Chọn đơn vị tính
Thuốc Cystin B6 được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các bệnh về móng và tóc (móng và tóc dễ gãy) và rối loạn chữa lành giác mạc.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Cystin B6 TNP là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Cystin B6 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc kết hợp với vitamin. Mã ATC: A11JC
Cystin
Cystin là một acid amin chứa lưu huỳnh được hình thành bởi hai đơn phân của cystein, chủ yếu ở trong keratin của móng và tóc và vitamin B6, yếu tố sử dụng cystin.
Một nghiên cứu in vitro đánh giá ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sự hình thành nang tóc ở người đã chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng nang tóc, nồng độ protein và đường kính sợi tóc phụ thuộc vào sự hiện diện của cystein. Thật vậy, sự giảm nồng độ của cystein trong nuôi cấy nang tóc dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng và động kính của các sợi được tạo ra phụ thuộc vào liều lượng.
Một nghiên cứu về liều lượng cystin trong bã nhờn tóc và tóc ở những người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sự kết hợp của cystin trong bã nhờn tóc. Những kết quả này không tương quan với khả năng cải thiện lâm sàng.
Pyridoxin (Vitamin B6) là vitamin nhóm B tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
Cystin
Chưa có dữ liệu báo cáo.
Pyridoxin (Vitamin B6)
Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30 - 80 nanogam/ml.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn cơ thể vitamin B6 ước lượng khoảng 167 mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ Vitamin B6 trong huyết tương khoảng 150 - 240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5 - 5 mg vitamin B6 hằng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5 mg vitamin B6 hằng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130 nanogam/ml.
Chuyển hóa: Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.
Thải trừ: Nửa đời sinh học của pyridoxin khoảng 15 - 20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thải có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.
Thuốc Cystin B6 dùng theo đường uống. Uống trong bữa ăn. Nuốt viên thuốc với một ly nước đầy.
Người lớn: 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần. Dùng trong 1 tháng. Trong trường hợp tình trạng bệnh không cải thiện sau 1 tháng điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
Trẻ em: Không có dữ liệu.
Triệu chứng: Bệnh thần kinh ngoại biên chủ yếu thuộc loại cảm giác đã được báo cáo sau khi dùng liều cao và/hoặc sử dụng vitamin B6 kéo dài.
Xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Theo hệ thống phân loại cơ quan, các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây theo thứ tự tần suất sử dụng như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000); chưa rõ tần suất (không thể ước tính dựa trên dữ liệu có sẵn).
Chưa rõ tần suất:
Thuốc Cystin B6 chống chỉ định trong các trường hợp:
Không nên sử dụng thuốc này trong thời gian dài.
Cần chú ý đặc biệt khi dùng một số sản phẩm có chứa vitamin B6.
Màu erythrosin có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.
Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Không có dữ liệu hoặc dữ liệu hạn chế về việc sử dụng Cystin B6 ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản. Cystin B6 không được khuyến cáo trong thời kỳ mang thai.
Vitamin B6 qua sữa mẹ và do lượng pyridoxin cao có trong Cystin B6, nên việc sử dụng trong thời gian cho con bú không được khuyến khích.
Tương tác: Chưa có dữ liệu báo cáo.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng sau khi mở nắp lọ: Lọ phải được đóng kín nắp ngay sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C; Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm dược lý: Thuốc kết hợp với vitamin. Mã ATC: A11JC
Thuốc Cystin B6 được chỉ định trong hỗ trợ điều trị các bệnh về móng và tóc (móng và tóc dễ gãy) và rối loạn chữa lành giác mạc.
Người lớn: 4 viên mỗi ngày, chia làm 2 lần. Dùng trong 1 tháng. Trong trường hợp tình trạng bệnh không cải thiện sau 1 tháng điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sỹ.
Nhiều người có tâm lý muốn dùng thuốc kéo dài để duy trì mái tóc chắc khỏe. Tuy nhiên, theo khuyến cáo, không nên sử dụng thuốc này trong thời gian dài. Nếu sau 1 tháng điều trị mà tình trạng bệnh không cải thiện, cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên môn.
Phụ nữ mang thai thường gặp vấn đề rụng tóc nhưng cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Cystin B6 không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai do không có đủ dữ liệu an toàn.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Trịnh Thu NgaDược sĩ
Chào anh Quỳnh,
Dạ chỉ nên dùng 1 trong 2 dòng vì đều có L-cystin ạ,
Nhà thuốc thông tin đến anh.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_cystin_b6_tnp_10x10_00051300_1_4f88446859.jpg)
a Quỳnh
Hữu ích
Trả lời