1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc trị tiểu đường
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc DAPAGLIFLOZIN TABLET 10MG Macleods điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc DAPAGLIFLOZIN TABLET 10MG Macleods điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc DAPAGLIFLOZIN TABLET 10MG Macleods điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc DAPAGLIFLOZIN TABLET 10MG Macleods điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc DAPAGLIFLOZIN TABLET 10MG Macleods điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc DAPAGLIFLOZIN TABLET 10MG Macleods điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên) 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuẤn Độ
Thương hiệu: Macleods

Thuốc DAPAGLIFLOZIN TABLET 10MG Macleods điều trị đái tháo đường típ 2 (3 vỉ x 10 viên)

000520410 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Số đăng ký

890110014223

Quy cách

Thành phần

1 viên chứa: Dapagliflozin (10mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Dapagliflozin Tablet 10mg là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Dapagliflozin Tablet 10mg

Chỉ định

Thuốc Dapagliflozin Tablets 10 mg được chỉ định để điều trị đái tháo đường typ 2: Sử dụng kết hợp với chế độ ăn và luyện tập nhằm cải thiện đường huyết.

  • Dùng đơn độc ở bệnh nhân không phù hợp do không dung nạp metformin.
  • Sử dụng cùng thuốc khác trong điều trị đái tháo đường đường typ 2.

Kết quả nghiên cứu liên quan tới kết hợp thuốc, hiệu quả trên đường huyết và tim mạch xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Tương tác, tương kị của thuốc, Đặc tính dược lực học.

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc tiểu đường, ức chế đồng vận chuyển Na-Glucose (SGLT2)

Mã ATC: A10BK01

Cơ chế tác dụng

Dapagliflozin là một thuốc có hiệu lực mạnh (K₁: 0,55nM), ức chế chọn lọc và thuận nghịch SGLT2.

SGLT2 chỉ biểu hiện chọn lọc trên thận chứ không trên bất kì cơ quan nào khác bao gồm gan, cơ xương, mô mỡ, ngực, bàng quang và não. SGLT2 là một chất vận chuyển có nhiệm vụ tái hấp thu glucose từ dịch lọc đầu vào vòng tuần hoàn chung. Mặc dù có sự tăng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường týp 2, quá trình tái hấp thu glucose vẫn tiếp tục diễn ra. Dapagliflozin cải thiện nồng độ glucose huyết tương lúc đói và sau bữa ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận dẫn đến tăng bài tiết glucose qua nước tiểu. Sự bài tiết glucose này (tác dụng glucuretic) được quan sát thấy sau liều đầu tiên, liên tục trong khoảng 24 giờ sau thời gian dùng thuốc và được duy trì trong suốt thời gian điều trị. Lượng glucose đào thải khỏi thận theo cơ chế này phụ thuộc nồng độ glucose máu và GFR. Dapagliflozin không ảnh hưởng sự sản xuất glucose nội sinh khi đáp ứng với việc giảm đường huyết. Dapagliflozin hoạt động độc lập với insulin và thuốc tăng tiết insulin. Mô hình đánh giá chức năng tế bào beta (tế bào beta HOMA) đã được nghiên cứu với dapagliflozin.

Tác dụng đào thải glucose qua nước tiểu của dapagliflozin có liên quan tới việc mất calo và giảm cân. Ức chế đồng vận chuyển dapagliflozin cũng có liên quan đến biểu hiện lợi tiểu nhẹ và natri niệu.

Dapagliflozin không ức chế các chất vận chuyển glucose quan trọng khác vào các mô ngoại biên và chọn lọc hơn 1400 lần đối với SGLT2 so với SGLT1, chất vận chuyển chính trong ruột chịu trách nhiệm hấp thu glucose.

