormon đã gắn kết xảy ra thường xuyên và rất nhanh chóng.

Thải trừ

Hệ số thanh thải chuyển hóa khoảng 1,2 lít huyết tương/ngày; thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan, thận, não và cơ. Chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân.

Thời gian bán thải của levothyroxine là khoảng 7 ngày; ở bệnh nhân cường giáp thì là 3 - 4 ngày và ở bệnh nhân suy giáp thì là 9 - 10 ngày.

Cách dùng Thuốc Berlthyrox 50mcg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều hàng ngày được uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhỏ vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là ½ giờ trước khi ăn sáng.

Trẻ em uống thuốc ít nhất là ½ giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Có thể ngâm viên thuốc với một chút nước (10 - 15ml) cho thuốc tan rã và trở thành hỗn dịch mịn (chỉ nên chuẩn bị cho mỗi lần uống), sau đó cho trẻ uống với thêm một chút nước (5 - 10ml).

Liều dùng

Liều lượng chi tiết được đề cập trong bảng hướng dẫn. Liều lượng cho từng bệnh nhân phải được tính toán dựa trên xét nghiệm cận lâm sàng và thăm khám lâm sàng.

Trong trường hợp chức năng tuyến giáp vẫn còn hoạt động một phần thì có thể dùng thuốc với liều thấp.

Việc bắt đầu điều trị hormon tuyến giáp phải đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi, những bệnh nhân bị bệnh mạch vành và những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp nặng hoặc kéo dài, đó là dùng liều khởi đầu thấp và sau đó tăng liều từ từ, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ hormon tuyến giáp sau mỗi lần tăng liều. Kinh nghiệm cho thấy, dùng liều thấp có tác dụng tốt đối với người nhẹ cân và những trường hợp bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.

Vì ở một số bệnh nhân giá trị T4 hoặc fT4 có thể tăng, nên kiểm tra nồng độ TSH trong huyết thanh để kiểm soát liệu trình điều trị:

Người lớn:

  • Suy giáp: Liều khởi đầu 25 - 50 mcg/ngày. Liều tiếp theo 100 - 200 mcg/ngày.
  • Ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp: 75 - 200 mcg/ngày.
  • Điều trị bướu giáp lành tính: 75 - 200 mcg/ngày.
  • Điều trị kết hợp trong điều trị cường giáp: 50 - 100 mcg/ngày.
  • Các trường hợp bướu giáp ác tính sau phẫu thuật: 150 - 300 mcg/ngày.

Liều lượng cho bệnh nhân cao tuổi:

  • Ở người cao tuổi, nên điều chỉnh liều cho từng đối tượng bệnh nhân cụ thể. Ví dụ những bệnh nhân có bệnh về tim mạch thì phải điều chỉnh liều từ từ cùng với kiểm tra nồng độ TSH thường xuyên.

Liều lượng cho trẻ em:

  • Liều duy trì thông thường cho trẻ em bị thiều năng tuyến giáp do bẩm sinh hoặc thứ phát là 100 - 150 mcg levothyroxine/m² bề mặt cơ thể/ngày.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị thiều năng tuyến giáp bẩm sinh, nên điều trị thay thế hormon tuyến giáp ngay lập tức, liều khởi đầu là 10 - 15mcg levothyroxine/kg cân nặng/ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó, nên điều chỉnh liều lượng cho từng đối tượng bệnh nhân dựa trên thăm khám lâm sàng, giá trị hormon tuyến giáp và TSH.
  • Đối với trẻ em bị thiểu năng tuyến giáp thứ phát, liều khởi đầu là 12,5 – 50 mcg natri levothyroxine/ngày.
  • Nên tăng liều đều đặn sau mỗi 2 – 4 tuần dựa trên thăm khám lâm sàng, giá trị hormon tuyến giáp và TSH cho đến khi đạt được liều thay thế.

Thời gian dùng thuốc:

Suy giáp và phẫu thuật tuyến giáp do bướu giáp ác tính: thông thường là dùng thuốc suốt đời, điều trị bướu giáp lành tính và ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp: vài tháng hoặc vài năm hoặc suốt đời; tùy thuộc vào thời gian dùng thuốc ức chế tuyến giáp trong liệu pháp hỗ trợ điều trị cường giáp.

