Berlthyrox 50 hoạt động như hormon tuyến giáp tự nhiên, được chỉ định trong điều trị suy giáp, bướu giáp lành tính và ngăn ngừa phì đại tuyến giáp.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Berlthyrox 50mcg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Berlthyrox 50 chỉ định trong các trường hợp sau:
Nhóm tác dụng dược lý: Hormon tuyến giáp
Mã ATC: H03AA01
Cơ chế tác dụng
Berlthyrox 50 chứa levothyroxine tổng hợp có tác dụng giống với hormon tuyến giáp tự nhiên được tổng hợp chủ yếu từ tuyến giáp. Cơ thể không nhận biết sự khác biệt giữa hormon levothyroxine nội sinh hay ngoại sinh.
Tác dụng dược lý
Sau khi chuyển đổi một phần thành liothyronine (T3) tại gan và thận, thuốc đi vào các tế bào trong cơ thể, các tác dụng đặc hiệu của các hormon tuyến giáp được quan sát thấy đối với sự phát triển, sự tăng trưởng và sự chuyển hóa của cơ thể thông qua việc hoạt hóa các thụ thể của T3.
Hiệu quả và an toàn lâm sàng
Bổ sung hormon tuyến giáp giúp làm bình thường hóa quá trình chuyển hóa của cơ thể. Ví dụ: khi uống levothyroxine có thể làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol máu cao do suy giáp.
Hấp thu
Khi uống thuốc lúc đói, khả năng hấp thu của levothyroxine dạng uống thay đổi theo dạng bào chế khác nhau, levothyroxine được hấp thu tới 80%, chủ yếu ở ruột non. Nếu uống thuốc cùng với thức ăn, hấp thu sẽ giảm đáng kể.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2 - 3 giờ sau khi uống thuốc.
Khi bắt đầu đợt điều trị, tác dụng khởi phát thường thấy sau 3 - 5 ngày.
Phân bố
Thể tích phân bố thuốc vào khoảng 10 - 12 lít. Trên 99,97% levothyroxine trong cơ thể ở dạng kết hợp với proteins huyết tương. Protein và hormon gắn kết cùng hóa trị, điều này có nghĩa rằng sự trao đổi giữa hormon tự do và hormon đã gắn kết xảy ra thường xuyên và rất nhanh chóng.
Thải trừ
Hệ số thanh thải chuyển hóa khoảng 1,2 lít huyết tương/ngày; thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan, thận, não và cơ. Chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân.
Thời gian bán thải của levothyroxine là khoảng 7 ngày; ở bệnh nhân cường giáp thì là 3 - 4 ngày và ở bệnh nhân suy giáp thì là 9 - 10 ngày.
Thuốc dùng đường uống.
Liều hàng ngày được uống bằng cách nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước nhỏ vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là ½ giờ trước khi ăn sáng.
Trẻ em uống thuốc ít nhất là ½ giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Có thể ngâm viên thuốc với một chút nước (10 - 15ml) cho thuốc tan rã và trở thành hỗn dịch mịn (chỉ nên chuẩn bị cho mỗi lần uống), sau đó cho trẻ uống với thêm một chút nước (5 - 10ml).
Liều lượng chi tiết được đề cập trong bảng hướng dẫn. Liều lượng cho từng bệnh nhân phải được tính toán dựa trên xét nghiệm cận lâm sàng và thăm khám lâm sàng.
Trong trường hợp chức năng tuyến giáp vẫn còn hoạt động một phần thì có thể dùng thuốc với liều thấp.
Việc bắt đầu điều trị hormon tuyến giáp phải đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi, những bệnh nhân bị bệnh mạch vành và những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp nặng hoặc kéo dài, đó là dùng liều khởi đầu thấp và sau đó tăng liều từ từ, phải thường xuyên kiểm tra nồng độ hormon tuyến giáp sau mỗi lần tăng liều. Kinh nghiệm cho thấy, dùng liều thấp có tác dụng tốt đối với người nhẹ cân và những trường hợp bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.
Vì ở một số bệnh nhân giá trị T4 hoặc fT4 có thể tăng, nên kiểm tra nồng độ TSH trong huyết thanh để kiểm soát liệu trình điều trị:
Người lớn:
Liều lượng cho bệnh nhân cao tuổi:
Liều lượng cho trẻ em:
Thời gian dùng thuốc:
Suy giáp và phẫu thuật tuyến giáp do bướu giáp ác tính: thông thường là dùng thuốc suốt đời, điều trị bướu giáp lành tính và ngăn ngừa sự phì đại trở lại của tuyến giáp: vài tháng hoặc vài năm hoặc suốt đời; tùy thuộc vào thời gian dùng thuốc ức chế tuyến giáp trong liệu pháp hỗ trợ điều trị cường giáp.
