Thuốc Dipozag 30 giúp kéo dài thời gian quan hệ, được chỉ định trong điều trị xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Dipozag 30mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Dipozag 30 được chỉ định cho những trường hợp xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi.
Chỉ dùng thuốc này cho bệnh nhân có tất cả các triệu chứng sau:
Chỉ nên dùng Dipozag để điều trị theo nhu cầu trước khi dự đoán có hoạt động tình dục. Không dùng thuốc này để làm chậm xuất tinh ở những nam giới chưa được chẩn đoán xuất tinh sớm.
Mã ATC: G04BX14
Nhóm dược lý: Thuộc nhóm thuốc dùng cho niệu khoa.
Cơ chế tác dụng:
Dapoxetin là thuốc tái hấp thu chọn lọc serotonin có IC50 là 1,12 nM. Các chất chuyển hóa chính trong cơ thể người là desmethyldapoxetin (IC50 < 1,0 nM) và didesmethyldapoxetin (IC50 = 2,0 nM) có tiềm lực bằng hoặc thấp hơn dapoxetin-N-oxyd (IC50 = 282 nM).
Sự xuất tinh sớm ở nam giới chủ yếu được điều tiết bởi hệ thần kinh giao cảm. Sự xuất tinh xuất phát từ một trung tâm phản xạ ở tủy sống, do thân não điều tiết, khởi đầu từ một số nhân ở tế bào não (nhân trước thị giữa và nhân quanh não thất).
Cơ chế tác dụng của dapoxetin trong điều trị xuất tinh sớm được cho là có liên quan đến việc ức chế có chọn lọc tái hấp thu serotonin của nơ-ron thần kinh và tăng cường tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh ở các thụ thể trước và sau synap.
Ở chuột, dapoxetin ức chế hiện tượng xuất tinh thông qua tác động ở phía trên tủy sống với sự có mặt của nhân tế bào khổng lồ ở thùy bên. Các sợi thần kinh ở sau hạch giao cảm kích thích túi tinh, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ hành niệu đạo và cổ bàng quang gây nên hiện tượng xuất tinh.
Hấp thu
Dapoxetin được hấp thu nhanh chóng với nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 1-2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối là 42% (khoảng từ 15-76%), sự tăng liều tỷ lệ thuận với nồng độ thuốc trong máu trong khoảng liều 30-60 mg. Sau khi uống đa liều, AUC của cả dapoxetin và chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin tăng khoảng 50% so với khi dùng đơn liều.
Ăn nhiều chất béo sẽ làm giảm nhẹ Cmax (khoảng 10%) và làm tăng nhẹ diện tích dưới đường cong AUC (khoảng 12%) của dapoxetin và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh. Thay đổi này không có ý nghĩa trên lâm sàng. Dapoxetin có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Có hơn 99% dapoxetin được gắn kết với protein huyết tương của người trong nghiên cứu in vitro. Chất chuyển hóa có hoạt tính là desmethyldapoxetin gắn kết tới 98,5% với protein. Thể tích phân bố trung bình của dapoxetin là 162L.
Chuyển hóa
Các nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetin được chuyển hóa bởi các hệ thống enzym ở gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase (FMO1). Sau khi uống thuốc, dapoxetin (dưới dạng 14C-dapoxetin) được chuyển hóa thành nhiều chất chuyển hóa bằng các con đường khác nhau, chủ yếu là N-oxy hóa, N-demethyl hóa, hydroxyl naphthyl hóa, glucuronid hóa và sulfat hóa. Có bằng chứng về sự chuyển hóa lần đầu qua gan trước khi vào hệ thống sau khi uống thuốc.
Dapoxetin dạng chưa chuyển hóa và dapoxetin-N-oxyd là hai chất chủ yếu trong huyết tương. Các nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetin-N-oxyd không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa khác bao gồm desmethyldapoxetin và didesmethyldapoxetin chiếm dưới 3% tổng lượng các sản phẩm trung gian có trong vòng tuần hoàn và 2 thành phần này có hiệu lực bằng khoảng 50% hiệu lực của dapoxetin. AUC và Cmax dạng tự do của desmethyldapoxetin tương ứng là 50% và 23% so với dapoxetin dạng tự do.
