Nhà thuốc Long Châu
Nhà thuốc Long Châu
  • Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tiết niệu - sinh dục/
    4. Thuốc trị rối loạn cương dương
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Dipozag 30mg Liviat điều trị xuất tinh sớm ở nam giới (1vỉ x 4 viên) 1
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Dipozag 30mg Liviat điều trị xuất tinh sớm ở nam giới (1vỉ x 4 viên) 2
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Dipozag 30mg Liviat điều trị xuất tinh sớm ở nam giới (1vỉ x 4 viên) 3
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Dipozag 30mg Liviat điều trị xuất tinh sớm ở nam giới (1vỉ x 4 viên) 4
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Dipozag 30mg Liviat điều trị xuất tinh sớm ở nam giới (1vỉ x 4 viên) 5

    Hướng dẫn

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhà thuốc Long ChâuViệt Nam
    Thương hiệu: Liviat

    Thuốc Dipozag 30mg Liviat điều trị xuất tinh sớm ở nam giới (1vỉ x 4 viên)

    000531960 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    893110217123

    Quy cách

    Thành phần

    1 viên chứa: Dapoxetine (30mg)

    Xem tất cả thông tin

    Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Dipozag 30mg là gì?

    Kích thước chữ

    Công dụng của Thuốc Dipozag 30mg

    Chỉ định

    Thuốc Dipozag 30 được chỉ định cho những trường hợp xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi.

    Chỉ dùng thuốc này cho bệnh nhân có tất cả các triệu chứng sau:

    • Xuất tinh trong âm đạo dưới 2 phút; và
    • Xuất tinh dai dẳng và tái xuất hiện khi có sự kích thích về tình dục ở mức độ tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi xâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định; và
    • Cảm giác lo lắng hoặc cảm giác khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm; và
    • Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh quá mức; và
    • Có tiền sử xuất tinh sớm trong phần lớn các lần giao hợp trong 6 tháng trước.

    Chỉ nên dùng Dipozag để điều trị theo nhu cầu trước khi dự đoán có hoạt động tình dục. Không dùng thuốc này để làm chậm xuất tinh ở những nam giới chưa được chẩn đoán xuất tinh sớm.

    Dược lực học

    Mã ATC: G04BX14

    Nhóm dược lý: Thuộc nhóm thuốc dùng cho niệu khoa.

    Cơ chế tác dụng:

    Dapoxetin là thuốc tái hấp thu chọn lọc serotonin có IC50 là 1,12 nM. Các chất chuyển hóa chính trong cơ thể người là desmethyldapoxetin (IC50 < 1,0 nM) và didesmethyldapoxetin (IC50 = 2,0 nM) có tiềm lực bằng hoặc thấp hơn dapoxetin-N-oxyd (IC50 = 282 nM).

    Sự xuất tinh sớm ở nam giới chủ yếu được điều tiết bởi hệ thần kinh giao cảm. Sự xuất tinh xuất phát từ một trung tâm phản xạ ở tủy sống, do thân não điều tiết, khởi đầu từ một số nhân ở tế bào não (nhân trước thị giữa và nhân quanh não thất).

    Cơ chế tác dụng của dapoxetin trong điều trị xuất tinh sớm được cho là có liên quan đến việc ức chế có chọn lọc tái hấp thu serotonin của nơ-ron thần kinh và tăng cường tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh ở các thụ thể trước và sau synap.

    Ở chuột, dapoxetin ức chế hiện tượng xuất tinh thông qua tác động ở phía trên tủy sống với sự có mặt của nhân tế bào khổng lồ ở thùy bên. Các sợi thần kinh ở sau hạch giao cảm kích thích túi tinh, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ hành niệu đạo và cổ bàng quang gây nên hiện tượng xuất tinh.

    Dược động học

    Hấp thu

    Dapoxetin được hấp thu nhanh chóng với nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 1-2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối là 42% (khoảng từ 15-76%), sự tăng liều tỷ lệ thuận với nồng độ thuốc trong máu trong khoảng liều 30-60 mg. Sau khi uống đa liều, AUC của cả dapoxetin và chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin tăng khoảng 50% so với khi dùng đơn liều.

