Betahistine 16mg được chỉ định để điều trị hội chứng Ménière, các triệu chứng có thể bao gồm chóng mặt, ù tai, mất thính giác và buồn nôn.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Betahistine 16mg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Betahistine 16mg được chỉ định để điều trị hội chứng Ménière, các triệu chứng có thể bao gồm chóng mặt, ù tai, mất thính giác và buồn nôn.
Nhóm dược lý: 2.7 Hệ thần kinh trung ương. Chống nôn và chống chóng mặt. Mã ATC: N07C A01.
Cơ chế hoạt động của betahistin mới chỉ được hiểu một phần.
Có một số giả thuyết hợp lý đã được xác nhận bằng các nghiên cứu trên động vật và dữ liệu trên người:
Betahistin ảnh hưởng đến hệ tiết histamin:
Betahistin hoạt động như chất chủ vận một phần thụ thể histamin H1 và chất đối kháng thụ thể histamin H3 trong mô tế bào thần kinh, và có hoạt tính không đáng kể trên thụ thể H2. Betahistin làm tăng chuyển hóa và tiết histamin nhờ phong bế các thụ thể H3 tiến synạp và gây cảm ứng sự điều hòa ngược của thụ thể H3.
Betahistin có thể làm tăng tuần hoàn máu đến vùng ốc tai cũng như toàn bộ não bộ:
Thử nghiệm dược lý trên động vật cho thấy có cải thiện tuần hoàn máu ở vân mạch của tai trong, có thể do làm giãn cơ vòng trước mao mạch của vi tuần hoàn tai trong. Betahistin cũng được chứng minh là làm tăng tuần hoàn máu não ở người.
Betahistin làm dễ dàng sự bù chỉnh tiền đình:
Betahistin thúc đẩy sự hồi phục của tiền đình sau khi phẫu thuật thần kinh một bên ở động vật, nhờ làm dễ dàng và tăng tiến sự bù chỉnh tiền đình trung ương. Tác dụng này có đặc điểm là điều hòa sự chuyển hóa và tiết histamin qua trung gian của sự đối kháng ở thụ thể H3. Ở người, thời gian hồi phục sau phẫu thuật cắt dây thần kinh cũng giảm khi được điều trị bằng betahistin.
Betahistin làm thay đổi sự phóng xung thần kinh trong nhân tiền đình:
Betahistin cũng có tác dụng ức chế phụ thuộc liều lượng lên đuôi gai của neuron ở nhân bên và nhân giữa của tiền đình. Betahistin làm giảm hoạt động điện của tế bào thần kinh đa khớp trong nhân tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật. Những tính chất dược lực học đã được chứng minh trên động vật có thể đóng góp vào lợi ích điều trị của betahistin trên hệ tiền đình. Hiệu quả của betahistin đã được chứng minh trong các nghiên cứu ở bệnh nhân bị chóng mặt tiền đình và bệnh Ménière và đã được chứng minh bằng việc cải thiện tình trạng bệnh và tần suất các cơn chóng mặt.
Hấp thu: Betahistin dùng đường uống được hấp thu mạnh và gần như hoàn toàn từ tất cả các đoạn của đường tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thuốc được chuyến hóa nhanh và gần như hoàn toàn thành acid 2-pyridylacetic (không có tác dụng dược lý). Nồng độ betahistin trong huyết tương rất thấp (ví dụ: dưới giới hạn phát hiện 100 pg/mL). Do đó, mọi phân tích dược động học đều dựa vào đo lường 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu. Khi ăn no, Cmax thấp hơn so với khi nhịn ăn. Tuy nhiên, hấp thu hoàn toàn của betahistin là tương đương nhau trong cả hai điều kiện, cho thấy rằng thức ăn chỉ làm chậm quá trình hấp thu betahistin.
Phân bố: Tỷ lệ betahistin liên kết với protein huyết tương là dưới 5%.
Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, betahistin được chuyển hóa nhanh chóng và gần như hoàn toàn thành 2-PAA (không có tác dụng dược lý).
Sau khi uống betahistin, nồng độ 2-PAA trong huyết tương (và nước tiểu) đạt tối đa sau khi uống 1 giờ và giảm dần một nửa sau khoảng 3,5 giờ.
Thải trừ: Chất 2-PAA được bài tiết dễ dàng qua nước tiểu. Với các liều trong khoảng liều từ 8 đến 48 mg. có khoảng 85% liều ban đầu được tái thu lại trong nước tiểu. Sự bài tiết betahistin qua thận hoặc qua phân ất có ý nghĩa. Tính tuyến tính: Các tốc độ thu hồi là hằng định khi cho uống trong khoảng liều 8 - 48 mg chứng tỏ được động học của betahistin là tuyến tính, và cho thấy rằng con đường chuyển hóa là không bão hòa.
Tốt nhất là uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn với một cốc nước. Betahistin có thể gây khó tiêu nhẹ. Dùng betahistin với thức ăn có thể giúp giảm chứng khó tiêu.
Người lớn
Điều trị ban đầu bằng đường uống là 8 mg đến 16 mg, 3 lần mỗi ngày, tốt nhất là uống trong bữa ăn.
Liều dùng: ½ - 1 viên x 3 lần/ ngày.
Liều duy trì thường nằm trong khoảng 24 - 48 mg mỗi ngày. Liều hàng ngày nên được chia làm 2 hoặc 3 lần trong ngày. Liều hàng ngày không được vượt quá 48 mg. Liều dùng có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.
Đôi khi sự cải thiện chỉ có thể được quan sát thấy sau vài tuần điều trị. Kết quả tốt nhất đôi khi thu được sau một vài tháng. Có nhiều dấu hiệu cho thấy việc điều trị ngay từ khi bệnh khởi phát sẽ ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh và/ hoặc mất thính giác ở các giai đoạn sau của bệnh.
Suy thận: Không có thử nghiệm lâm sàng ở nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm sau tiếp thị, không cần điều chỉnh liều.
Suy gan: Không có thử nghiệm lâm sàng ở nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm sau tiếp thị không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Mặc dù có ít dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm bệnh nhân này, nhưng kinh nghiệm sau tiếp thị mở rộng cho thấy rằng không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.
Trẻ em: Viên nén betahistin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân có các triệu chứng nhẹ đến trung bình với liều lên đến 640 mg (ví dụ: Buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các triệu chứng khác của quá liều betahistin là nôn mửa, khó tiêu, mất điều hòa và co giật. Các biến chứng nghiêm trọng hơn (co giật, biến chứng phổi hoặc tim) đã được quan sát thấy trong các trường hợp uống quá liều có chủ ý khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng dùng quá liều.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng được khuyến cáo trong vòng một giờ sau khi uống. Điều trị quá liều nên bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Betahistine 16mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng không mong muốn sau được nghiên cứu với tần suất được chỉ định trên những bệnh nhân được điều trị bằng betahistin trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và trong các báo cáo sau lưu hành:
Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thần kinh:
Thường gặp: Nhức đầu.
Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: Buồn nôn và khó tiêu.
Bổ sung vào các sự kiện đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo một cách tự nguyện trong quá trình sử dụng sau tiếp thị và trong các tài liệu cụ thể. Tần suất không thể được ước tính từ các dữ liệu sẵn có và do vậy được xếp loại là "không rõ".
Rối loạn hệ thống bạch huyết và máu:
Không rõ: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Không rõ: Phản ứng quá mẫn, ví dụ: Sốc phản vệ.
Rối loạn tiêu hóa:
Không rõ: Đau dạ dày nhẹ (ví dụ như nôn, đau dạ dày - ruột, khô miệng, tiêu chảy, chướng bụng và đầy hơi). Những tác dụng này thường mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều.
Rối loạn da và mô dưới da:
Không rõ: Phản ứng quá mẫn ở da và dưới da, đặc biệt là phù mạch, nổi mày đay, phát ban và ngứa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Betahistin được chống chỉ định ở những bệnh nhân bị u tuyến thượng thận. Vì betahistin là một chất tương tự tổng hợp histamin, thuốc có thể gây giải phóng catecholamin từ khối u, dẫn đến tăng huyết áp nghiêm trọng.
Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa, vì thỉnh thoảng gặp chứng khó tiêu ở bệnh nhân dùng betahistin. Bệnh nhân hen phế quản và loét dạ dày tá tràng nên được theo dõi cần thận trọng trong quá trình điều trị bằng betahistin.
Cần thận trọng khi kê đơn betahistin cho bệnh nhân nổi mày đay, mẩn ngứa hoặc viêm mũi dị ứng, vì có khả năng làm trầm trọng thêm các triệu chứng này. Thận trọng ở những bệnh nhân bị hạ huyết áp nặng.
Betahistin không phải là phương pháp điều trị thích hợp cho các bệnh lý sau:
Thận trọng khi sử dụng
Uống thuốc vào giữa bữa ăn giúp tránh đau dạ dày.
Phụ nữ có thai:
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng betahistin ở phụ nữ có thai. Những nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản, sự phát triển phôi thai nhi, với sự sinh đẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với liệu pháp có liên quan về mặt lâm sàng. Như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất là tránh sử dụng betahistin trong thời kỳ mang thai.