Đặc tính dược lực học

Tăng thải trừ glucose ở nước tiểu được quan sát ở 2 nhóm đối tượng sử dụng dapagliflozin là đối tượng khỏe mạnh và đối tượng mắc tiểu đường týp 2. Xấp xỉ 70g glucose được thải trừ trong nước tiểu mỗi ngày (tương ứng 280kcal/ngày) ở liều dapagliflozin 10mg/ngày ở nhóm đối tượng mắc tiểu đường týp 2 trong 12 tuần. Bằng chứng về sự thải trừ glucose duy trì đã được nghiên cứu ở đối tượng mắc tiểu đường týp 2 dùng dapagliflozin 10mg/ngày trong 2 năm.

Tăng thải trừ glucose ở nước tiểu cũng dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu nước tiểu và tăng lượng nước tiểu ở đối tượng mắc tiểu đường týp 2. Lượng nước tiểu tăng ở đối tượng mắc tiểu đường týp 2 điều trị với dapagliflozin 10mg được duy trì 12 tuần với số lượng xấp xỉ 375ml/ngày. Nước tiểu tăng có liên quan đến việc thải trừ một lượng nhỏ natri nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ natri trong huyết thanh.

Thải trừ acid uric cũng tăng nhẹ (khoảng 3-7 ngày) và kèm theo giảm liên tục nồng độ acid uric trong huyết thanh. Ở tuần 24, nồng độ acid uric giảm khoảng -48,3 đến -18,3 micromol/l (-0,87 đến -0,33 mg/dL).

Dược động học

Hấp thu

Dapagliflozin hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn khi sử dụng đường uống. Nồng độ đỉnh (Cmax) thường đạt được trong vòng 2 giờ khi dùng thuốc khi đói. Hình dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ thuốc theo thời gian của dapagliflozin ổn định với giá trị Cmax và AUC, khi dùng liều 10mg/ngày tương ứng là 158ng/ml và 628ng.h/ml. Sinh khả dụng đường uống sau khi dùng liều 10 mg là 78%. Bữa ăn có hàm lượng chất béo cao làm giảm Cmax đến 50% và kéo dài Tmax xấp xỉ 1 giờ, nhưng không thay đổi AUC so với uống thuốc khi đói. Những thay đổi trên không được coi là có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Dapagliflozin có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Phân bố

Dapagliflozin liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 91%. Phân bố của thuốc không thay đổi khi mắc các bệnh khác (ví dụ suy thận hay suy gan). Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định là 118L.

Chuyển hóa

Dapagliflozin bị chuyển hóa mạnh, chủ yếu thành dapagliflozin 3-O-glucuronid là một chất chuyển hóa không có hoạt tính. Dapagliflozin 3-O-glucuronid và những chất chuyển hóa khác không ảnh hưởng đến tác dụng làm giảm glucose. Dapagliflozin 3-O-glucuronid được hình thành qua trung gian UGT1A9 là một enzyme ở gan và thận, chuyển hóa thông qua CYP là một con đường đào thải nhỏ trong cơ thể.

Thải trừ

Thời gian bán thải (t1/2) của dapagliflozin là 12,9 giờ khi dùng dapagliflozin 10mg ở người khỏe mạnh. Độ thanh thải toàn phần khi dùng dapagliflozin đường tiêm tĩnh mạch là 207ml/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa liên quan chủ yếu thải trừ qua nước tiểu khoảng 2% dưới dạng không đổi. Sau khi dùng liều 50mg [14C]-dapagliflozin, 96% được tìm thấy, 75% ở nước tiểu và 21% ở phân. Ở phân, xấp xỉ 15% liều được thải trừ dưới dạng không đổi.

Tính tuyến tính

Phơi nhiễm dapagliflozin tỉ lệ thuận với sự tăng liều dapagliflozin trong khoảng 0,1 đến 500mg và dược động học của nó không thay đổi theo thời gian khi dùng liều lặp lại hàng ngày trong 24 tuần.

Cách dùng Thuốc Dapagliflozin Tablet 10mg

Cách dùng

Thuốc Dapagliflozin Tablets 10 mg có thể uống mỗi ngày một lần, có thể gần hoặc cách xa bữa ăn. Nuốt nguyên viên thuốc.