Một đợt điều trị từ 6 tháng cho đến 2 năm đối với điều trị bướu giáp lành tính. Nếu việc điều trị bằng Berlthyrox 50 không mang lại kết quả mong muốn trong khoảng thời gian này thì có thể cân nhắc các liệu pháp điều trị khác.
Xét nghiệm ức chế chức năng tuyến giáp:
Để thực hiện xét nghiệm ức chế chức năng tuyến giáp, dùng 150- 200 mcg natri levothyroxine / ngày x 14 ngày.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Đánh trống ngực, mất ngủ, nhức đầu, cường giáp, nhịp tim nhanh, lo lắng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Không có thông tin.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Tăng áp lực nội sọ (đặc biệt ở trẻ em).
Hướng dẫn xử trí ADR
Trong những trường hợp này, nên giảm liều hàng ngày hoặc ngừng thuốc trong vài ngày. Ngay sau khi hết các tác dụng phụ này, có thể dùng lại thuốc nhưng thận trọng về liều dùng.
Thuốc Berlthyrox 50 chống chỉ định trong các trường hợp:
Trước khi bắt đầu điều trị với các hormon tuyến giáp, nên loại trừ hoặc điều trị khỏi các bệnh sau: bệnh mạch vành, đau thắt ngực, tăng huyết áp, suy tuyến yên và/hoặc suy thượng thận, bệnh cường giáp. Nên tránh dùng thuốc trong các trường hợp bệnh mạch vành, suy tim, nhịp tim nhanh, viêm cơ tim không cấp tính, suy giáp kéo dài hoặc bệnh nhân vừa bị nhồi máu cơ tim, mặc dù bệnh nhẹ.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, việc điều trị bằng hormone tuyến giáp phải được thực hiện một cách nhất quán. Nhu cầu levothyroxine ở phụ nữ mang thai bị suy giáp tăng là do hormon oestrogen. Do đó, phải kiểm tra chức năng tuyến giáp trong và sau khi mang thai và điều chỉnh liều phù hợp. Chống chỉ định sử dụng levothyroxine kết hợp với các thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp ở phụ nữ có thai.
Levothyroxine được tiết vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú nhưng nồng độ đạt được ở liều điều trị khuyến cáo không đủ để gây ra bệnh cường giáp hoặc ức chế bài tiết TSH ở trẻ bú mẹ.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Levothyroxine có thể làm giảm hiệu quả hạ đường huyết. Các dẫn chất coumarin: Levothyroxine có thể làm tăng hiệu quả của các dẫn chất coumarin. Các chất trao đổi ion: ức chế sự hấp thu của levothyroxine. Thuốc ức chế bơm proton (PPI): có thể làm giảm hấp thu hormone tuyến giáp. Các thuốc kháng acid dạ dày chứa nhôm, sắt, calci: làm giảm hấp thu levothyroxine. Amiodaron: ức chế sự chuyển đổi từ T4 thành T3.
Bảo quản không quá 30°C.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Berlthyrox 50 có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hạ đường huyết, do đó cần theo dõi đường huyết thường xuyên. Đối với thuốc dạ dày (như thuốc kháng acid chứa nhôm, calci hoặc thuốc ức chế bơm proton), chúng có thể làm giảm hấp thu hormon tuyến giáp, nên cần uống cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
Mất ngủ và đánh trống ngực là những tác dụng phụ rất phổ biến có thể gặp phải khi sử dụng Berlthyrox 50, đặc biệt khi tăng liều quá nhanh hoặc vượt quá mức dung nạp. Nếu gặp tình trạng này, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ để được xem xét giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc.
Khi uống quá liều Berlthyrox 50, người bệnh có thể gặp các triệu chứng như nhịp tim nhanh, lo lắng, kích động. Trong trường hợp này, cần ngừng thuốc và liên hệ ngay với cơ sở y tế. Bác sĩ có thể chỉ định dùng than hoạt tính để giảm hấp thu hoặc sử dụng thuốc ức chế beta để kiểm soát triệu chứng.
Việc điều trị bằng Berlthyrox 50 cần được duy trì nhất quán trong thai kỳ để đảm bảo sức khỏe cho mẹ và thai nhi. Nhu cầu hormon thường tăng lên khi mang thai, do đó bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng tuyến giáp thường xuyên để bác sĩ điều chỉnh liều lượng phù hợp. Tuy nhiên, chống chỉ định dùng phối hợp với thuốc kháng giáp.
Để đảm bảo hấp thu tối đa và kiểm soát tốt tình trạng suy giáp, Berlthyrox 50 nên được uống vào buổi sáng, khi dạ dày rỗng, ít nhất là 30 phút trước khi ăn sáng. Việc tuân thủ thời gian uống thuốc giúp duy trì nồng độ hormon ổn định trong cơ thể.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_berlthyrox_50mcg_4x25_00051282_1_72e9e268c0.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)