Phụ nữ cho con bú:
Người ta không biết liệu betahistin có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Betahistin được bài tiết qua sữa chuột. Các tác dụng thấy được sau khi sinh trong các nghiên cứu trên động vật được giới hạn ở liều lượng rất cao. Cần cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ so với lợi ích của việc cho con bú và nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ. Khả năng sinh sản Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột.
Betahistin được chỉ định cho chứng chóng mặt, ù tai và mất thính giác liên quan đến hội chứng Ménière, có thể gây tác dụng tiêu cực lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế đặc biệt để điều tra khả năng lái xe và vận hành máy móc, betahistin không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.
Không có trường hợp tương tác nguy hiểm nào được chứng minh. Không có nghiên cứu tương tác in-vivo được thực hiện. Dựa trên dữ liệu in vitro, không có sự ức chế in vivo nào đối với enzym cytochrom P450.
Mặc dù có thể có sự đối kháng giữa betahistin và thuốc kháng histamin trên cơ sở lý thuyết, nhưng không có tương tác thuốc như vậy được báo cáo. Có một báo cáo trường hợp tương tác với ethanol và hợp chất chứa pyrimethamin với dapson và một hợp chất khác của betahistin với salbutamol. Dữ liệu in vitro cho thấy sự ức chế chuyển hóa betahistin bởi các loại thuốc ức chế monoamin-oxidase (MAO) bao gồm MAO kiểu phụ B (ví dụ: selegilin).
Khuyến cáo thận trọng khi sử dụng đồng thời các chất ức chế betahistin và MAO (bao gồm cả MAO-B chọn lọc). Betahistin là một chất tương tự histamin, sử dụng đồng thời các chất đối kháng H1 có thể làm giảm tác dụng của các hoạt chất.
Tương kỵ thuốc: Chưa có dữ liệu.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Viên nén Betahistine 16 không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Thận trọng khi điều trị Betahistine 16 cho bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng hoặc có tiền sử loét đường tiêu hóa, vì thỉnh thoảng gặp chứng khó tiêu ở bệnh nhân dùng betahistin. Bệnh nhân hen phế quản và loét dạ dày tá tràng nên được theo dõi cần thận trọng trong quá trình điều trị bằng betahistin.
Thuốc Betahistine 16 tốt nhất là uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn với một cốc nước. Betahistin có thể gây khó tiêu nhẹ. Dùng betahistin với thức ăn có thể giúp giảm chứng khó tiêu.
Thuốc Betahistine 16 thuộc nhóm dược lý: 2.7 Hệ thần kinh trung ương. Chống nôn và chống chóng mặt. Mã ATC: N07C A01.
Betahistine 16mg được chỉ định để điều trị hội chứng Ménière, các triệu chứng có thể bao gồm chóng mặt, ù tai, mất thính giác và buồn nôn.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Nguyễn Thị Như QuỳnhDược sĩ
Chào Quý khách Tien,
Hiện tại, sản phẩm BETAHISTINE 16MG DHG PHARMA đang có giá 2,066 ₫/viên.
Qúy khách có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.
Hữu ích
Trả lờiPhương Thảo
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thùy LinhDược sĩ
Chào bạn Phương Thảo,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Betaserc 16mg Abbott điều trị rối loạn tiền đình (3 vỉ x 20 viên) có giá 215,000 ₫/hộp, tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiNgọc tấm
Hữu ích
Trả lờiCao Thị Linh ChiDược sĩ
Chào bạn Ngọc Tấm,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Betaserc 16mg Abbott điều trị rối loạn tiền đình (3 vỉ x 20 viên) có giá 215,000 ₫/hộp, tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiPhan thị Kim Loan
Hữu ích
Trả lờiNguyễn ThảoDược sĩ
Chào bạn Phan Thị Kim Loan,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Betaserc 16mg Abbott điều trị rối loạn tiền đình (3 vỉ x 20 viên) có giá 215,000 ₫/hộp, tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Xuân
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Hồng Thuỷ TiênDược sĩ
Chào bạn Nguyễn Thị Xuân,
Dạn bạn có thể lên app Zalo bấm tìm kiếm "Nhà thuốc FPT Long Châu" để liên hệ với nhà thuốc bên Zalo ạ.
Nhà thuốc thông tin đến bạn.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiVinh
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Ngọc HânDược sĩ
Chào bạn Vinh,
Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Thuốc Betaserc 16mg Abbott điều trị rối loạn tiền đình (3 vỉ x 20 viên) có giá 204,000 ₫/hộp, tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/BETAHISTINE_16_MG_DHG_PHARMA_3_X10_00027942_1_69d54a1167.png)
Tien
Hữu ích
Trả lời