Thải trừ
Các chất chuyển hóa của dapoxetin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp. Hoạt chất dạng tự do không phát hiện thấy trong nước tiểu. Sau khi uống, thời gian bán thải của dapoxetin khoảng 1,5 giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương còn lại rất thấp sau 24 giờ (dưới 5% so với nồng độ đỉnh). Thời gian bán thải toàn phần khoảng 19 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian bán thải của desmethyldapoxetin khoảng 19 giờ.
Thuốc Dipozag 30 dùng theo đường uống. Nuốt cả viên thuốc với nhiều nước để tránh vị đắng, thuốc không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.
Trước khi dùng thuốc này, cần lưu ý về tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng của bệnh nhân.
Nam giới từ 18 - 64 tuổi
Liều khởi đầu là 30 mg trong mọi trường hợp, uống trước khi quan hệ từ 1-3 giờ. Không khởi đầu với liều 60 mg.
Không dùng thuốc này trong nhiều ngày liên tục. Chỉ dùng khi có quan hệ tình dục. Lần dùng sau phải cách liều dùng trước ít nhất 24 giờ.
Nếu liều 30 mg không hiệu quả và bệnh nhân không gặp phải tác dụng không mong muốn vừa hoặc nặng hay có tiền triệu gợi ý tình trạng ngất, có thể tăng liều lên tới tối đa là 60 mg, uống trước khi quan hệ tình dục 1-3 giờ. Tỷ lệ và mức độ nặng của tác dụng không mong muốn khi dùng liều 60 mg là cao hơn.
Nếu bệnh nhân có hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng liều khởi đầu, không được tăng liều lên 60 mg.
Bác sĩ khi kê đơn Dipozag cần lượng giá được những nguy cơ với những hiệu quả mang lại cho người bệnh sau 4 tuần đầu tiên sử dụng (hoặc ít nhất sau 6 liều điều trị) để xác định có thể cho bệnh nhân tiếp tục điều trị với Dipozag nữa hay không.
Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng kéo dài hơn 24 tuần. Trên lâm sàng, việc đánh giá lại lợi ích/nguy cơ nên được thực hiện sau ít nhất mỗi 6 tháng.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người ≥ 65 tuổi chưa được biết.
Trẻ em
Không dùng thuốc này cho trẻ em để điều trị xuất tinh sớm.
Suy thận
Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và vừa. Không dùng Dipozag cho bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Chống chỉ định thuốc này cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng (phân loại Child-Pugh B và C).
Bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6
Cần thận trọng khi tăng liều lên đến 60 mg ở bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6.
Bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc ức chế CYP3A4
Chống chỉ định dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4. Khi dùng đồng thời với thuốc ức chế vừa CYP3A4, chỉ được dùng dapoxetin liều 30 mg một cách thận trọng.
Nếu ngừng dùng thuốc
Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngừng dùng thuốc này. Bệnh nhân có thể gặp phải các vấn đề về giấc ngủ và cảm giác chóng mặt sau khi ngừng thuốc, ý kiến bác sĩ trước khi ngay cả khi bệnh nhân không dùng thuốc này hàng ngày.
Quá liều
Báo cho bác sĩ lượng thuốc đã uống quá liều. Bệnh nhân có thể buồn nôn hoặc nôn.
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
Không có tác dụng không mong muốn bất ngờ nào trong một thử nghiệm lâm sàng dùng dapoxetin liều lên đến 240 mg (120 mg x 2 lần, dùng cách nhau 3 giờ). Nhìn chung, các triệu chứng quá liều đối với các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin bao gồm các phản ứng do chất trung gian serotonin như buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn), nhịp tim nhanh, run, kích động và chóng mặt.
Điều trị
Khi dùng thuốc quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Do dapoxetin liên kết nhiều với protein và thể tích phân bố lớn, các biện pháp lợi tiểu ép buộc, thẩm tách máu, lọc máu và truyền máu dường như không có hiệu quả. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Ngất và hạ huyết áp tư thế đứng đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất và liên quan đến liều bao gồm: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, mất ngủ và mệt mỏi. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất liên quan đến việc ngừng dùng dapagliflozin là chóng mặt (2,2% trong nhóm dapagliflozin và 1,2% trong nhóm giả dược).
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp (≥1/10) | Thường gặp (≥1/100 đến <1/10) | Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100) | Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000) |
|---|---|---|---|---|
| Tâm thần | Lo lắng, kích động, bồn chồn, mất ngủ, giảm ham muốn, ngủ gà, ác mộng, tăng hoặc giảm hứng thú | Trầm cảm, lú lẫn, hung hăng, thay đổi cảm xúc, hưng phấn, lo âu, ảo giác, mộng mị, mất phương hướng, suy nghĩ bất thường, khó tập trung, nghiến răng khi ngủ, mất ham muốn tình dục, vô cảm | ||
| Hệ thần kinh | Chóng mặt, đau đầu | Buồn nôn, giảm chú ý, dị cảm | Giãn đồng tử, chóng mặt, rối loạn dáng đi | Chứng mất trí, hưng phấn, đột ngột ngất |
| Mắt | Nhìn mờ | Giãn đồng tử, đau mắt, rối loạn thị giác | ||
| Tai và ốc tai | Ù tai | Chóng mặt | ||
| Tim | Ngừng nút xoang, chậm nhịp xoang, nhịp tim nhanh | |||
| Mạch máu | Giãn mạch ngoại vi | Hạ huyết áp, tăng huyết áp tâm thu, hoá bốc | ||
| Hô hấp, lồng ngực và trung thất | Nghẹt mũi, ngáp | |||
| Tiêu hóa | Buồn nôn | Tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, khó tiêu, đầy hơi, đau dạ dày, ợ nóng, chướng bụng, khó tiêu | Bụng khó chịu, khó chịu ở thượng vị | Đau tại thời điểm cấp |
| Da và mô dưới da | Tiết mồ hôi quá nhiều | Ngứa, môi hôi lạnh | ||
| Hệ sinh sản và tiết niệu | Rối loạn cương dương | Giảm xuất tinh, rối loạn cực khoái ở nam giới, di tinh có bọt, xuất tinh ngược dòng | ||
| Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | Mệt mỏi, khó chịu | Suy nhược, cảm thấy nóng, cảm thấy bồn chồn, cảm thấy bất thường, cảm thấy hay say | ||
| Xét nghiệm | Tăng huyết áp | Tăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm trương, tăng huyết áp thể đứng |
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo từ thử nghiệm lâm sàng trong thời gian 9 tháng phù hợp với kết quả của báo cáo tác dụng không mong muốn.
Cách xử trí ADR
Ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân gặp phải:
Thuốc này có thể gây ngất xỉu hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Để hạn chế điều này, cần:
Thuốc Dipozag 30 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với dapoxetin hydroclorid hoặc bất kì thành phần tá dược nào khác của thuốc.
Có bệnh lý ở tim nặng như:
Có tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.
Không dùng đồng thời Dipozag với chất ức chế monoamin oxidase (MAOI: monoamine oxidase inhibitors), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị với MAOI. Tương tự, không dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dipozag.
Không dùng đồng thời Dipozag với thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thioridazin. Tương tự, không dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dipozag.
Chống chỉ định dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI: serotonin reuptake inhibitors), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRI: serotonin-norepinephrine reuptake inhibitors), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA: tricyclic antidepressant), các sản phẩm dược thảo dược có tác dụng cường giao cảm [(ví dụ L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, lithium, St. John's Wort (Hypericum perforatum)] hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng dùng các sản phẩm dược thảo dược này. Tương tự, không dùng các sản phẩm dược thảo dược này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng dùng Dipozag.
Không dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir, atazanavir.
Suy gan vừa và nặng.
Cảnh báo chung
Chỉ sử dụng Dipozag cho những bệnh nhân xuất tinh sớm và có tất cả các triệu chứng như đã nêu trong mục chỉ định. Không dùng thuốc này cho nam giới không được chẩn đoán xuất tinh sớm. Chưa biết về tính an toàn của thuốc và chưa có dữ liệu về tác dụng làm chậm xuất tinh ở nam giới không xuất tinh sớm.
Các dạng rối loạn chức năng tình dục khác
Trước khi điều trị, cần đánh giá các dạng rối loạn chức năng tình dục khác (bao gồm cả rối loạn cương dương) một cách cẩn thận. Không dùng thuốc này cho người rối loạn cương dương đang dùng thuốc ức chế PDE5.
Hạ huyết áp thế đứng
Trước khi bắt đầu điều trị, cần tiến hành kiểm tra cẩn thận về tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng (kiểm tra về huyết áp, nhịp tim, khi bệnh nhân nằm và đứng). Nếu có tiền sử hoặc nghi ngờ hạ huyết áp tư thế đứng, không dùng thuốc này cho bệnh nhân.
Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Bác sĩ nên tư vấn cho bệnh nhân cẩn thận nếu có triệu chứng báo trước (như choáng váng ngay khi đứng dậy), bệnh nhân nên nằm ngay xuống sao cho đầu thấp hơn các phần khác của cơ thể hoặc ngồi xuống ở tư thế đầu kẹp giữa 2 đầu gối cho đến khi hết triệu chứng. Bác sĩ cũng nên hướng dẫn bệnh nhân không đứng dậy đột ngột khi đang nằm hoặc ngồi.
Tự sát/có ý nghĩ tự sát
Trong các nghiên cứu ngắn hạn ở trẻ em và thiếu niên mắc hội chứng trầm cảm nặng, các thuốc chống trầm cảm (bao gồm cả các thuốc chọn lọc ức chế tái hấp thu seretonin, SSRI: Selective Sertonine Reuptake inhibitors) làm tăng nguy cơ gây ra ý nghĩ tự tử hoặc tự tử so với placebo. Các nghiên cứu ngắn hạn này không cho thấy sự tăng nguy cơ tự sát so với placebo khi dùng thuốc chống trầm cảm ở người lớn trên 24 tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng dùng dapoxetin để điều trị xuất tinh sớm, chưa có bằng chứng rõ ràng về mối liên quan giữa thuốc và tình trạng tự sát.
Ngất
Bệnh nhân cần thận trọng để tránh các tình huống có thể gây thương tích (bao gồm cả lái xe và vận hành máy móc) dẫn đến ngất hoặc các triệu chứng báo trước của ngất như chóng mặt, choáng váng.
Các triệu chứng báo trước như buồn nôn, chóng mặt/choáng váng, toát mồ hôi được báo cáo thường xuyên hơn ở nhóm dùng dapoxetin so với placebo.
Dapoxetin gây ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đã có báo cáo về tình trạng chóng mặt, mất khả năng tập trung, ngất, mờ mắt, buồn ngủ. Khuyến cáo người bệnh tránh xa các tình huống có thể gây tổn thương, kể cả việc lái xe hoặc vận hành máy móc.
Dùng dapoxetin cùng với rượu có thể làm tăng những tác động về nhận thức liên quan tới rượu và có thể làm trầm trọng hơn các tác dụng ngoại ý trên thần kinh-tim như ngất, dẫn đến tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Do đó, khuyên bệnh nhân không nên dùng rượu khi đang dùng dapoxetin.
Không dùng dapoxetin cho phụ nữ.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy những ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp đến khả năng sinh sản, phụ nữ có thai hoặc sự phát triển của thai.
Chưa biết dapoxetin và các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa mẹ hay không.
Không dùng dapoxetin cho phụ nữ.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy những ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp đến khả năng sinh sản, phụ nữ có thai hoặc sự phát triển của thai.
Chưa biết dapoxetin và các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa mẹ hay không.
Tương tác dược lực học
Thuốc ức chế monoamin oxidase
Ở bệnh nhân dùng SSRIs kết hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI), đã có báo cáo về các phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, bao gồm tăng thân nhiệt, cứng cơ, rung giật cơ, các chức năng sống thay đổi bất thường và thay đổi trạng thái tâm thần bao gồm kích động quá mức có thể dẫn tới mê sảng và hôn mê. Những phản ứng này cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân vừa mới ngưng dùng SSRI và mới bắt đầu dùng MAOI.
Một số trường hợp có biểu hiện giống hội chứng ác tính trên hệ thần kinh. Dữ liệu nghiên cứu trên động vật về ảnh hưởng của việc dùng kết hợp SSRI và MAOI cho thấy các thuốc này có thể gây tác dụng hiệp đồng làm tăng huyết áp và gây kích động. Do đó, không dùng dapoxetin kết hợp với một MAOI, hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị bằng MAOI. Tương tự, không nên dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dùng dapoxetin.
Thioridazin
Dùng đơn độc thioridazin làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, có thể gây nên tình trạng loạn nhịp thất nghiêm trọng. Dapoxetin ức chế CYP2D6 làm ức chế sự chuyển hóa của thioridazin dẫn tới nồng độ thioridazin trong máu tăng cao gây kéo dài khoảng QT. Không dùng đồng thời dapoxetin với thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng dùng thioridazin. Tương tự, không nên dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dùng dapoxetin.
Các sản phẩm dược thảo dược gây ảnh hưởng lên hệ serotonergic
Cũng như các SSRI khác, thận trọng khi dùng dapoxetin đồng thời với các sản phẩm dược phẩm gây ảnh hưởng lên hệ serotonergic [bao gồm MAOIs, L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, SSRIs, SNRIs, lithium và St. John's Wort (Hypericum perforatum)]. Dipozag không nên được dùng kết hợp với các SSRI, MAOI hoặc các sản phẩm dược thảo dược gây ảnh hưởng lên hệ serotonergic khác hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với các sản phẩm dược thảo dược này. Tương tự, các sản phẩm dược thảo dược này không nên được dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dùng dapoxetin.
Thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương
Việc dùng Dipozag kết hợp với các sản phẩm hoạt tính thần kinh trung ương (như thuốc chống động kinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc giảm đau, thuốc an thần) chưa được đánh giá có hệ thống ở những bệnh nhân xuất tinh sớm. Do đó, cần thận trọng khi dùng Dipozag với các thuốc có tác dụng trên thần kinh trung ương.
Tương tác dược động học
Các thuốc gây ảnh hưởng lên dược động học của dapoxetin
Các nghiên cứu in vitro trên microsome ruột, thận và gan người cho thấy dapoxetin bị chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase 1 (FMO1). Do đó, các thuốc ức chế các enzym này có thể làm giảm độ thanh thải của dapoxetin.
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4
Dùng ketoconazol (200 mg hai lần mỗi ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUCinf của dapoxetin (60 mg liều duy nhất) tương ứng là 35% và 99%. Về phân bố của dapoxetin tự do và desmethyldapoxetin, Cmax của thành phần có hoạt tính tăng khoảng 25% và AUC tăng gấp đôi khi dùng cùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4.
Sự tăng Cmax và AUC của thành phần có hoạt tính đáng chú ý ở những bệnh nhân thiếu hụt chức năng của CYP2D6, chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc dùng kết hợp với thuốc ức chế CYP2D6.
Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời dapoxetin và các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir và atazanavir). Nước ép bưởi chùm (grapefruit juice) cũng gây ức chế mạnh CYP3A4, tránh dùng chế phẩm chứa thành phần này trong vòng 24 giờ trước khi dùng dapoxetin.
Thuốc ức chế vừa CYP3A4
Điều trị đồng thời với thuốc ức chế vừa CYP3A4 (ví dụ erythromycin, clarithromycin, fluconazol, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil, diltiazem) cũng có thể làm tăng đáng kể nồng độ dapoxetin và desmethyldapoxetin, đặc biệt ở những bệnh nhân kém chuyển hóa qua CYP2D6. Liều tối đa của dapoxetin là 30 mg nếu phối hợp dapoxetin.
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Mã ATC: G04BX14
Nhóm dược lý: Thuộc nhóm thuốc dùng cho niệu khoa.
Thuốc Dipozag 30 được chỉ định cho những trường hợp xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi.
Chỉ dùng thuốc này cho bệnh nhân có tất cả các triệu chứng sau:
Chỉ nên dùng Dipozag để điều trị theo nhu cầu trước khi dự đoán có hoạt động tình dục. Không dùng thuốc này để làm chậm xuất tinh ở những nam giới chưa được chẩn đoán xuất tinh sớm.
Thuốc Dipozag 30 được chỉ định cho những trường hợp xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người ≥ 65 tuổi chưa được biết.
Liều khởi đầu là 30 mg trong mọi trường hợp, uống trước khi quan hệ từ 1-3 giờ.
Người bệnh không nên uống rượu trong khi sử dụng Dipozag. Việc kết hợp rượu và dapoxetine có thể làm tăng các tác động liên quan đến nhận thức, tăng nguy cơ ngất và các tác dụng không mong muốn khác trên thần kinh-tim, dẫn đến nguy cơ chấn thương cao hơn.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Trần Đức ThắngDược sĩ
Chào anh Tùng
Hiện tại, sản phẩm có giá 230,000 /hộp
Anh có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.
Hữu ích
Trả lời0908xxxxxx
Hữu ích
Trả lờiLê Đan VyDược sĩ
Chào Quý khách ạ,
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với Quý khách qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/dipozag_30mg_liviat_1x4_00053196_1_22ea5e128d.png)
Nguyễn bách tùng
Hữu ích
Trả lời