    Ăn nhiều chất béo sẽ làm giảm nhẹ Cmax (khoảng 10%) và làm tăng nhẹ diện tích dưới đường cong AUC (khoảng 12%) của dapoxetin và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh. Thay đổi này không có ý nghĩa trên lâm sàng. Dapoxetin có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

    Phân bố

    Có hơn 99% dapoxetin được gắn kết với protein huyết tương của người trong nghiên cứu in vitro. Chất chuyển hóa có hoạt tính là desmethyldapoxetin gắn kết tới 98,5% với protein. Thể tích phân bố trung bình của dapoxetin là 162L.

    Chuyển hóa

    Các nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetin được chuyển hóa bởi các hệ thống enzym ở gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase (FMO1). Sau khi uống thuốc, dapoxetin (dưới dạng 14C-dapoxetin) được chuyển hóa thành nhiều chất chuyển hóa bằng các con đường khác nhau, chủ yếu là N-oxy hóa, N-demethyl hóa, hydroxyl naphthyl hóa, glucuronid hóa và sulfat hóa. Có bằng chứng về sự chuyển hóa lần đầu qua gan trước khi vào hệ thống sau khi uống thuốc.

    Dapoxetin dạng chưa chuyển hóa và dapoxetin-N-oxyd là hai chất chủ yếu trong huyết tương. Các nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetin-N-oxyd không có hoạt tính. Các chất chuyển hóa khác bao gồm desmethyldapoxetin và didesmethyldapoxetin chiếm dưới 3% tổng lượng các sản phẩm trung gian có trong vòng tuần hoàn và 2 thành phần này có hiệu lực bằng khoảng 50% hiệu lực của dapoxetin. AUC và Cmax dạng tự do của desmethyldapoxetin tương ứng là 50% và 23% so với dapoxetin dạng tự do.

    Thải trừ

    Các chất chuyển hóa của dapoxetin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp. Hoạt chất dạng tự do không phát hiện thấy trong nước tiểu. Sau khi uống, thời gian bán thải của dapoxetin khoảng 1,5 giờ, nồng độ thuốc trong huyết tương còn lại rất thấp sau 24 giờ (dưới 5% so với nồng độ đỉnh). Thời gian bán thải toàn phần khoảng 19 giờ sau khi uống thuốc. Thời gian bán thải của desmethyldapoxetin khoảng 19 giờ.

    Cách dùng Thuốc Dipozag 30mg

    Cách dùng

    Thuốc Dipozag 30 dùng theo đường uống. Nuốt cả viên thuốc với nhiều nước để tránh vị đắng, thuốc không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.

    Trước khi dùng thuốc này, cần lưu ý về tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng của bệnh nhân.

    Liều dùng

    Nam giới từ 18 - 64 tuổi

    Liều khởi đầu là 30 mg trong mọi trường hợp, uống trước khi quan hệ từ 1-3 giờ. Không khởi đầu với liều 60 mg.

    Không dùng thuốc này trong nhiều ngày liên tục. Chỉ dùng khi có quan hệ tình dục. Lần dùng sau phải cách liều dùng trước ít nhất 24 giờ.

    Nếu liều 30 mg không hiệu quả và bệnh nhân không gặp phải tác dụng không mong muốn vừa hoặc nặng hay có tiền triệu gợi ý tình trạng ngất, có thể tăng liều lên tới tối đa là 60 mg, uống trước khi quan hệ tình dục 1-3 giờ. Tỷ lệ và mức độ nặng của tác dụng không mong muốn khi dùng liều 60 mg là cao hơn.

    Nếu bệnh nhân có hạ huyết áp tư thế đứng khi dùng liều khởi đầu, không được tăng liều lên 60 mg.

    Bác sĩ khi kê đơn Dipozag cần lượng giá được những nguy cơ với những hiệu quả mang lại cho người bệnh sau 4 tuần đầu tiên sử dụng (hoặc ít nhất sau 6 liều điều trị) để xác định có thể cho bệnh nhân tiếp tục điều trị với Dipozag nữa hay không.

    Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng kéo dài hơn 24 tuần. Trên lâm sàng, việc đánh giá lại lợi ích/nguy cơ nên được thực hiện sau ít nhất mỗi 6 tháng.

    Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)

    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở người ≥ 65 tuổi chưa được biết.

    Trẻ em

    Không dùng thuốc này cho trẻ em để điều trị xuất tinh sớm.

    Suy thận

    Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ và vừa. Không dùng Dipozag cho bệnh nhân suy thận nặng.

    Suy gan

    Chống chỉ định thuốc này cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng (phân loại Child-Pugh B và C).

    Bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6

    Cần thận trọng khi tăng liều lên đến 60 mg ở bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6.

    Bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc ức chế CYP3A4

    Chống chỉ định dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4. Khi dùng đồng thời với thuốc ức chế vừa CYP3A4, chỉ được dùng dapoxetin liều 30 mg một cách thận trọng.

    Nếu ngừng dùng thuốc

    Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi ngừng dùng thuốc này. Bệnh nhân có thể gặp phải các vấn đề về giấc ngủ và cảm giác chóng mặt sau khi ngừng thuốc, ý kiến bác sĩ trước khi ngay cả khi bệnh nhân không dùng thuốc này hàng ngày.

    Xử trí quá liều

    Quá liều

    Báo cho bác sĩ lượng thuốc đã uống quá liều. Bệnh nhân có thể buồn nôn hoặc nôn.

    Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.

    Không có tác dụng không mong muốn bất ngờ nào trong một thử nghiệm lâm sàng dùng dapoxetin liều lên đến 240 mg (120 mg x 2 lần, dùng cách nhau 3 giờ). Nhìn chung, các triệu chứng quá liều đối với các thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin bao gồm các phản ứng do chất trung gian serotonin như buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn), nhịp tim nhanh, run, kích động và chóng mặt.

    Điều trị

    Khi dùng thuốc quá liều, cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Do dapoxetin liên kết nhiều với protein và thể tích phân bố lớn, các biện pháp lợi tiểu ép buộc, thẩm tách máu, lọc máu và truyền máu dường như không có hiệu quả. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Quên liều

    Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

    Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Tác dụng phụ

    Ngất và hạ huyết áp tư thế đứng đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất và liên quan đến liều bao gồm: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, mất ngủ và mệt mỏi. Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất liên quan đến việc ngừng dùng dapagliflozin là chóng mặt (2,2% trong nhóm dapagliflozin và 1,2% trong nhóm giả dược).

    Hệ cơ quanRất thường gặp (≥1/10)Thường gặp (≥1/100 đến <1/10)Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100)Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000)
    Tâm thần Lo lắng, kích động, bồn chồn, mất ngủ, giảm ham muốn, ngủ gà, ác mộng, tăng hoặc giảm hứng thúTrầm cảm, lú lẫn, hung hăng, thay đổi cảm xúc, hưng phấn, lo âu, ảo giác, mộng mị, mất phương hướng, suy nghĩ bất thường, khó tập trung, nghiến răng khi ngủ, mất ham muốn tình dục, vô cảm
    Hệ thần kinhChóng mặt, đau đầuBuồn nôn, giảm chú ý, dị cảmGiãn đồng tử, chóng mặt, rối loạn dáng điChứng mất trí, hưng phấn, đột ngột ngất
    Mắt Nhìn mờGiãn đồng tử, đau mắt, rối loạn thị giác
    Tai và ốc tai Ù taiChóng mặt
    Tim Ngừng nút xoang, chậm nhịp xoang, nhịp tim nhanh
    Mạch máu Giãn mạch ngoại viHạ huyết áp, tăng huyết áp tâm thu, hoá bốc
    Hô hấp, lồng ngực và trung thất Nghẹt mũi, ngáp
    Tiêu hóaBuồn nônTiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, khó tiêu, đầy hơi, đau dạ dày, ợ nóng, chướng bụng, khó tiêuBụng khó chịu, khó chịu ở thượng vịĐau tại thời điểm cấp
    Da và mô dưới da Tiết mồ hôi quá nhiềuNgứa, môi hôi lạnh
    Hệ sinh sản và tiết niệu Rối loạn cương dươngGiảm xuất tinh, rối loạn cực khoái ở nam giới, di tinh có bọt, xuất tinh ngược dòng
    Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc Mệt mỏi, khó chịuSuy nhược, cảm thấy nóng, cảm thấy bồn chồn, cảm thấy bất thường, cảm thấy hay say
    Xét nghiệm Tăng huyết ápTăng nhịp tim, tăng huyết áp tâm trương, tăng huyết áp thể đứng

    Các tác dụng không mong muốn được báo cáo từ thử nghiệm lâm sàng trong thời gian 9 tháng phù hợp với kết quả của báo cáo tác dụng không mong muốn.