Một đợt điều trị từ 6 tháng cho đến 2 năm đối với điều trị bướu giáp lành tính. Nếu việc điều trị bằng Berlthyrox 50 không mang lại kết quả mong muốn trong khoảng thời gian này thì có thể cân nhắc các liệu pháp điều trị khác.

Xét nghiệm ức chế chức năng tuyến giáp:

Để thực hiện xét nghiệm ức chế chức năng tuyến giáp, dùng 150- 200 mcg natri levothyroxine / ngày x 14 ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

Đánh trống ngực, mất ngủ, nhức đầu, cường giáp, nhịp tim nhanh, lo lắng.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

Không có thông tin.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Tăng áp lực nội sọ (đặc biệt ở trẻ em).

Hướng dẫn xử trí ADR

Trong những trường hợp này, nên giảm liều hàng ngày hoặc ngừng thuốc trong vài ngày. Ngay sau khi hết các tác dụng phụ này, có thể dùng lại thuốc nhưng thận trọng về liều dùng.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Berlthyrox 50 chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh cường giáp chưa được điều trị.
  • Suy thượng thận chưa được điều trị.
  • Suy tuyến yên chưa được điều trị (dẫn đến suy thượng thận cần phải điều trị).
  • Nhồi máu cơ tim cấp.
  • Viêm cơ tim cấp.
  • Viêm tim cấp.
  • Chống chỉ định dùng phối hợp levothyroxine với các thuốc kháng giáp ở phụ nữ có thai.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi bắt đầu điều trị với các hormon tuyến giáp, nên loại trừ hoặc điều trị khỏi các bệnh sau: bệnh mạch vành, đau thắt ngực, tăng huyết áp, suy tuyến yên và/hoặc suy thượng thận, bệnh cường giáp. Nên tránh dùng thuốc trong các trường hợp bệnh mạch vành, suy tim, nhịp tim nhanh, viêm cơ tim không cấp tính, suy giáp kéo dài hoặc bệnh nhân vừa bị nhồi máu cơ tim, mặc dù bệnh nhẹ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, việc điều trị bằng hormone tuyến giáp phải được thực hiện một cách nhất quán. Nhu cầu levothyroxine ở phụ nữ mang thai bị suy giáp tăng là do hormon oestrogen. Do đó, phải kiểm tra chức năng tuyến giáp trong và sau khi mang thai và điều chỉnh liều phù hợp. Chống chỉ định sử dụng levothyroxine kết hợp với các thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Levothyroxine được tiết vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú nhưng nồng độ đạt được ở liều điều trị khuyến cáo không đủ để gây ra bệnh cường giáp hoặc ức chế bài tiết TSH ở trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Thuốc điều trị đái tháo đường: Levothyroxine có thể làm giảm hiệu quả hạ đường huyết. Các dẫn chất coumarin: Levothyroxine có thể làm tăng hiệu quả của các dẫn chất coumarin. Các chất trao đổi ion: ức chế sự hấp thu của levothyroxine. Thuốc ức chế bơm proton (PPI): có thể làm giảm hấp thu hormone tuyến giáp. Các thuốc kháng acid dạ dày chứa nhôm, sắt, calci: làm giảm hấp thu levothyroxine. Amiodaron: ức chế sự chuyển đổi từ T4 thành T3.

Bảo quản

Bảo quản không quá 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Berlthyrox 50 có tương tác với các loại thuốc dạ dày hay thuốc tiểu đường không?

  • Sử dụng Berlthyrox 50 có gây ra tình trạng mất ngủ hay đánh trống ngực không?

  • Cần xử trí như thế nào nếu lỡ uống quá liều Berlthyrox 50?

  • Phụ nữ đang mang thai có thể tiếp tục sử dụng Berlthyrox 50 được không?

  • Thuốc Berlthyrox 50 nên được uống vào thời điểm nào trong ngày để đạt hiệu quả tốt nhất?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)