Liều dùng

Đái tháo đường đường týp 2

Liều khuyến cáo của dapagliflozin là 10mg/ngày/lần.

Khi kết hợp dapagliflozin với insulin hay các thuốc kích thích tiết insulin như sulphonylurea, sử dụng liều thấp hơn đối với các thuốc trên có thể được xem xét nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết (Xem phần Tương tác, tương kị của thuốc, Tác dụng không mong muốn).

Đối tượng đặc biệt

Suy thận: Dapagliflozin không nên bắt đầu ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận [GFR] < 60ml/phút và không nên tiếp tục khi GFR < 45 ml/phút. (Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Tác dụng không mong muốn, Đặc tính dược lực học, Đặc tính dược động học).

Không cần hiệu chỉnh liều dựa trên chức năng thận.

Suy gan: Không cần thiết hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều lên 10 mg (Xem phần Chỉ định điều trị của dapagliflozin 10mg, Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Đặc tính dược động học).

Người cao tuổi: Thông thường, không có khuyến cáo về điều chỉnh liều dựa trên tuổi tác. Cần tính đến chức năng thận và nguy cơ suy giảm thể tích dịch cơ thể (Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Đặc tính dược động học).

Trẻ em: An toàn và hiệu quả của dapagliflozin ở trẻ từ 0 đến 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

Xử trí quá liều

Dapagliflozin không có độc tính trên người khỏe mạnh khi sử dụng liều duy nhất tới 500mg (gấp 50 lần liều tối đa được khuyến cáo). Glucose được phát hiện trong nước tiểu có liên quan đến liều (ít nhất 5 ngày dùng liều 500mg), nhưng không có báo cáo về mất nước, hạ huyết áp và mất cân bằng điện giải, và không có ý nghĩa trên lâm sàng đối với khoảng QT. Tỉ lệ hạ đường huyết tương tự như placebo. Nghiên cứu sử dụng liều đến 100mg (gấp 10 lần liều tối đa được khuyến cáo) trong 2 tuần ở đối tượng khỏe mạnh và đối tượng mắc tiểu đường týp 2, hạ đường huyết cao hơn một chút ở nhóm placebo và không liên quan đến liều. Tỉ lệ các phản ứng không mong muốn bao gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương tự như placebo, và và không có các thay đổi có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến liều ở các thông số phòng thí nghiệm là điện giải và các chất đánh dấu sinh học của chức năng thận.

Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ tích cực phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Ngừng sử dụng dapagliflozin khi hạ đường huyết chưa được nghiên cứu.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Tóm tắt dữ liệu an toàn

Tiểu đường týp 2

Trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh tiểu đường týp 2, hơn 15.000 bệnh nhân đã được điều trị bằng dapagliflozin.

Đánh giá chủ yếu về tính an toàn và khả năng dung nạp được thực hiện trong phân tích gộp trước với 13 nghiên cứu ngắn hạn (tối đa 24 tuần) gồm 2360 đối tượng được điều trị bằng dapagliflozin 10 mg và 2295 người dùng giả dược (placebo).

Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của dapagliflozin lên tim mạch (Xem phần Đặc tính dược lực học), 8574 bệnh nhân sử dụng dapagliflozin 10 mg và 8569 placebo với trung vị thời gian sử dụng là 48 tháng. Kết quả có 30623 người bệnh bằng năm sử dụng dapagliflozin.

Phản ứng không mong muốn thường gặp nhất trong các nghiên cứu lâm sàng là nhiễm khuẩn sinh dục.

Bảng danh sách tác dụng không mong muốn

Bảng dưới đây trình bày các tác dụng không mong muốn theo cơ quan chịu tác động, trong mỗi mục, các phản ứng bất lợi sẽ được trình bày theo tần suất theo quy ước sau: rất hay gặp (≥ 1/10), hay gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và chưa rõ (không thể ước tính được tần suất từ các dữ liệu có sẵn).

Bảng 2. Tác dụng không mong muốn báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm placebo và nhóm dùng thuốc

Cơ quan chịu tác độngRất hay gặpHay gặp*Ít gặp**Hiếm gặpRất hiếm gặpChưa rõ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Viêm âm hộ, viêm bao quy đầu và nhiễm trùng bộ phận sinh dục liên quan* a,b,c,eNhiễm trùng đường tiết niệu* a,d,eNhiễm nấm** Viêm mô hoại tử ở vùng đáy chậu (chứng hoại thư Fournier) i
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngHạ đường huyết (sử dụng cùng SU hoặc insulin) bNhiễm toan ceton (ở bệnh nhân tiểu đường týp I) b,j,kGiảm thể tích tuần hoàn b,eKhát nước**Nhiễm toan ceton (ở bệnh nhân tiểu đường týp I) b,j
Rối loạn hệ thần kinh Chóng mặt
Rối loạn tiêu hóa Táo bón**Khô miệng**
Rối loạn da và mô dưới da Phát ban l Phù mạch
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau lưng*
Rối loạn thận và tiết niệu Khó tiểuĐa niệu* dTiểu đêm**
Rối loạn sinh sản và tuyến vú Ngứa âm hộ**Ngứa bộ phận sinh dục**
Toàn thân Tăng hematocrit gĐộ thanh thải creatinin giảm khi bắt đầu điều trị hRối loạn mỡ máu hCreatinin máu tăng khi bắt đầu điều trị** a,bUre máu tăng**Giảm cân**

Chú thích

* Bảng đưa ra dữ liệu đến 24 tuần (chu kỳ ngắn).

Tham khảo các mục dưới đây để biết thêm thông tin.

a Viêm âm hộ, viêm bao quy đầu và nhiễm trùng bộ phận sinh dục liên quan, ví dụ: nhiễm trùng nấm âm hộ, nhiễm trùng âm đạo, viêm bao quy đầu, nhiễm nấm bộ phận sinh dục, nhiễm nấm âm hộ, viêm âm hộ, nhiễm nấm bao quy đầu, nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục, nhiễm trùng đường tiết, viêm âm đạo do vi khuẩn, áp xe âm hộ.

d Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm các bệnh liệt kê theo tần suất phổ biến sau: nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn tiết niệu do vi khuẩn Escherichia coli, nhiễm trùng bộ phận sinh dục, viêm bể thận, viêm tam giác bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng thận và viêm tiền liệt tuyến.

e Suy giảm thể tích tuần hoàn bao gồm mất nước, hạ kali máu, hạ huyết áp.

f Đa niệu bao gồm tiểu rắt, đa niệu, nước tiểu tăng.

g Hematocrit thay đổi trung bình 2,3% đối với đối tượng sử dụng dapagliflozin 10 mg và 0,33% placebo. Giá trị hematocrit > 55% được báo cáo ở 1,3% đối với đối tượng sử dụng dapagliflozin 10 mg và 0,4% placebo.

h Phân tích thay đổi trung bình giữa dapagliflozin 10 mg và placebo là: tổng cholesterol 2,5% với 0,0%; HDL 6,0% và 2,7%; LDL 2,9% và −1,0%; triglyceride −2,7% và −0,7%.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Dapagliflozin Tablets 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với dapagliflozin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Suy thận

Hiệu quả trên đường huyết của dapagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận, hiệu quả giảm ở bệnh nhân suy thận trung bình và gần như không có hiệu quả ở bệnh nhân suy thận nặng (Xem phần Liều lượng và cách dùng). Ở đối tượng bệnh nhân suy thận trung bình (GFR < 60ml/phút), tỉ lệ bệnh nhân điều trị với dapagliflozin gặp tác dụng không mong muốn do tăng creatinin, phospho, hormone tuyến cận giáp (PTH) và huyết áp thấp là cao hơn so với placebo.