    Cách xử trí ADR

    Ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu bệnh nhân gặp phải:

    • Co giật.
    • Ngất xỉu hoặc choáng váng khi đứng dậy.
    • Có thay đổi về cảm xúc.
    • Có ý nghĩ tự sát hoặc tự làm hại bản thân.

    Thuốc này có thể gây ngất xỉu hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Để hạn chế điều này, cần:

    • Uống thuốc với ít nhất một cốc nước.
    • Không dùng thuốc này khi cơ thể mất nước như:
      • Không uống nước trong vòng 4 - 6 giờ trước đó.
      • Đổ mồ hôi trong thời gian dài
      • Sốt, tiêu chảy hoặc nôn.
    • Nếu cảm thấy có thể ngất xỉu (buồn nôn, chóng mặt, choáng váng, lú lẫn, đổ mồ hôi hoặc nhịp tim bất thường), choáng váng nhẹ khi đứng dậy, đặc biệt nếu bạn uống hoặc cho phép bạn uống hoặc bị tiêu chảy, hãy gọi cho bác sĩ khi cảm thấy như vậy. Điều này giúp tránh bị ngã gây đau.
    • Không dùng nếu đột ngột khi nào nghe hoặc có các triệu chứng khác.
    • Không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu cảm thấy có thể ngất xỉu khi đang dùng thuốc này.
    • Báo cho bác sĩ nếu bị ngất xỉu hoặc hạ huyết áp.

    Lưu ý

    Chống chỉ định

    Thuốc Dipozag 30 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Quá mẫn với dapoxetin hydroclorid hoặc bất kì thành phần tá dược nào khác của thuốc.

    Có bệnh lý ở tim nặng như:

    • Suy tim (độ II-IV, phân loại theo hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ NYHA).
    • Rối loạn dẫn truyền tim (như block nhĩ thất, hội chứng nút xoang bệnh lý).
    • Thiếu máu cơ tim nặng.
    • Bệnh van tim nặng.
    • Có tiền sử ngất.

    Có tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.

    Không dùng đồng thời Dipozag với chất ức chế monoamin oxidase (MAOI: monoamine oxidase inhibitors), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị với MAOI. Tương tự, không dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dipozag.

    Không dùng đồng thời Dipozag với thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng sử dụng thioridazin. Tương tự, không dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dipozag.

    Chống chỉ định dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI: serotonin reuptake inhibitors), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRI: serotonin-norepinephrine reuptake inhibitors), thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA: tricyclic antidepressant), các sản phẩm dược thảo dược có tác dụng cường giao cảm [(ví dụ L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, lithium, St. John's Wort (Hypericum perforatum)] hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng dùng các sản phẩm dược thảo dược này. Tương tự, không dùng các sản phẩm dược thảo dược này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng dùng Dipozag.

    Không dùng đồng thời Dipozag với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir, atazanavir.

    Suy gan vừa và nặng.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cảnh báo chung

    Chỉ sử dụng Dipozag cho những bệnh nhân xuất tinh sớm và có tất cả các triệu chứng như đã nêu trong mục chỉ định. Không dùng thuốc này cho nam giới không được chẩn đoán xuất tinh sớm. Chưa biết về tính an toàn của thuốc và chưa có dữ liệu về tác dụng làm chậm xuất tinh ở nam giới không xuất tinh sớm.

    Các dạng rối loạn chức năng tình dục khác

    Trước khi điều trị, cần đánh giá các dạng rối loạn chức năng tình dục khác (bao gồm cả rối loạn cương dương) một cách cẩn thận. Không dùng thuốc này cho người rối loạn cương dương đang dùng thuốc ức chế PDE5.

    Hạ huyết áp thế đứng

    Trước khi bắt đầu điều trị, cần tiến hành kiểm tra cẩn thận về tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng (kiểm tra về huyết áp, nhịp tim, khi bệnh nhân nằm và đứng). Nếu có tiền sử hoặc nghi ngờ hạ huyết áp tư thế đứng, không dùng thuốc này cho bệnh nhân.

    Tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Bác sĩ nên tư vấn cho bệnh nhân cẩn thận nếu có triệu chứng báo trước (như choáng váng ngay khi đứng dậy), bệnh nhân nên nằm ngay xuống sao cho đầu thấp hơn các phần khác của cơ thể hoặc ngồi xuống ở tư thế đầu kẹp giữa 2 đầu gối cho đến khi hết triệu chứng. Bác sĩ cũng nên hướng dẫn bệnh nhân không đứng dậy đột ngột khi đang nằm hoặc ngồi.

    Tự sát/có ý nghĩ tự sát

    Trong các nghiên cứu ngắn hạn ở trẻ em và thiếu niên mắc hội chứng trầm cảm nặng, các thuốc chống trầm cảm (bao gồm cả các thuốc chọn lọc ức chế tái hấp thu seretonin, SSRI: Selective Sertonine Reuptake inhibitors) làm tăng nguy cơ gây ra ý nghĩ tự tử hoặc tự tử so với placebo. Các nghiên cứu ngắn hạn này không cho thấy sự tăng nguy cơ tự sát so với placebo khi dùng thuốc chống trầm cảm ở người lớn trên 24 tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng dùng dapoxetin để điều trị xuất tinh sớm, chưa có bằng chứng rõ ràng về mối liên quan giữa thuốc và tình trạng tự sát.

    Ngất

    Bệnh nhân cần thận trọng để tránh các tình huống có thể gây thương tích (bao gồm cả lái xe và vận hành máy móc) dẫn đến ngất hoặc các triệu chứng báo trước của ngất như chóng mặt, choáng váng.

    Các triệu chứng báo trước như buồn nôn, chóng mặt/choáng váng, toát mồ hôi được báo cáo thường xuyên hơn ở nhóm dùng dapoxetin so với placebo.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Dapoxetin gây ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đã có báo cáo về tình trạng chóng mặt, mất khả năng tập trung, ngất, mờ mắt, buồn ngủ. Khuyến cáo người bệnh tránh xa các tình huống có thể gây tổn thương, kể cả việc lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Dùng dapoxetin cùng với rượu có thể làm tăng những tác động về nhận thức liên quan tới rượu và có thể làm trầm trọng hơn các tác dụng ngoại ý trên thần kinh-tim như ngất, dẫn đến tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Do đó, khuyên bệnh nhân không nên dùng rượu khi đang dùng dapoxetin.

    Thời kỳ mang thai

    Không dùng dapoxetin cho phụ nữ.

    Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy những ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp đến khả năng sinh sản, phụ nữ có thai hoặc sự phát triển của thai.

    Chưa biết dapoxetin và các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa mẹ hay không.

    Thời kỳ cho con bú

    Không dùng dapoxetin cho phụ nữ.

    Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy những ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp đến khả năng sinh sản, phụ nữ có thai hoặc sự phát triển của thai.

    Chưa biết dapoxetin và các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa mẹ hay không.

    Tương tác thuốc

    Tương tác dược lực học

    Thuốc ức chế monoamin oxidase

    Ở bệnh nhân dùng SSRIs kết hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI), đã có báo cáo về các phản ứng nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, bao gồm tăng thân nhiệt, cứng cơ, rung giật cơ, các chức năng sống thay đổi bất thường và thay đổi trạng thái tâm thần bao gồm kích động quá mức có thể dẫn tới mê sảng và hôn mê. Những phản ứng này cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân vừa mới ngưng dùng SSRI và mới bắt đầu dùng MAOI.

    Một số trường hợp có biểu hiện giống hội chứng ác tính trên hệ thần kinh. Dữ liệu nghiên cứu trên động vật về ảnh hưởng của việc dùng kết hợp SSRI và MAOI cho thấy các thuốc này có thể gây tác dụng hiệp đồng làm tăng huyết áp và gây kích động. Do đó, không dùng dapoxetin kết hợp với một MAOI, hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị bằng MAOI. Tương tự, không nên dùng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dùng dapoxetin.

    Thioridazin

    Dùng đơn độc thioridazin làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, có thể gây nên tình trạng loạn nhịp thất nghiêm trọng. Dapoxetin ức chế CYP2D6 làm ức chế sự chuyển hóa của thioridazin dẫn tới nồng độ thioridazin trong máu tăng cao gây kéo dài khoảng QT. Không dùng đồng thời dapoxetin với thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng dùng thioridazin. Tương tự, không nên dùng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dùng dapoxetin.

    Các sản phẩm dược thảo dược gây ảnh hưởng lên hệ serotonergic

    Cũng như các SSRI khác, thận trọng khi dùng dapoxetin đồng thời với các sản phẩm dược phẩm gây ảnh hưởng lên hệ serotonergic [bao gồm MAOIs, L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, SSRIs, SNRIs, lithium và St. John's Wort (Hypericum perforatum)]. Dipozag không nên được dùng kết hợp với các SSRI, MAOI hoặc các sản phẩm dược thảo dược gây ảnh hưởng lên hệ serotonergic khác hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với các sản phẩm dược thảo dược này. Tương tự, các sản phẩm dược thảo dược này không nên được dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng dùng dapoxetin.

    Thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương

    Việc dùng Dipozag kết hợp với các sản phẩm hoạt tính thần kinh trung ương (như thuốc chống động kinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc giảm đau, thuốc an thần) chưa được đánh giá có hệ thống ở những bệnh nhân xuất tinh sớm. Do đó, cần thận trọng khi dùng Dipozag với các thuốc có tác dụng trên thần kinh trung ương.

    Tương tác dược động học

    Các thuốc gây ảnh hưởng lên dược động học của dapoxetin

    Các nghiên cứu in vitro trên microsome ruột, thận và gan người cho thấy dapoxetin bị chuyển hóa chủ yếu qua CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase 1 (FMO1). Do đó, các thuốc ức chế các enzym này có thể làm giảm độ thanh thải của dapoxetin.

    Thuốc ức chế mạnh CYP3A4

    Dùng ketoconazol (200 mg hai lần mỗi ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUCinf của dapoxetin (60 mg liều duy nhất) tương ứng là 35% và 99%. Về phân bố của dapoxetin tự do và desmethyldapoxetin, Cmax của thành phần có hoạt tính tăng khoảng 25% và AUC tăng gấp đôi khi dùng cùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Sự tăng Cmax và AUC của thành phần có hoạt tính đáng chú ý ở những bệnh nhân thiếu hụt chức năng của CYP2D6, chuyển hóa kém qua CYP2D6 hoặc dùng kết hợp với thuốc ức chế CYP2D6.

    Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời dapoxetin và các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir và atazanavir). Nước ép bưởi chùm (grapefruit juice) cũng gây ức chế mạnh CYP3A4, tránh dùng chế phẩm chứa thành phần này trong vòng 24 giờ trước khi dùng dapoxetin.

    Thuốc ức chế vừa CYP3A4

    Điều trị đồng thời với thuốc ức chế vừa CYP3A4 (ví dụ erythromycin, clarithromycin, fluconazol, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil, diltiazem) cũng có thể làm tăng đáng kể nồng độ dapoxetin và desmethyldapoxetin, đặc biệt ở những bệnh nhân kém chuyển hóa qua CYP2D6. Liều tối đa của dapoxetin là 30 mg nếu phối hợp dapoxetin.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
    Nhà thuốc Long Châu

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc Dipozag 30 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

    • Thuốc Dipozag 30 có tác dụng gì?

    • Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) dùng thuốc Dipozag 30 được không?

    • Nên uống thuốc Dipozag 30 trước khi quan hệ bao lâu?

    • Uống rượu khi đang dùng Dipozag có an toàn không?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • BT

      Nguyễn bách tùng

      Xin giá sản phẩm
      8 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Trần Đức ThắngDược sĩ

        Chào anh Tùng

        Hiện tại, sản phẩm có giá 230,000 /hộp

        Anh có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.

        8 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • 0

        0908xxxxxx

        tôi mún mua
        3 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • Lê Đan VyDược sĩ

        Chào Quý khách ạ,

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với Quý khách qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        3 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời