Thuốc Cereton giúp cải thiện chức năng nhận thức và giảm các triệu chứng suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi, được chỉ định trong điều trị hội chứng thoái hóa não hữu cơ.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Cereton 600mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Cereton chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Kích thích tâm thần, kích hoạt hệ thần kinh trung ương ở bệnh nhân cao tuổi.
Mã ATC: N07AX02.
Choline alfoscerate như một chất mang vận chuyển choline, đồng thời là tiền chất tạo phosphatidylcholine, có khả năng phòng ngừa và khắc phục các yếu tố gây hội chứng tâm thần- thực thể cụ thể là giảm kháng cholinergic và sửa đổi cấu tạo phospholipid của màng nơron thần kinh.
Choline alfoscerate có chứa 40,5% choline trong thành phần, đảm bảo việc giải phóng choline trong não, có vai trò quan trọng trong chuyển hóa, hoạt động và bảo vệ mô não.
Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa; phân bố nhanh đến các mô và cơ quan và não; thuốc tích lũy chủ yếu trong não, chỉ thải trừ qua thận (khoảng 10%, trong 96 giờ)
Thuốc Cereton dùng đường uống.
Uống 1 viên x 2 lần/ngày.
Liều lượng có thể tăng lên tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Các triệu chứng khi quá liều: Có thể là buồn nôn.
Xử trí: Điều trị triệu chứng.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tần số xuất hiện ADR: Rất thường gặp (ADR ≥1/10),Thường gặp (1/10 >ADR ≥1/100), Ít gặp (1/100 > ADR 1/1000), Hiếm gặp (1/1000 > ADR ≥ 1/10.000), Rất hiếm gặp (1/10.000 > ADR), Không xác định (Từ các dữ liệu cósẵn không thể xác định)
Việc sử dụng choline alfoscerate, thậm chí dùng kéo dài,thường không gây ra các vấn đề về khả năng dung nạp.
Có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn: Buồn nôn (có thể do hiệu ứng dopaminergic, có thể giảm liều).
Thuốc Cereton chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thuốc này có chứa 64 mg sorbitol/ 1 viên. Cần xem xét tác dụng hiệp đồng của các thuốc có chứa sorbitol (hay fructose) và khẩu phần sorbitol (hay fructose) dùng theo chế độ ăn kiêng. Hàm lượng sorbitol có trong thuốc có thể ảnh hưởng sinh khả dụng của các thuốc khác khi dùng chung.
Methyl paraben, propyl paraben: Có thể gây các phản ứng dị ứng (có thể xảy ra chậm).
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Chống chỉ định sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Không có thông tin.
Không có thông tin về tương tác thuốc.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm dược lý: Kích thích tâm thần, kích hoạt hệ thần kinh trung ương ở bệnh nhân cao tuổi.
Mã ATC: N07AX02.
Thuốc Cereton chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Uống 1 viên x 2 lần/ngày.
Liều lượng có thể tăng lên tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc này có chứa 64 mg sorbitol/ 1 viên. Cần xem xét tác dụng hiệp đồng của các thuốc có chứa sorbitol (hay fructose) và khẩu phần sorbitol (hay fructose) dùng theo chế độ ăn kiêng. Hàm lượng sorbitol có trong thuốc có thể ảnh hưởng sinh khả dụng của các thuốc khác khi dùng chung.
Không. Chống chỉ định dùng thuốc Cereton cho phụ nữ có thai.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/cereton_600mg_mediplantex_3x10_00053257_1_3a136b6724.jpg)
Hỏi đáp (0 bình luận)