Dapagliflozin không nên sử dụng ở những bệnh nhân có GFR < 60 ml/phút và nên ngừng sử dụng ở bệnh nhân có GFR < 45ml/phút. Dapagliflozin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30ml/phút) và suy thận giai đoạn cuối (ESRD).

Theo dõi chức năng thận trong những trường hợp sau:

Trước khi bắt đầu dùng dapagliflozin và ít nhất hàng năm sau đó (Xem phần Liều lượng và cách dùng, Tác dụng không mong muốn, Đặc tính dược lực học, Đặc tính dược động học).

Trước khi bắt đầu dùng đồng thời với các thuốc có thể làm giảm chức năng thận và định kỳ sau đó.

Đối với bệnh nhân có GFR<60ml/phút, ít nhất 2-4 lần mỗi năm.

Suy gan

Có ít kinh nghiệm trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân suy gan. Nồng độ dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng (Xem phần Liều lượng và cách dùng, Đặc tính dược động học).

Bệnh nhân có nguy cơ suy giảm thể tích, hạ huyết áp và/hoặc mất cân bằng điện giải.

Do cơ chế tác dụng của thuốc, dapagliflozin gây lợi tiểu, từ đó dẫn đến hạ huyết áp nhẹ, quan sát trên các nghiên cứu lâm sàng có thể thấy rõ rệt ở những bệnh nhân có nồng độ glucose máu cao (Xem phần Đặc tính dược lực học).

Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp khi sử dụng dapagliflozin, ví dụ như bệnh nhân đang điều trị chống tăng huyết áp, có tiền sử huyết áp thấp hoặc bệnh nhân cao tuổi.

Trong trường hợp bệnh nhân mắc các hội chứng gây suy giảm thể tích (ví dụ trên bệnh nhân mắc bệnh về đường tiêu hóa), cần theo dõi chặt chẽ thể tích cơ thể (ví dụ kiểm tra thể chất, đo huyết áp, xét nghiệm bao gồm hematocrit và điện giải đồ). Ngừng điều trị cho đến khi tình trạng suy giảm thể tích được khắc phục (Xem phần Tác dụng không mong muốn).

Nhiễm toan máu do đái tháo đường

Thận trọng khi sử dụng thuốc ức chế đồng vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2) đối với bệnh nhân có nguy cơ DKA cao. Các bệnh nhân có thể có nguy cơ bị DKA cao hơn như bệnh nhân có dự trữ chức năng tế bào beta thấp (ví dụ tiểu đường typ 1, tiểu đường typ 2 có peptid-C thấp, đái tháo đường tự miễn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân hạn chế ăn hoặc mất nước nghiêm trọng, bệnh nhân không giảm insulin và bệnh nhân tăng nhu cầu insulin trong các bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc lạm dụng đồ uống có cồn.

Nguy cơ nhiễm toan cần được lưu ý khi có triệu chứng như buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, khát nước quá mức, khó thở, rối loạn, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân cần đánh giá mức độ nhiễm toan máu ngay lập tức mà không cần quan tâm đến đường huyết.

Trước khi sử dụng dapagliflozin, cần xem xét các yếu tố ở tiền sử của bệnh nhân mà có thể ảnh hưởng đến nhiễm toan máu.

Ngừng điều trị ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc mắc bệnh cấp tính. Khuyến cáo theo dõi ceton ở các bệnh nhân này. Trong cả 2 trường hợp, điều trị lại bằng dapagliflozin khi các triệu chứng đã ổn định.

Đái tháo đường typ 2

Một số trường hợp hiếm gặp DKA, bao gồm cả đe dọa tính mạng và tử vong, đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế SGLT2, bao gồm cả dapagliflozin. Trong một số trường hợp, các dấu hiệu là không điển hình mặc dù glucose máu tăng nhẹ, dưới 14mmol/l (250mg/dL).

Đối với bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán có DKA, ngừng điều trị dapagliflozin ngay lập tức.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế SGLT2 khi đang có DKA, trừ khi có chỉ dẫn và hướng giải quyết rõ ràng.

Đái tháo đường typ 1

Nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 1 sử dụng dapagliflozin, DKA được báo cáo với tần suất hay gặp. Dapagliflozin 10mg nên ngừng sử dụng ở bệnh nhân tiểu đường typ 1 (Xem phần Tác dụng không mong muốn).

Viêm mô hoại tử ở vùng đáy chậu (chứng hoại thư Fournier)

Dữ liệu sau lưu hành về viêm mô hoại tử ở vùng đáy chậu (còn gọi là chứng hoại thư Fournier) đã được báo cáo ở cả bệnh nhân nữ và nam khi sử dụng thuốc ức chế SGLT2. Đây là biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng cần được phẫu thuật khẩn cấp và điều trị bằng kháng sinh.

Bệnh nhân cần tham vấn bác sĩ nếu có sự kết hợp các triệu chứng như đau, nhạy cảm, ban đỏ hoặc sưng ở bộ phận sinh dục hoặc tầng sinh môn, kèm theo sốt và khó chịu. Lưu ý rằng nhiễm khuẩn niệu đạo hoặc áp xe quanh hậu môn có thể xảy ra trước viêm mô hoại tử. Nếu nghi ngờ mắc chứng hoại thư Fournier, ngừng sử dụng dapagliflozin và điều trị kịp thời (bao gồm kháng sinh và phẫu thuật mở ổ viêm).

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Glucose bài tiết trong nước tiểu có thể có liên quan đến nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiết niệu; do đó nên ngừng sử dụng tạm thời dapagliflozin khi điều trị viêm bể thận hoặc viêm niệu đạo.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)

Bệnh nhân cao tuổi có thể có nguy cơ suy giảm thể tích nhiều hơn và có khả năng là đang dùng thuốc lợi tiểu.

Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận và/hoặc được điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp cũng gây ra thay đổi chức năng thận như thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE-I) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II týp 1 (ARB). Các khuyến cáo tương tự cho chức năng thận được áp dụng cho bệnh nhân cao tuổi cũng như tất cả các bệnh nhân (Xem phần Liều lượng và cách dùng, Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc, Tác dụng không mong muốn, Đặc tính dược lực học).

Suy tim

Chưa có bằng chứng trong các nghiên cứu lâm sàng với dapagliflozin trong suy tim độ IV theo thang NYHA.

Cắt bỏ chi dưới

Sự gia tăng các trường hợp cắt bỏ chi dưới (chủ yếu ngón chân) đã được quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn với thuốc ức chế SGLT2 khác. Điều này chưa biết liệu có gây ra hiệu ứng tầng hay không. Tuy nhiên đối với tất cả bệnh nhân tiểu đường, điều quan trọng là phải tư vấn cho họ về chăm sóc và phòng ngừa bàn chân thường xuyên.

Xét nghiệm nước tiểu

Do cơ chế của thuốc, bệnh nhân sử dụng dapagliflozin sẽ dương tính với glucose trong nước tiểu.

Lactose

Trong công thức viên có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng sản phẩm này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dapagliflozin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Người bệnh nên được cảnh báo nguy cơ hạ đường huyết khi dapagliflozin sử dụng kết hợp với sulphonylurea hoặc insulin.

Thời kỳ mang thai

Chưa có dữ liệu sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy có độc tính đối với thận trong giai đoạn 2 và 3 khi mang thai. Do đó việc sử dụng dapagliflozin không được khuyến cáo ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kì.

Khi phát hiện có thai, ngừng điều trị bằng dapagliflozin.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có bằng chứng để biết liệu dapagliflozin và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dữ liệu về dược lực/độc tính có sẵn trên động vật cho thấy có dapagliflozin/chất chuyển hóa của thuốc đi qua sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ ở trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh. Dapagliflozin không nên được sử dụng khi đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Tương tác dược lực học

Thuốc lợi tiểu

Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai, do đó có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp (Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Insulin và thuốc kích thích tiết insulin

Insulin và thuốc kích thích tiết insulin như các sulfonylurea gây ra hạ đường huyết. Do đó, có thể sử dụng liều insulin hoặc thuốc tiểu đường thấp hơn để giảm nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với dapagliflozin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (Xem phần Liều lượng và cách dùng, Tác dụng không mong muốn).

Ở bệnh nhân đái tháo tường týp 1 có nguy cơ hạ đường huyết thường xuyên hoặc nặng, có thể phải giảm liều insulin tại thời điểm bắt đầu điều trị bằng dapagliflozin để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Giảm liều insulin cần thực hiện cẩn thận để tránh nhiễm ceton và DKA khi cần thiết (Xem phần Liều lượng và cách dùng).

Tương tác dược động học

Dapagliflozin chuyển hóa chủ yếu thông qua liên hợp với glucuronic qua UDP glucuronosyltransferase 1A9 (UGT1A9).

Trong các nghiên cứu in vitro, dapagliflozin không ức chế cytocrom P450 (CYP) 1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, và cũng không cảm ứng CYP1A2, CYP2B6, CYP3A4. Do đó dapagliflozin sẽ không làm thay đổi độ thanh thải của các thuốc điều trị phối hợp được chuyển hóa bởi các enzyme này.

Ảnh hưởng của các thuốc đến chuyển hóa dapagliflozin

Các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện ở những đối tượng khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế đơn liều, kết quả thấy rằng dược động học của dapagliflozin không bị thay đổi bởi metformin, pioglitazone, sitagliptin, glimepiride, voglibose, hydrochlorothiazide, bumetanide, valsartan, và simvastatin.

Khi dùng đồng thời dapagliflozin với rifampicin (thuốc gây cảm ứng enzyme chuyển hóa thuốc và các chất vận chuyển khác nhau) đã giảm 22% diện tích dưới đường cong AUC, nhưng ảnh hưởng không có ý nghĩa lâm sàng đối với glucose nước tiểu 24 giờ. Không có khuyến cáo hiệu chỉnh liều. Tác dụng trên có liên quan lâm sàng với các thuốc gây cảm ứng khác (ví dụ carbamazepine, phenytoin, phenobarbital) không được mong đợi.

Sau khi dùng đồng thời dapagliglozin với acid mefenamic (chất ức chế UGT1A9), nồng độ của dapagliflozin tăng 55% nhưng ảnh hưởng không có ý nghĩa đối với glucose nước tiểu 24 giờ. Không có khuyến cáo hiệu chỉnh liều.

Ảnh hưởng của dapagliflozin đến chuyển hóa các thuốc khác

Các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện ở những đối tượng khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế đơn liều, kết quả thấy rằng dapagliflozin không làm thay đổi được động học của metformin, pioglitazone, sitagliptin, glimepiride, hydrochlorothiazide, bumetanide, valsartan, digoxin (một cơ chất glycoprotein P), warfarin (warfarin-S, chuyển hóa bởi CYP2C9) hoặc tác dụng chống đông máu của warfarin được đo bằng INR. Kết hợp một liều duy nhất dapagliflozin 20mg và simvastatin (chuyển hóa bởi CYP3A4) làm AUC của simvastatin tăng 19% và acid simvastatin tăng 31%. Sự tăng phơi nhiễm của simvastatin và acid simvastatin không được cho là có liên quan đến lâm sàng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Dapagliflozin Tablets 10 mg thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Thuốc Dapagliflozin Tablets 10 mg có chứa lactose không?

  • Thuốc Dapagliflozin Tablets 10 mg có dùng được cho trẻ em hay không?

  • Phụ nữ mang thai có thể dùng Dapagliflozin Tablets 10 mg để kiểm soát đường huyết không?

  • Sử dụng Dapagliflozin Tablets 10 mg cùng với insulin có nguy cơ gì không?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)