Chọn đơn vị tính
Hỗn dịch uống Biviantac New Melon taste giúp trung hòa acid dạ dày và giảm đầy hơi, được chỉ định trong điều trị các triệu chứng ợ nóng, ăn không tiêu và đau dạ dày do tăng tiết acid.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Hỗn dịch uống Biviantac là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Hỗn dịch uống Biviantac New Melon taste có tác dụng kháng acid và chống đầy hơi.
Điều trị triệu chứng: Ợ nóng, ăn không tiêu, tăng tiết acid dạ dày, đau dạ dày với các triệu chứng này, đầy hơi, ăn uống quá mức.
Mã ATC: A02A F02.
Nhóm thuốc: Thuốc kháng acid kết hợp chất chống đầy hơi.
Aluminum hydroxide
Dried aluminum hydroxide gel là bột vô định hình, không tan trong nước và cồn. Bột này có chứa 50-57% aluminum oxide dưới dạng hydrate oxide và có thể chứa các lượng khác nhau aluminum carbonate và bicarbonate. Aluminum hydroxide là một muối vô cơ được dùng làm thuốc kháng acid. Thuốc phản ứng với acid hydrochloric dư thừa trong dạ dày để làm giảm độ acid trong dạ dày, nên làm giảm các triệu chứng loét dạ dày tá tràng, ợ chua, ợ nóng hoặc đầy bụng, trào ngược dạ dày - thực quản. Aluminum hydroxide hay gây táo bón, nên aluminum hydroxide thường uống cùng thuốc kháng acid chứa magnesium (magnesium oxide hoặc magnesium hydroxide) là thuốc có tác dụng nhuận tràng. Aluminum hydroxide cũng gắn vào phosphate thức ăn ở dạ dày và ruột để tạo thành những phức hợp không hòa tan và làm giảm hấp thu phosphate. Như vậy, aluminum hydroxide còn được dùng để điều trị tăng phosphate huyết ở người bị suy thận hoặc tăng năng cận giáp thứ phát (tuy tích lũy aluminum là một vấn đề cần xem xét). Aluminum hydroxide cũng được dùng làm chất phụ (tá dược) trong vắc xin hấp phụ nhưng gần đây có báo cáo về phản ứng phụ do aluminum.
Magnesium hydroxide
Các muối magnesium (magnesium carbonate, magnesium hydroxide, magnesium oxide, magnesium trisilicate) được dùng làm thuốc chống acid dịch vị (antacid), thuốc nhuận tràng và thuốc cung cấp magnesium cho cơ thể khi cơ thể thiếu (magnesium là cation nhiều thứ hai trong nội tế bào, có một vai trò quan trọng trong nhiều chức năng của cơ thể).
Cơ chế tác dụng: Các thuốc chống acid có khả năng trung hòa acid dịch vị, kết quả là làm tăng pH của dịch vị dạ dày. pH dạ dày tăng sẽ ức chế hoạt động phân giải protein của pepsin, điều này đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng. Hoạt động của pepsin tối ưu trong khoảng pH 1,5 – 2,5 và bị ức chế khi pH tăng, pH > 4 thì hoạt động của pepsin là tối thiểu. Khi pH dạ dày tăng từ 1,3 đến 2,3 thì khoảng 90% lượng acid dịch vị được trung hòa, khi pH tăng đến 3,3 thì 99% lượng acid dịch vị được trung hòa. Không rõ cần trung hòa lượng acid dịch vị bao nhiêu và trong bao lâu là tối ưu để làm lành các vết loét đường tiêu hóa, nhưng hầu hết các bác sĩ lâm sàng cho rằng pH dạ dày nên duy trì ở mức 3 – 3,5 trong ngày càng lâu càng tốt.
Phản ứng trung hòa acid dịch vị diễn ra như sau: Magnesium hydroxide và magnesium oxide phản ứng nhanh với acid hydrochloric tạo thành magnesium chloride và nước. Magnesium hydroxide có hoạt tính trung hòa acid dịch vị mạnh nhất trong các hợp chất magnesium.
Các hợp chất magnesium có tác dụng nhuận tràng do làm tăng áp lực thẩm thấu trong ruột, kích thích giải phóng cholecystokinin nên ngăn ruột hấp thu để giữ nước và điện giải, kích thích nhu động ruột.
Chính vì tác dụng này nên hợp chất magnesium thường được kết hợp với hợp nhất aluminum trong các chế phẩm chống acid dịch vị để điều chỉnh nhu động ruột, làm giảm bớt táo bón gây ra do cation aluminum.
Simethicone
Simethicone là hỗn hợp polydimethylsiloxan và silicon dioxyd, có tác dụng chống tạo bọt. Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, làm vỡ hoặc kết tụ chúng lại và bị tống ra ngoài, nhờ đó có tác dụng chống đầy hơi. Vì vậy simethicone có tác dụng làm giảm các triệu chứng do có quá nhiều khí ở đường tiêu hóa gây ra ở cả người lớn và trẻ em, như khi nuốt phải nhiều khí vào dạ dày hoặc có một số chất khí được tạo ra ở ruột do sự giáng hóa của những thức ăn không được tiêu hóa bởi các vi khuẩn ruột. Simethicone còn được dùng ở dạng kết hợp với thuốc kháng acid, thuốc chống co thắt và enzyme tiêu hóa.
Aluminum hydroxide
Khi uống, aluminum hydroxide phản ứng chậm với acid hydrochloric dạ dày để tạo thành aluminum chloride hòa tan, một số nhỏ được hấp thu vào cơ thể. Các thức ăn trong dạ dày làm cho thuốc ra khỏi dạ dày chậm hơn khi không có thức ăn nên kéo dài thời gian phản ứng của aluminum hydroxide với acid hydrochloric dạ dày và làm tăng lượng aluminum chloride. Khoảng 17 - 30% aluminum chloride tạo thành được hấp thu và đào thải rất nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Ở ruột non, aluminum chloride được chuyển nhanh thành các muối aluminum kiềm không hòa tan, kém hấp thu, có thể là một hỗn hợp aluminum hydroxide, oxyaluminum hydroxide, các loại aluminum carbonate kiềm và các xà phòng aluminum. Aluminum hydroxide cũng phối hợp với phosphate trong thức ăn ở ruột non để tạo thành aluminum phosphate không hòa tan, không hấp thu và bị đào thải vào phân. Nếu phosphate thức ăn được đưa vào cơ thể ít ở người bệnh có chức năng thận bình thường thì aluminum hydroxide sẽ làm giảm hấp thu phosphate và gây giảm phosphate máu và giảm phosphate niệu và hấp thu calcium tăng lên. In vitro, aluminum hydroxide gắn với muối mật tương tự như cholestyramin và ít hòa tan trong dịch vị để giải phóng anion làm trung hòa một phần acid dịch vị. Aluminum hấp thu được đào thải qua nước tiểu.
Magnesium hydroxide
Hấp thu: Các hợp chất magnesium (magnesium carbonate, magnesium hydroxide, magnesium oxide, magnesium trisilicate) thực tế rất ít tan trong nước. Sau phản ứng trung hòa acid hydrochloric trong acid dịch vị, một phần muối magnesium chloride được tạo thành sẽ được hấp thu qua đường tiêu hóa. Lượng magnesium được hấp thu là khoảng 33%. Thời gian tác dụng chống acid phụ thuộc thời gian dạ dày rỗng. Uống thuốc khi đói thì thời gian tác dụng khoảng 20 - 60 phút. Nếu uống vào bữa ăn hoặc trong vòng 1 giờ sau khi ăn, tác dụng có thể kéo dài tới 3 giờ.
Phân bố: Trong cơ thể, lượng magnesium gắn với protein huyết tương khoảng 33%. Magnesium được phân bố vào xương (50%) và các mô (45% ở dịch nội bào và 5% ở dịch ngoại bào).
Thải trừ: Magnesium được thải trừ gần như hoàn toàn qua thận, tốc độ thải trừ tỉ lệ thuận với nồng độ thuốc trong huyết tương và tốc độ lọc ở cầu thận. Một lượng nhỏ magnesium được thải trừ qua phân và nước bọt. Thuốc cũng có thể được thải trừ nhờ thẩm tách máu.
Simethicone
Simethicone có tính trơ về sinh lý. Sau khi uống, thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa, cũng không cản trở bài tiết acid dạ dày hoặc hấp thu các chất dinh dưỡng. Simethicone được thải trừ dưới dạng không đổi trong phân.
Lắc kỹ trước khi dùng.
Thuốc dùng qua đường uống.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Uống 10 ml - 20 ml (1 – 2 gói) giữa các bữa ăn, trước khi đi ngủ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Không dùng quá 60 ml (6 gói) trong khoảng thời gian 24 giờ.
Không dùng liều tối đa trong hơn 2 tuần.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Hỏi ý kiến bác sĩ.
Triệu chứng quá liều
Các triệu chứng quá liều bao gồm kích ứng đường tiêu hóa, tiêu chảy nhiều nước. Trường hợp ngộ độc magnesium có thể gây tăng magnesium huyết, bao gồm các triệu chứng như buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt, khát nước, hạ huyết áp, chóng mặt, lú lẫn, mất phản xạ gân xương, yếu cơ, ức chế hô hấp, rối loạn nhịp tim, hôn mê và ngừng tim.
Xử trí quá liều
Truyền tĩnh mạch 10 - 20 ml dung dịch tiêm truyền calcium gluconate 10% nếu có suy hô hấp hoặc ngừng tim. Nếu chức năng thận bình thường, uống hoặc truyền đủ nước để giúp thải loại magnesium ra khỏi cơ thể. Cân nhắc lọc máu nếu bệnh nhân suy thận hoặc tăng magnesium nghiêm trọng.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mãn tính dùng aluminum hydroxide làm tác nhân gây dính kết phosphate.
Giảm phosphate huyết đã xảy ra khi dùng kéo dài hoặc liều cao.Thuốc kháng acid chứa aluminum có tác dụng làm săn se và gây táo bón, liều cao có thể gây tắc ruột. Ngộ độc aluminum và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê huyếtcao.
Thường gặp (ADR > 1/100)
Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, ợ, phân trắng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Giảm phosphate huyết làm tăng tiêu xương, nhuyễn xương (khi chế độ ăn ít phosphate), tăng calci niệu, giảm magnesium huyết, tăng aluminum huyết gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Tiêu chảy, đau bụng.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Tăng magnesium huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc kéo dài trên bệnh nhân suy thận.
Phản ứng quá mẫn như phát ban, viêm ngứa, phù mặt, phù lưỡi, khó thở.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về trung tâm thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) quốc gia.
Hỗn dịch uống Biviantac New Melon taste chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng:
Cảnh báo tá dược
Thuốc có chứa tá dược sorbitol, sorbitol là nguồn dinh dưỡng giàu fructose. Nếu bệnh nhân (hoặc bệnh nhi) được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định hoặc nếu bệnh nhân bị rối loạn không dung nạp fructose do di truyền, một rối loạn di truyền hiếm gặp, mà bệnh không thể tiêu hóa fructose, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Thuốc có chứa tá dược methyl parahydroxybenzoate, propyl parahydroxybenzoate, có thể gây ra các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
Thuốc này có chứa 200 mg propylene glycol trong mỗi 10 ml hỗn dịch uống.
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Các nghiên cứu trên động vật không phát hiện nguy cơ của thuốc lên thai. Trên người, hiện chưa có dữ liệu về nguy cơ của thuốc trong thai kỳ. Chỉ có lượng nhỏ magnesium hấp thu vào cơ thể nên khả năng thai tiếp xúc với thuốc là thấp.
Simethicone không rõ có qua được nhau thai hay không nhưng hấp thu qua ruột bị hạn chế, điều đó làm giảm khả năng phơi nhiễm đối với thai nhi.
Tránh dùng liều cao kéo dài.
Mặc dù một lượng nhỏ aluminum bài tiết qua sữa nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
Magnesium được thải trừ qua sữa nhưng chỉ với lượng nhỏ. Có thể dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Simethicone không biết có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, cũng không có báo cáo về dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Cần cân nhắc nguy cơ/ lợi ích khi sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.
Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc khác khi dùng phối hợp hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong đường tiêu hóa hoặc do tạo phức với chúng. Tăng pH đường tiêu hóa do thuốc chống acid có thể ảnh hưởng đến khả năng rã, hòa tan hay ion hóa của các thuốc bao tan trong ruột và các thuốc có bản chất acid hay base yếu. Tăng pH trong nước tiểu, dẫn đến giảm thải trừ các thuốc có bản chất base yếu và tăng thải trừ các thuốc có bản chất acid yếu. Vì vậy, cần uống thuốc này cách xa các thuốc khác từ 2-3 giờ, hoặc uống cách xa.
Ít nhất 4 giờ (đối với elvitegravir) hoặc trước ít nhất 2 giờ hay sau 6 giờ (đối với dolutegravir).
Ít nhất trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ (đối với rilpivirin), trước 6 giờ hoặc sau 1 giờ (đối với ibandronic).
Kháng sinh quinolon ít nhất trước 2 giờ và sau 4-6 giờ khi uống thuốc này.
Levothyroxin ít nhất 4 giờ.
Hấp thu của aspirin dạng bao tan trong ruột tăng lên khi dùng cùng các thuốc kháng acid.
Hấp thu của dicoumarol tăng lên khi dùng cùng các thuốc chứa aluminum và magnesium hydroxide.
Hấp thu của pseudoephedrin hoặc diazepam tăng lên khi dùng cùng aluminum hydroxide.
Dipyridamol và mycophenolat tránh dùng chung thuốc chứa magnesium.
Nguy cơ tắc ruột khi uống aluminum hydroxide cùng với polystyrene sulfonate resin.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Mã ATC: A02A F02.
Nhóm thuốc: Thuốc kháng acid kết hợp chất chống đầy hơi.
Hỗn dịch uống Biviantac New Melon taste có tác dụng kháng acid và chống đầy hơi.
Điều trị triệu chứng: Ợ nóng, ăn không tiêu, tăng tiết acid dạ dày, đau dạ dày với các triệu chứng này, đầy hơi, ăn uống quá mức.
Trẻ em dưới 12 tuổi cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Bác sĩ sẽ xem xét tổng thể tình trạng sức khỏe của trẻ để đưa ra lời khuyên tốt nhất.
Đối với phụ nữ có thai, nên tránh dùng liều cao kéo dài. Đối với phụ nữ cho con bú, thuốc có thể được sử dụng do lượng hoạt chất bài tiết qua sữa rất nhỏ. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cả mẹ và bé, việc tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng là cần thiết.
Có. Thuốc kháng acid có thể làm thay đổi sự hấp thu của các thuốc khác. Để tránh tình trạng tương tác thuốc khiến việc điều trị kém hiệu quả, nên uống Biviantac New Melon taste cách xa các loại thuốc khác từ 2-3 giờ. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ để có hướng dẫn cụ thể.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/biviantac_new_vi_dua_gang_reliv_30_goi_x_10ml_00051581_1_859a1294cf.jpg)
Hỏi đáp (0 bình luận)