Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

  1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc tim mạch & máu/
  4. Thuốc tim mạch huyết áp
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
Thương hiệu: Brv

Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)

000294770 đánh giá7 bình luận

Danh mục

Thuốc tim mạch huyết áp

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Quy cách

Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

Thành phần

Losartan kali

Chỉ định

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc

Nhà sản xuất

CÔNG TY TNHH BRV HEALTHCARE

Nước sản xuất

Việt Nam

Xuất xứ thương hiệu

Việt Nam

Số đăng ký

VD-31444-19

Thuốc cần kê toa

Mô tả ngắn

Bivitanpo 100 là sản phẩm của Công ty Cổ phần BV Pharma, thành phần chính là Losartan. Thuốc Bivitanpo 100 được chỉ định để kiểm soát tình trạng tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa ở người tăng huyết áp vô căn, người mắc tiểu đường tuýp 2, người bị phì đại thất trái,…

Lưu ý

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Thuốc Bivitanpo 100 là gì?

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Thành phần của Thuốc Bivitanpo 100

Thông tin thành phần

Hàm lượng

Losartan kali

100mg

Công dụng của Thuốc Bivitanpo 100

Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-18 tuổi.

Điều trị bệnh thận ở bệnh người lớn bị tăng huyết áp và bị bệnh tiểu đường týp II có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày như là một phần của liệu pháp chống tăng huyết áp.

Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không dung nạp được các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), đặc biệt là ho, hoặc chống chỉ định. Các bệnh nhân suy tim đã được điều trị ổn định bằng các chất ức chế enzym chuyển không nên chuyển sang dùng losartan. Các bệnh nhân phải có phân suất tống máu thất trái < 40% và đã được thiết lập một phác đồ điều trị suy tim mãn tính ổn định trên lâm sàng.

Làm giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp bị phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ.

Dược lực học

Mã ATC: C09C A01.

Nhóm thuốc: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Losartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (loại AT1) tổng hợp dùng bằng đường uống. Angiotensin II, một chất co mạch mạnh, là một hormon chính của hệ thống renin/ angiotensin và là một yếu tố quyết định quan trọng của sinh lý bệnh tăng huyết áp. Angiotensin II gắn kết với các thụ thể AT1 có ở nhiều loại mô (như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận và tim) và tạo nên một số tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm sự co mạch và sự phóng thích aldosteron. Angiotensin II cũng kích thích sự tăng sinh tế bào cơ trơn.

Losartan ức chế chọn lọc các thụ thể AT1. Trên in vitro và in vivo losartan và chất chuyển hóa acid cacboxylic có hoạt tính E-3174 ức chế tất cả các tác dụng sinh lý có liên quan của angiotensin II, không phụ thuộc vào nguồn hoặc đường tổng hợp. Losartan không có tác dụng chủ vận cũng không ức chế các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch khác. Hơn nữa losartan không ức chế ACE (kininase II), các enzyme làm phân hủy bradykinin. Do đó, không có tiềm năng gây các tác dụng phụ qua trung gian của bradykinin.

Trong khi sử dụng losartan, sự loại bỏ các phản ứng tiêu cực của angiotensin II trên sự tiết renin dẫn đến tăng hoạt tính của renin huyết tương, sự việc này dẫn đến sự gia tăng mức angiotensin II trong huyết tương. Mặc dù có sự gia tăng này, tác dụng hạ huyết áp và ức chế nồng độ aldosteron huyết tương vẫn được duy trì, cho thấy hiệu quả ức chế thụ thể angiotensin II. Sau khi ngưng dùng losartan, hoạt tính renin huyết tương và mức angiotensin II giảm về mức ban đầu trong vòng ba ngày.

Cả losartan và chất chuyển hóa chính của nó có ái lực cao với thụ thể AT1 hơn thụ thể AT2. Chất chuyển hóa có hoạt tính là mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan tính theo trọng lượng.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, sử dụng losartan mỗi ngày một lần cho bệnh nhân tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến trung bình cho thấy giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương đáng kể. Đo huyết áp 24 giờ sau dùng thuốc tương đương với 5-6 giờ sau dùng thuốc chứng tỏ sự giảm huyết áp trong 24 giờ; và phục hồi lại được nhịp tự nhiên hàng ngày. Sự giảm huyết áp ở lúc cuối của thời gian dùng thuốc là 70 - 80% của hiệu lực có được sau 5-6 giờ dùng thuốc.

