Epadel S900 được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Epadel 900mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Epadel S900 được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu.
(1) Cơ chế tác dụng
EPA-E qua quá trình khử ethyl và được chuyển hóa thành EPA trong ruột non và EPA có tác dụng sau:
Thúc đẩy chuyển hóa lipoprotein sau khi được hấp thụ bởi các lipoprotein.
Ức chế sinh tổng hợp lipid và bài tiết lipid sau khi được các microsome gan hấp thụ
(2) Tác dụng chống kết tập tiểu cầu
a) Ức chế sự kết tập tiểu cầu bởi các chất kết tập khác nhau và tương tự làm giảm độ kết dính của tiểu cầu ở những bệnh nhân mắc các bệnh huyết khối và xơ vữa động mạch.
b) Làm tăng hàm lượng EPA của chất phospholipid màng tiểu cầu là chủ yếu và ức chế cạnh tranh sự chuyển hóa của acid arachidonic từ màng tiểu cầu, do đó ức chế sản xuất thromboxan A₂ và ức chế kết tập tiểu cầu.
c) Ức chế kết tập tiểu cầu bởi collagen (thí nghiệm ex vivo ở thỏ).
d) Ức chế kết tập tiểu cầu bởi collagen, ADP và acid arachidonic ở chuột cống, thỏ và người (in vitro)
e) Sản xuất chất giống như prostacyclin trong thành động mạch chủ ngực ở chuột cống không bị thay đổi hoặc tăng lên.
(3) Duy trì chỉ số độ cứng của động mạch
a) Thuốc này ức chế sự giảm chỉ số độ cứng của động mạch chủ đơn độc của thỏ được nuôi bằng thức ăn có hàm lượng cholesterol cao và duy trì chỉ số độ cứng so với động mạch chủ của thỏ được nuôi bằng thức ăn bình thường.
b) Thuốc này ức chế sự gia tăng vận tốc sóng xung (PWV) trong động mạch chủ ngực và động mạch đùi của thỏ được nuôi bằng thức ăn có hàm lượng cholesterol cao. Giá trị PWV phần lớn ở cùng mức với giá trị ở thỏ được nuôi bằng thức ăn bình thường.
c) Thuốc này ức chế sự giảm mật độ và hàm lượng elastin của tế bào cơ trơn mạch máu và tích tụ cholesterol tự do trong cơ trơn và ức chế sự phát triển của tế bào cơ trơn nội mạc mạch trong động mạch chủ của thỏ được nuôi bằng thức ăn có hàm lượng cholesterol cao.
(4) Ảnh hưởng trong các loại mô hình bệnh tắc động mạch khác nhau
Giảm tỷ lệ tử vong đột ngột liên quan đến hình thành huyết khối do tiêm tĩnh mạch acid arachidonic (chuột cống) và ức chế hình thành huyết khối trong tắc nghẽn huyết khối của shunt động-tĩnh mạch (chuột cống) và huyết khối do acid ellagic (thỏ). Thuốc cũng ức chế sự tiến triển của bệnh hoại tử ngoại vi do acid lauric (chuột cống)
(5) Hiệu quả hạ Lipid
a) Làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid ở bệnh nhân mỡ máu cao
b) Làm giảm nồng độ lipid máu ở động vật bị tăng lipid máu do chế độ ăn giàu cholesterol (chuột cống và thỏ), chuột cống bị tăng lipid máu do chế độ ăn có casein hay Triton và động vật được nuôi bằng thức ăn bình thường (chuột cống và chuột hamster)
c) Khi dùng đường uống ở chuột cống, hàm lượng acid eicosapentaenoic (EPA) của lipoprotein được tăng lên và quá trình đào thải lipoprotein ra khỏi máu được thúc đẩy.
d) Các tác dụng như ức chế hấp thu cholesterol từ ruột, ức chế hoạt động sinh tổng hợp cholesterol ở gan và thúc đẩy quá trình chuyển hóa, bài tiết vào mật (thí nghiệm ở chuột cống).
e) Các tác dụng như ức chế hấp thu triglycerid từ ruột, ức chế hoạt động sinh tổng hợp chất này ở gan và ức chế bài tiết chất béo từ gan, và tăng hoạt tính lipoprotein lipase (LPL) trong huyết tương (thí nghiệm ở chuột cống)
Hấp thu:
(1) Nồng độ huyết tương
Khi dùng liều đơn (nghiên cứu tương đương sinh học)
Khi uống một liều duy nhất viên nang EPADEL S và EPADEL CAPSULES 300 (tương ứng 2.700 mg EPA-E) ngay sau bữa ăn ở 20 nam giới trưởng thành khỏe mạnh trong một thiết kế chéo, nồng độ tối đa của EPA trong huyết tương đạt được sau khi sử dụng viên nang EPADEL S là 153,7 µg/mL trong khoảng 6 giờ sau khi dùng. Nồng độ EPA trong huyết tương sau khi sử dụng EPADEL CAPSULES 300 đạt mức tối đa (155,4 µg/mL) khoảng 6 giờ sau khi sử dụng, chứng tỏ rằng cả hai chế phẩm tương đương sinh học.
Khi dùng liều lặp lại
Dược động học tương tự khi dùng EPADEL CAPSULES 300 uống lặp lại trong 8 ngày ngay sau bữa ăn với liều 900 mg hai lần mỗi ngày (sáng và tối) và với liều 600 mg ba lần mỗi ngày (sáng, trưa và tối) trên 8 đối tượng nam giới trưởng thành khoẻ mạnh. Thông số dược động học là tương tự nhau trong cả hai chế độ dùng thuốc. Nồng độ EPA trong huyết tương được tăng dần theo số ngày dùng thuốc và đạt trạng thái ổn định vào ngày thứ 5 đến ngày thứ 6 ở cả hai nhóm.
Phân bố:
Phân bố trong mô
Tỷ lệ phân bố trong mô cao ở gan, mỡ trắng, cơ và da trong suốt thời gian quan sát sau khi cho chuột cống đực và cái uống một liều EPA-E được đánh dấu bằng 14C.
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương lần lượt là 86,7% đến 98,8% ở chuột đực và 96,7% đến 98,7% ở chó đực, sau khi cho chuột và chó uống một liều duy nhất EPA-E được đánh dấu bằng 14C.
Chuyển hoá
Người ta ước tính rằng sau khi trải qua quá trình khử ethyl trong ruột non, EPA-E được hấp thụ dưới dạng các acid béo cấu thành như triglyceride và phospholipid, chuyển đến từng mô thông qua bạch huyết và huyết tương, được chuyển hóa thành acetyl-CoA chủ yếu bởi ty thể trong gan hoặc từng mô thông qua quá trình β-oxidation, trở thành carbon dioxid và nước, qua chu trình acid tricarboxylic (TCA) và được bài tiết ra khỏi cơ thể (nghiên cứu trên chuột).
Thải trừ
Khi dùng đường uống EPA-E được đánh dấu bằng 14C ở chuột cống đực, 2,7% được thải trừ qua nước tiểu và 16,7% qua phân trong vòng 168 giờ sau khi dùng.
Ngoài ra, 44,4% lượng hoạt chất được đánh dấu phóng xạ được thải ra ngoài trong không khí thở ra.
Epadel S900 dùng đường uống.
Liều dùng thông thường cho người lớn là 1 gói (900 mg Ethyl Icosapentate) hai lần mỗi ngày ngay sau bữa ăn. Tuy nhiên, trong trường hợp có bất thường về chất béo trung tính (triglycerid), có thể tăng liều lên 1 gói/lần, 3 lần một ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng.
Không có điều trị đặc hiệu cho quá liều EPADEL S900. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Epadel S900 chống chỉ định ở những bệnh nhân bị xuất huyết như máu khó đông, dễ vỡ mao mạch, loét đường tiêu hóa, xuất huyết đường tiết niệu, ho ra máu, xuất huyết dịch kính, v.v. Các trường hợp này có thể dẫn đến khó cầm máu.
Epadel S900 nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân sau:
(1) Bệnh nhân đang trong kỳ kinh nguyệt
(2) Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu
(3) Bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật
[Ở bệnh nhân từ (1) đến (3), thuốc có thể làm chảy máu trầm trọng hơn]
(4) Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.
Khi sử dụng Epadel S900 cho bệnh tăng lipid máu, cần lưu ý đầy đủ các điểm sau.
Việc sử dụng Epadel S900 nên được cân nhắc sau khi đã thực hiện đầy đủ các xét nghiệm xác định tình trạng tăng lipid máu.
Điều chỉnh chế độ ăn uống, là cơ sở của điều trị tăng lipid máu, nên được áp dụng trước khi sử dụng Epadel S900. Hơn nữa, liệu pháp tập thể dục hoặc giảm các yếu tố nguy cơ của bệnh thiếu máu cơ tim như tăng huyết áp và hút thuốc cần được cân nhắc đầy đủ.
Nên đo nồng độ lipid máu thường xuyên trong thời gian dùng thuốc và nếu không có đáp ứng với thuốc thì nên ngừng dùng.
Sử dụng cho trẻ em
Tính an toàn ở trẻ sơ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa được thiết lập (chưa có thử nghiệm lâm sàng).
Lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc
(1) Do Epadel S900 không được hấp thu tốt khi uống lúc đói, nên hướng dẫn bệnh nhân dùng ngay sau bữa ăn.
(2) Bệnh nhân nên được hướng dẫn uống Epadel S900 mà không nhai viên thuốc
Thận trọng khác
Thông tin dựa trên thực hành lâm sàng:
Xuất huyết não được báo cáo ở một bệnh nhân tăng huyết áp nhưng kiểm soát không tốt và sử dụng đồng thời EPADEL cùng các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác.
Trong một nghiên cứu lâm sàng toàn cầu về chế phẩm có chứa hoạt chất tương tự như EPADEL (ở mức 4 g/ngày Lưu ý 1)), đã có báo cáo về việc tăng nguy cơ rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ.1)
Lưu ý 1) Liều EPADEL hàng ngày được phê duyệt tối đa là 2.700 mg đối với chỉ định tăng lipid máu.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của Epadel S900 lên hoạt động lái xe và vận hành máy móc.
Bởi vì độ an toàn trong thời điểm thai kì chưa được thiết lập, chỉ nên dùng Epadel S900 nếu lợi ích mang lại lớn hơn bất cứ nguy cơ nào có thể xảy ra cho phụ nữ đang mang thai hoặc chuẩn bị mang thai.
Việc tiếp tục hay ngưng cho con bú nên được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc điều trị và việc cho con bú. (Bài tiết vào sữa mẹ đã được báo cáo trong các nghiên cứu trên [chuột cống]).
Thận trọng khi sử dụng đồng thời (Epadel S900 nên được dùng cẩn thận cùng với các thuốc sau đây.):
Thuốc chống đông máu (Warfarin kali, v.v.): Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Bởi vì Ethyl Icosapentate có tác dụng chống kết tập tiểu cầu nên có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng cùng với các thuốc chống đông hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu
Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (Aspirin, Indomethacin, Ticlopidine hydroclorid, Cilostazol, v.v.): Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Bởi vì Ethyl Icosapentate có tác dụng chống kết tập tiểu cầu nên có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng cùng với các thuốc chống đông hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu
Nhiệt độ không quá 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Cần hết sức thận trọng khi sử dụng đồng thời Epadel S900 với các thuốc chống đông máu (như Warfarin) hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu (như Aspirin). Sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng để được tư vấn và theo dõi chặt chẽ.
Epadel S900 chống chỉ định ở những bệnh nhân đang bị xuất huyết hoặc có nguy cơ xuất huyết cao, ví dụ như người bị máu khó đông, loét đường tiêu hóa, xuất huyết đường tiết niệu. Các tình trạng này có thể dẫn đến khó cầm máu khi dùng thuốc.
Bệnh nhân nên được hướng dẫn uống nguyên viên Epadel S900 mà không nhai. Việc nhai viên nang có thể ảnh hưởng đến dạng bào chế và sự giải phóng hoạt chất, có thể làm thay đổi hiệu quả và độ an toàn của thuốc.
Epadel S900 được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu.
Nên uống Epadel S900 ngay sau bữa ăn để đảm bảo thuốc được hấp thu tốt nhất. Việc uống thuốc lúc đói có thể làm giảm hiệu quả hấp thu của hoạt chất.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Chu Thị Tuyết NhungDược sĩ
Chào Quý khách,
Hiện tại, sản phẩm Thuốc Epadel 900mg Catalent điều trị tăng lipid máu (mỡ máu) và xơ vữa động mạch có giá 2,982,000 ₫ / 1 hộp
Quý khách có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_epadel_s900_900mg_catalent_84_goi_00052199_1_7b65fdf824.png)
Pharmacity
Hữu ích
Trả lời