Việc ngưng thuốc losartan ở bệnh nhân tăng huyết áp không dẫn đến sự gia tăng huyết áp đột ngột. Mặc dù có sự sụt giảm đáng kể huyết áp, losartan không ảnh hưởng đáng kể trên nhịp tim về mặt lâm sàng. Losartan có hiệu quả như nhau ở nam và nữ, và ở người trẻ (dưới 65 tuổi) cũng như người già bị tăng huyết áp.

Dược động học

Hấp thu

Losartan được hấp thu tốt sau khi uống, và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính. Khả dụng sinh học toàn thân là 33%.

Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ.

Phân bố

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết nhiều (≥ 99%) với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít.

Chuyển hóa

Khoảng 14% liều tiêm tĩnh mạch hoặc liều uống losartan được chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, ngoài ra cũng có các chất chuyển hóa không hoạt tính được hình thành.

Thải trừ

Độ thanh thải trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/ phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/ phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng là khoảng 74 ml/ phút và 24 ml/ phút. Sau khi uống losartan khoảng 4% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi và khoảng 6% ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

Dược động học của losartan kali và chất chuyển hóa của nó là theo tuyến tính trong tầm liều đến 200 mg.

Sau khi uống thuốc, nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính giảm rất nhanh, có thời gian

bán thải lần lượt là khoảng 2 giờ và 6-9 giờ. Khi sử dụng liều đơn 100 mg mỗi ngày, cả losartan hay chất chuyển hóa của

nó đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương.

Losartan và chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua cả hai con đường mật và nước tiểu. Sau liều dùng uống/ tiêm tĩnh mạch losartan đánh dấu 14C nơi con người, có khoảng 35%/43% chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 58%/50% trong phân.

Các đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương ở người cao tuổi không thay đổi so với người trẻ tuổi.

Ở nữ giới: Nồng độ losartan trong huyết tương ở nữ giới cao gấp 2 lần ở nam giới trong khi nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính thì không thay đổi.

Người suy gan: Ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình do rượu. Nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính lần lượt là 5 và 1,7 lần cao hơn ở các người tình nguyện nam giới.

Người suy thận: Nồng độ losartan trong huyết tương không thay đổi ở người có độ thanh thải creatinin trên 10ml/ phút. So với người bình thường, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan là 2 lần cao hơn ở người thẩm tách máu. Trong khi nồng độ trong máu của chất chuyển hóa có hoạt tính thì không thay đổi. Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại trừ bằng thẩm tách máu.

Trẻ em: Dược động học của losartan đã được nghiên cứu ở 50 bệnh nhi tăng huyết áp từ trên 1 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi sau khi uống mỗi ngày một liều losartan trong khoảng từ 0,54 đến 0,77mg/ kg (liều trung bình).

Kết quả cho thấy chất chuyển hóa có hoạt tính được hình thành từ losartan trong tất cả các nhóm tuổi. Các thông số dược động học gần tương tự ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, trẻ mầm non, trẻ em tuổi đi học và thanh thiếu niên. Các thông số dược động học của chất chuyển hóa thì khác nhau ở một mức độ lớn hơn giữa các nhóm tuổi. Khi so sánh các trẻ em mẫu giáo với thanh thiếu niên những khác biệt này là có ý nghĩa thống kê. Sự phơi nhiễm với thuốc ở trẻ sơ sinh/ trẻ mới biết đi là tương đối cao.

Cách dùng Thuốc Bivitanpo 100

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống, nuốt trọn viên thuốc với 1 ly nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Ghi chú: Trường hợp cần dùng liều 25 mg nên chọn dùng sản phẩm cùng loại có hàm lượng 25 mg hoặc 50 mg để chia liều. Cần dùng liều 50 mg thì có thể dùng loại viên 50 mg hoặc 2 viên loại 100 mg.

Liều dùng

Tăng huyết áp

  • Liều khởi đầu và duy trì thường là 50 mg, một lần mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được từ 3-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị.Tăng liều đến 100 mg mỗi ngày một lần (vào buổi sáng) có thể có hiệu quả hơn ở một số bệnh nhân.
  • Thuốc có thể được dùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu (như hydroclorothiazid).

Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp II có protein niệu≥0,5g/ngày

  • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg, mỗi ngày một lần.
  • Có thể tăng liều lên đến 100 mg, mỗi ngày một lần dựa trên tình trạng huyết áp sau một tháng điều trị.
  • Thuốc có thể được dùng chung với các thuốc chống tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng calci, thuốc ức chế alpha hoặc beta và các thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường huyết thông thường khác (như các sulfonylurea, glitazone và các chất ức chế glucosidase).

Suy tim

Liều khởi đầu thường là 12,5 mg, mỗi ngày một lần. Cần chuẩn liều hàng tuần theo từng nấc (như 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg và tăng đến tối đa là 150 mg, mỗi ngày một lần) tùy sự dung nạp của bệnh nhân.

Làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái

Liều khởi đầu thường là 50 mỹ, mỗi ngày một lần. Kết hợp thêm một liều thấp hydroclorothiazid và/ hoặc tăng liều losartan lên đến 100 mg, một lần mỗi ngày tùy theo tình trạng huyết áp.

Các đối tượng đặc biệt

  • Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.
  • Trẻ em từ 6 – 18 tuổi: Có thể trọng từ 20 – 50 kg dùng liều khởi đầu là 25 mg, một lần mỗi ngày (trừ một số trường hợp đặc biệt có thể dùng 50 mg, một lần mỗi ngày), điều chỉnh liều tùy theo tình trạng huyết áp. Trẻ em có thể trọng từ 50 kg trở lên dùng theo liều người lớn.
  • Các bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (do dùng thuốc lợi tiểu liều cao): Nên dùng liều khởi đầu là 25 mg, một lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân suy thận và thẩm phân máu: Không cần chỉnh liều cho các đối tượng này.
  • Bệnh nhân suy gan: Cần xem xét dùng liều thấp hơn cho các bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng.
  • Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi, tuy nhiên nên xem xét dùng liều 25 mg khởi đầu cho các bệnh nhân trên 75 tuổi.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dữ liệu về quá liều losartan ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều thường gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).

Xử trí: Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Các biện pháp phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc vào mức độ nghiêm trọng và loại triệu chứng. Cần ưu tiên ổn định hệ tim mạch. Trước tiên cho một liều đủ lớn than hoạt tính, sau đó cần theo dõi chặt chẽ các thông số sinh tồn và điều chỉnh nếu cần thiết.

Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể bị loại bằng thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo phân loại cho từng chỉ định được liệt kê trong bảng sau với tần suất thay đổi từ: Thường gặp (≥ 1/100 - < 1/10), ít gặp (≥1/1000 - <1/100) và hiếm gặp (≥ 1/10000 - <1/1000):

Phân loại tác dụng phụ

Tần suất theo chỉ định

Tăng huyết ápTăng huyết áp có phì đại thất tráiSuy timTăng huyết áp có đái tháo đường
và suy thận
Máu và hệ bạch huyết
Thiếu máu Thường gặp
Hệ thần kinh
Chóng mặtThường gặpThường gặpThường gặpThường gặp
Mơ màngÍt gặp
Đau đầuÍt gặp Ít gặp
Rối loạn giấc ngủÍt gặp
Dị cảm Hiếm gặp
Tai và mê đạo
Choáng vángThường gặpThường gặp
Tim mạch
Hồi hộpÍt gặp
Đau thắt ngựcÍt gặp
Ngất Hiếm gặp
Rung nhĩ Hiếm gặp
Tai biến mạch máu não Hiếm gặp
Hạ huyết áp tư thếÍt gặp Thường gặpThường gặp
Hô hấp, vùng ngực và trung thất
Khó thở Ít gặp
Ho Ít gặp
Hệ tiêu hóa
Đau bụngÍt gặp
Táo bónÍt gặp
Tiêu chảy Ít gặp
Buồn nôn Ít gặp
Nôn Ít gặp
Da và mô dưới da
Mày đay Ít gặp
Ngứa ngáy Ít gặp
Phát banÍt gặp Ít gặp
Thận và tiết niệu
Suy thận Thường gặp
Bệnh thận (giai đoạn cuối) Thường gặp
Tổng quát
Suy nhượcÍt gặpThường gặpÍt gặpThường gặp
Mệt mỏiÍt gặpThường gặpÍt gặpThường gặp
PhùÍt gặp
Đang nghiên cứu
Tăng kali huyếtThường gặp Ít gặpThường gặp
Tăng ALTHiếm gặp
Tăng ure huyết, creatinin và kali huyết Thường gặp
Hạ đường huyết Thường gặp

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với losartan hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.

Suy gan nặng.

Dùng cùng lúc với các thuốc chứa aliskiren là chống chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (có GFR<60ml/phút/1,73 m2).

Thận trọng khi sử dụng

Quá mẫn

Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lưỡi) cần được theo dõi chặt chẽ.

Hạ huyết áp và mất cân bằng nước/chất điện giải

Hạ huyết áp triệu chứng, nhất là khi dùng liều đầu tiên và sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở bệnh nhân có sự giảm thể tích tuần hoàn mạch và/ hoặc natri do dùng nhiều thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Cần phải điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc này hoặc nên dùng liều khởi đầu thấp hơn. Điều này cũng áp dụng đối với trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

Mất cân bằng điện giải

Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có bệnh tiểu đường và cần được giải quyết.

Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường týp II có bệnh thận cho thấy tỷ lệ tăng kali huyết cao hơn ở nhóm dùng thuốc losartan so với nhóm dùng giả dược. Do đó, nồng độ kali huyết và độ thanh thải creatinin cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là những người bị suy tim và có độ thanh thải creatinin từ 30-50 ml/ phút.

Việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, sản phẩm bổ sung kali và chất muối thay thế chứa kali với losartan không được khuyến cáo.

Suy gan

Dựa trên dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng lên đáng kể ở bệnh nhân xơ gan,

cần xem xét dùng liều thấp hơn cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm dùng losartan cho bệnh nhân suy gan nặng. Vì vậy losartan không được dùng ở bệnh nhân suy gan nặng. Losartan không được dùng ở trẻ em bị suy gan.

Suy thận

Do sự ức chế hệ thống renin-angiotensin, thay đổi chức năng thận bao gồm cả suy thận đã được báo cáo (đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ thống renin angiotensin-aldosteron như những người suy tim nặng hoặc có rối loạn chức năng thận trước đó). Cũng như các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, tăng urê máu và creatinin huyết thanh cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ còn một thận; những thay đổi chức năng thận này có thể hồi phục khi ngưng thuốc. Losartan nên
được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ còn một thận.

Sử dụng ở trẻ em bị suy thận

Do chưa có tài liệu nghiên cứu, losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/ 1,73m2.

Chức năng thận phải được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị bằng losartan vì nó có thể xấu đi. Điều này được áp dụng đặc biệt khi dùng losartan khi có sự hiện diện của một số trường hợp khác (sốt, mất nước) có khả năng làm giảm chức năng thận.

Sử dụng đồng thời của losartan và các chất ức chế enzym chuyển angiotensin đã cho thấy làm giảm chức năng thận.
Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng kết hợp.

Ghép thận

Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này cho bệnh nhân mới ghép thận.

Cường aldosteron nguyên phát

Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát nói chung thường không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác dụng qua ức chế
hệ thống renin-angiotensin. Do đó, việc sử dụng losartan là không được khuyến cáo.

Bệnh mạch vành và bệnh mạch máu não

Cũng như các thuốc hạ huyết áp khác, sự giảm huyết áp quá mức ở các bệnh nhân có bệnh thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Suy tim

Cũng như với các thuốc tác dụng lên hệ thống renin-angiotensin khác, ở các bệnh nhân suy tim, có hoặc không có suy thận, có nguy cơ bị tụt huyết áp động mạch nặng và suy thận (thường là cấp tính).

Chưa có đủ kinh nghiệm dùng losartan cho bệnh nhân suy tim và suy thận nặng cùng lúc, ở bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA loại IV) cũng như ở những bệnh nhân bị suy tim và rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng có triệu chứng. Do đó, losartan nên được sử dụng thận trọng ở những nhóm bệnh nhân này. Sự kết hợp losartan với thuốc ức chế beta phải được sử dụng thận trọng.

Hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh phì đại cơ tim tắc nghẽn

Như các chất dãn mạch khác nên sử dụng thận trọng cho người hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh phì đại cơ tim tắc nghẽn.

Thai kỳ

Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, trừ phi thật cần thiết. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay thế bằng thuốc hạ huyết áp khác đã có hồ sơ an toàn được thiết lập. Khi có chẩn đoán mang thai việc điều trị bằng thuốc này phải được ngưng lại lập tức, và bắt đầu dùng liệu pháp thay thế khác. Ức chế kép hệ thống renin-angiotensin—aldosteron (RAAS)

Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các chất ức chế enzym chuyển, các chất ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Sự ức chế kép hệ thống renin – angiotensin II – aldosteron (RAAS) qua việc sử dụng kết hợp các thuốc như nói trên là không được khuyến khích.

Nếu liệu pháp ức chế kép là thật sự cần thiết, thì cần phải có sự giám sát chuyên môn và phải theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, các chất điện giải và huyết áp.

Không nên dùng đồng thời chất ức chế enzym chuyển và chất đối kháng thụ thể angiotensin ở những bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.

Người da đen

Losartan và các thuốc đồng loại thường có tác dụng hạ huyết áp kém hơn ở người da đen so với những chủng người khác có thể là do tình trạng có renin thấp nhiều hơn ở nhóm người da đen bị tăng huyết áp.

Lactose

Do sản phẩm có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, các người thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về việc dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên cần nhớ rằng khi dùng các thuốc hạ huyết áp, thỉnh thoảng có thể bị chóng mặt hay buồn ngủ, nhất là khi mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi mới tăng liều.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ trong 3 tháng đầu thời kỳ mang thai. Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú

Do chưa có thông tin đầy đủ về tính an toàn. Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nhất là trẻ sơ sinh hoặc sinh thiếu tháng.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng hoạt tính hạ huyết áp của losartan. Sử dụng đồng thời với các chất khác mà có tác dụng phụ gây hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofen và amifostin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Losartan chủ yếu được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 thành chất chuyển hóa carboxy-acid có hoạt tính.

Trong một thử nghiệm lâm sàng thấy rằng fluconazol (chất ức chế CYP2C9) làm giảm sự tiếp xúc với các chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%. Người ta thấy rằng điều trị đồng thời losartan với rifampicin (chất cảm ứng các enzym chuyển hóa) làm giảm 40% nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự liên quan về mặt lâm sàng của hiệu ứng này là chưa rõ. Không có sự khác biệt trong sự tiếp xúc khi điều trị đồng thời với fluvastatin (chất ức chế CYP2C9 yếu).

Cũng như các thuốc khác ức chế angiotensin II hoặc ảnh hưởng tác dụng của nó, sử dụng cùng lúc với các thuốc giữ kali (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali: Amilorid, triamteren, spironolacton) hoặc có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin), sản phẩm bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết. Không nên dùng kết hợp.

Tăng nồng độ và độc tính lithium huyết có hồi phục đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithium với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin. Rất hiếm trường hợp được báo cáo đối với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Cần thận trọng khi dùng cùng lúc lithium và losartan. Nếu sự kết hợp này là thật sự cần thiết thì phải theo dõi nồng độ lithium trong huyết thanh khi sử dụng kết hợp.

Khi dùng đồng thời các thuốc đối kháng angiotensin II với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (gồm các thuốc chống viêm ức chế chọn lọc và không chọn lọc COX- 2, acid acetylsalicylic), có thể làm giảm của tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Sử dụng đồng thời các chất đối kháng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu và các thuốc NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận kém trước đó. Sự kết hợp cần phải thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và nên cho theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó.

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự ức chế kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron qua việc dùng kết hợp các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, các thuốc đối kháng angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất cao hơn về các tác dụng phụ như tụt huyết áp, tăng kali máu, và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với dùng một chất ức chế hệ thống renin angiotensin – aldosteron đơn độc.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Bivitanpo 100 được sử dụng để điều trị những bệnh gì?

  • Thuốc Bivitanpo 100 chứa thành phần gì?

  • Liều dùng của Bivitanpo 100 ở người lớn bị tăng huyết áp là bao nhiêu?

  • Cần thận trọng gì khi sử dụng Bivitanpo 100?

  • Cần làm gì nếu quên một liều Bivitanpo 100?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (7 bình luận)

Lọc theo:

Mới nhất
Cũ nhất
Hữu ích nhất
  • CL

    chị LINH

    cho em xin giá
    3 tháng trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Nguyễn LinhDược sĩ

      Chào chị Linh,

      Dạ sản phẩm có giá 190,000 ₫/ Hộp.

      Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.

      Thân mến!

      3 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
  • H

    Hằng

    mua 1 hộp bao nhiêu ạ
    5 tháng trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Nguyễn Thị Ngọc HânDược sĩ

      Chào bạn Hằng,

      Dạ sản phẩm có giá 190,000 ₫/ Hộp.

      Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

      Thân mến!

      5 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
  • N

    NHIÊN

    CHO XIN GIÁ BN 1 HỘP
    8 tháng trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Nguyễn Tiến BắcDược sĩ

      Chào bạn NHIÊN,

      Dạ sản phẩm có giá 190,000 ₫/hộp.

      Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

      Thân mến!

      8 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời