Viên nén Flotral được chỉ định điều trị các triệu chứng chức năng phì đại tuyến tiền liệt lành tính - benign prostatic hypertrophy (BPH) và bí tiểu cấp tính - acute urinary retention (AUR) có liên quan đến BPH.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Flotral 10mg Sun Pharma là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Viên nén Flotral được chỉ định điều trị các triệu chứng chức năng phì đại tuyến tiền liệt lành tính - benign prostatic hypertrophy (BPH) và bí tiểu cấp tính - acute urinary retention (AUR) có liên quan đến BPH.
Hạn chế sử dụng quan trọng
Viên nén Flotral không được chỉ định điều trị tăng huyết áp.
Viên nén Flotral không được chỉ định sử dụng cho trẻ em.
Alfuzosin là một thuốc đối kháng chọn lọc alpha1- adrenoreceptors sau synap, định vị trong tuyến tiền liệt, đáy bàng quang, cổ bàng quang, màng bao tuyến tiền liệt và niệu đạo tuyến tiền liệt.
Các triệu chứng liên quan đến tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) được báo cáo là có liên quan với tắc nghẽn bên trong bàng quang do cả hai yếu tố giải phẫu (tĩnh) và chức năng (động). Yếu tổ chức năng của sự tắc nghẽn tăng từ trương lực cơ trơn tuyến tiền liệt qua trung gian alpha-adrenoceptors. Hoạt hóa alpha-1- adrenoceptors kích thích co cơ trơn, do đó làm tăng trương lực tuyến tiền liệt, màng bao tiền liệt tuyến, niệu đạo và bàng quang tuyến tiền liệt, và, do đó, làm tăng đề kháng với lưu lượng ở bàng quang. Diễn biến này dẫn đến tắc nghẽn dòng nước tiểu và có thể làm bàng quang không ổn định. Chẹn alpha làm giảm sự tắc nghẽn bên trong bàng quang thông qua một tác động trực tiếp trên cơ trơn tuyến tiền liệt.
Trong các nghiên cứu ở động vật đã được báo cáo, alfuzosin làm giảm áp suất niệu đạo và do đó, làm giảm sức cản lối ra của dòng nước tiểu trong khi tiểu tiện. Hơn nữa, alfuzosin ức chế đáp ứng tăng trương lực của niệu đạo nhanh hơn là cơ mạch máu và cho thấy chức năng chọn lọc trên niệu ở chuột cống có huyết áp bình thường, tỉnh táo bằng cách làm giảm huyết áp niệu đạo ở các liều dùng không làm ảnh hưởng đến huyết áp.
Ở người, alfuzosin được biết là cải thiện các thông số bài tiết bằng cách làm giảm trương lực niệu đạo và sức cản lối ra của nước tiểu ở bàng quang, và dễ dàng làm rỗng bàng quang.
Tăng đáng kể tốc độ lưu lượng nước tiểu tối đa, giảm đáng kể áp lực cơ bàng quang, tăng đáng kể thể tích nước tiểu gây cảm giác mong muốn mạnh mẽ đi tiểu được và giảm đáng kể lượng nước tiểu còn ứ đọng đã được báo cáo ở bệnh nhân bị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt dùng alfuzosin. Các tác động dễ chịu về dược lực học về lượng nước tiểu này dẫn đến cải thiện các triệu chứng về ứ đọng nước tiểu trong bàng quang (kích ứng) và sự bài tiết (tắc nghẽn).
Alfuzosin có thể gây tác động hạ huyết áp mức độ trung bình.
Tần suất thấp hơn về bí tiểu cấp được báo cáo ở bệnh nhân dùng alfuzosin so với bệnh nhân không được điều trị.
Dược động học của viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin đã được báo cáo ở nam giới trưởng thành khỏe mạnh sau khi dùng liều duy nhất và/hoặc đa liều với liều dùng hằng ngày trong khoảng từ 7,5 mg đến 30 mg, và ở bệnh nhân bị BPH ở các liều dùng từ 7,5 mg đến 15 mg.
Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin 10 mg sau khi ăn là 49%. Sau khi dùng đa liều viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin 10 mg sau khi ăn, thời gian để đạt được nồng độ tối đa là 8 giờ. Cmax và AUC lần bệnh gan tắc lượt là 13,6 (SD = 5,6) ng/mL và 194 (SD = 75) ng-h/mL. Viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin có động học tuyến tính sau khi dùng liều duy nhất và đa liều lên đến 30 mg. Nồng độ huyết tương ở tình trạng ổn định đạt được với liều thứ hai khi dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin. Nồng độ alfuzosin trong huyết tương ở tình trạng ổn định là cao hơn từ 1,2 đến 1,6 lần ở những người được báo cáo sau khi dùng liều duy nhất.
Tác động của thức ăn: Mức độ hấp thu thấp hơn 50% khi ở tình trạng đói. Vì vậy, nên dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin sau bữa ăn.
Phân phối: Thế tích phân phối sau khi tiêm tĩnh mạch cho nam giới khỏe mạnh tuổi trung niên là 3,2 L/kg. Alfuzosin gắn kết với mức độ trung bình với protein huyết tương người (82% đến 90%), với sự gắn kết tuyến tính ở khoảng nồng độ rộng (5 đến 5.000 ng/mL).
Chuyển hóa: Alfuzosin qua chuyển hóa rộng rãi ở gan, chỉ với 11% liều dùng bài tiết ở dạng không đổi trong nước tiểu. Alfuzosin được chuyển hóa bằng ba đường chuyển hóa: oxy hóa, O-demethylation, và N-dealkylation. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý học. CYP3A4 là isoenzyme gan chính tham gia vào sự chuyển hóa.
Bài tiết và đào thải: Sau khi uống dung dịch alfuzosin được đánh dấu phóng xạ “C, sự hồi phục của dạng có hoạt tính phóng xạ sau 7 ngày (thể hiện bởi tỉ lệ phần trăm của liều uống) là 69% trong phân và 24% trong nước tiểu. Sau khi uống viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin 10 mg; thời gian bán thải biểu kiến là 10 giờ. Dữ liệu dược động học của alfuzosin không thay đổi khi bị suy tim mạn tính.
Dược động học ở các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Không có mối liên hệ giữa nồng độ huyết tương của alfuzosin và tuổi tác ở bệnh nhân bị BPH. Tuy nhiên, nồng độ thấp nhất trước khi dùng liều kế tiếp được báo cáo là có liên quan rõ ràng với tuổi tác. Nồng độ ở những người ≥75 tuổi được báo cáo cao hơn khoảng 35% ở những người dưới 65 tuổi.
Trẻ em: Viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosinko không được chỉ định sử dụng cho trẻ em.
Bệnh nhân bị suy thận: Dữ liệu dược động học của viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin 10 mg ở người có chức năng thận bình thường (CLCR>80 mL/phút), suy thận nhẹ (CLCR 60 đến 80 mL/phút), suy thận trung bình (CLCR 30 đến 59 mL/phút), và suy thận nặng (CLC <30 mL/phút) đã được báo cáo. Những độ thanh thải này được tính toán theo công thức Cockcroft-Gault. Mối liên quan giữa bệnh nhân với chức năng thận bình thường, các giá trị trung bình Cmax và AUC tăng khoảng 50% ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng.
Bệnh nhân bị suy gan: Viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin bị chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan trung bình đến suy gan nặng. Ở bệnh nhân bị suy gan trung bình hoặc suy gan nặng (Child-Pugh nhóm B và C), độ thanh thải biểu kiến huyết tương (CL/F) được báo cáo là giảm khoảng 1/3 đến 1/4 các giá trị này ở người khỏe mạnh. Sự giảm độ thanh thải này dẫn đến nồng độ huyết tương của alfuzosin cao hơn 3 đến 4 lần ở những bệnh nhân này so với người khỏe mạnh. Dược động học của viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin 10 mg không được báo cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ.
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Khả năng gây ung thư, Đột biến gen, Giảm khả năng thụ thai
Không có bằng chứng của việc tăng tần suất bị khối u ở chuột nhắt có liên quan đến thuốc được báo cáo sau khi dùng 100 mg/kg/ngày alfuzosin trong 98 tuần (lần lượt 13 và 15 lần liều dùng tối đa khuyến cáo cho người - maximum recommended human dose [MRHD] là 10 mg dựa vào AUC của thuốc không gắn kết protein), ở con cái và con đực. Liều dùng cao nhất được kiểm tra ở chuột nhắt cái có thể không gây liều dung nạp tối đa. Tương tự, không có chứng cứ của việc tăng tần suất bị khối u ở chuột cống liên quan đến thuốc sau khi dùng 100 mg/kg/ngày alfuzosin trong 104 tuần (lần lượt 53 và 37 lần MRHD ở con cái và con đực).
Không có bằng chứng của tác động gây đột biến gen ở thử nghiệm Ames và tế bào bạch huyết chuột nhất được báo cáo với alfuzosin. Alfuzosin được báo cáo là không có tác động đột biến nhiễm sắc thể ở tế bào buồng trứng chuột hamster Trung Quốc và thử nghiệm vi nhân chuột nhắt trên in vivo. Điều trị bằng alfuzosin không kích thích sửa chữa DNA ở dòng tế bào người.
Không có bằng chứng của độc tính cơ quan sinh sản được báo cáo khi chuột cống đực dùng liều uống gấp vài trăm lần (250 mg/kg/ngày trong 26 tuần) MRHD của alfuzosin. Sự thụ tinh không suy giảm sau khi dùng đường uống ở chuột cống đực ở các liều dùng lên đến 125 mg/kg/ngày trong 70 ngày. Chu kỳ động dục được báo cáo là bị ức chế ở chuột cống và chó ở liều dùng lần lượt gấp khoảng 12 và 18 lần MRHD (lần lượt các liều 25 mg/kg và 20 mg/kg), nhưng không dẫn đến giảm khả năng thụ tinh ở chuột cống cái.
Nên uống trọn cả viên nén Flotral.
Phì đại tuyến tiền liệt lành tính - Benign Prostatic Hypertrophy (BPH)
Liều lượng khuyến cáo là một viên FLOTRAL 10 mg, ngày 1 lần, sau bữa ăn.
Bí tiểu cấp tính - acute urinary retention (AUR) có liên quan đến BPH
Ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, một viên 10 mg một ngày sau bữa ăn từ ngày đầu tiên đặt ống thông tiểu. Nên điều trị trong 3 - 4 ngày, 2 - 3 ngày trong thời gian đặt ống thông tiểu và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu.
Trong chỉ định này không có lợi ích nào được thiết lập cho bệnh nhân dưới 65 tuổi hoặc điều trị kéo dài sau 4 ngày.
Do kinh nghiệm hạn chế khi sử dụng alfuzosin ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 mL/phút), không sử dụng viên nén Flotral ở bệnh nhân bị suy thận nặng.
Đối tượng đặc biệt
Phụ nữ có thai và cho con bú
Vì chỉ định không dành cho đối tượng này nên phần này không áp dụng được.
Trẻ em
Viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin không được chỉ định sử dụng cho trẻ em. Alfuzosin hydrochloride (0,1 mg/kg/ngày hoặc 0,2 mg/kg ngày dùng công thức thích hợp cho trẻ em) không được báo cáo là có hiệu quả ở bệnh nhi bị tăng áp lực lúc són tiểu của cơ chóp (leak point pressure - LPP ≥ 40 cm H₂O) có nguồn gốc thần kinh.
Người cao tuổi
Không có sự khác biệt tổng thể về tính an toàn và hiệu quả được báo cáo giữa những người cao tuổi, ≥65 tuổi, và những người trẻ tuổi hơn, nhưng không thể loại trừ có sự nhạy cảm hơn ở một số cá nhân cao tuổi.
Suy thận
Phơi nhiễm toàn thân tăng khoảng 50% ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình và nặng. Dữ liệu tính an toàn của bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình đã được báo cáo là tương tự như bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Do kinh nghiệm còn hạn chế khi sử dụng alfuzosin ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 mL/phút), không nên sử dụng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin cho bệnh nhân bị suy thận nặng.
Suy gan
Dược động học của viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin chưa được báo cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân suy gan trung bình đến suy gan nặng,
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Trong trường hợp, quá liều viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin dẫn đến tụt huyết áp, hỗ trợ hệ tim mạch là quan trọng hàng đầu. Hồi phục huyết áp và làm nhịp tim trở về bình thường bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế nằm. Nếu biện pháp này không thích hợp, sau đó cân nhắc dùng truyền dịch. Nếu cần thiết, sử dụng thuốc co mạch, và giám sát chức năng thận và hỗ trợ chức năng thận khi cần. Thẩm phân có thể không có lợi vì alfuzosin gắn kết với protein với tỉ lệ 82% đến 90%.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100 đến <1/10), không phổ biến (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm (≥1/10.000 đến <1/1.000), rất hiếm (<1/10.000), không biết tỉ lệ xảy ra (không thể được ước lượng từ dữ liệu được báo cáo).
Rối loạn hệ thần kinh
Rối loạn mắt
Rối loạn tim
Rối loạn mạch
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rối loạn hô hấp, Tuyến ức và Trung thất
Rối loạn dạ dày - ruột
Rối loạn gan mật
Rối loạn da và mô dưới da
Rối loạn hệ sinh sản và vú
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc
Các tác dụng phụ khác được báo cáo với alfuzosin là: Đau, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, mệt mỏi, khó thở, táo bón, liệt dương, viêm phế quản, viêm họng và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Flotral chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Tụt huyết áp tư thế:
Tụt huyết áp tư thế kèm hoặc không kèm các triệu chứng (như choáng váng, mệt mỏi, đổ mồ hôi) có thể phát triển trong vòng vài giờ sau khi dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin. Các tác dụng này thường xảy ra thoáng qua khi bắt đầu điều trị và không cản trở việc tiếp tục điều trị. Trong các trường hợp này, nên đặt bệnh nhân nằm xuống cho đến khi các triệu chứng hoàn toàn biến mất. Cũng như các chất đối kháng cường giao cảm alpha khác, có một khả năng đối với triệu chứng ngất (bất tỉnh trong thời gian ngắn).
Bệnh nhân nên được cảnh báo về sự cố có khả năng xảy ra của các biến cố này và tránh các tình huống gây thương tổn có thể gây ngất. Có thể có tăng nguy cơ tụt huyết áp tụt huyết áp tư thế và ngất khi dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin đồng thời với các thuốc trị tăng huyết áp và các nitrat. Thận trọng khi dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin cho bệnh nhân bị tụt huyết áp triệu chứng hoặc ở bệnh nhân có đáp ứng tụt huyết áp với các thuốc khác. Tụt rõ rệt về huyết áp đã được báo cáo trong khảo sát hậu tiếp thị ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ có sẵn (như bệnh tim và/hoặc đang điều trị đồng thời với thuốc hạ huyết áp).Nguy cơ phát triển tụt huyết áp và các phản ứng phụ liên quan có thể cao hơn ở người cao tuổi.
Cảnh báo cho bệnh nhân sự cố có khả năng xảy ra của các biến cố này. Thận trọng khi dùng alfuzosin phóng thích chậm cho bệnh nhân bị tụt huyết áp rõ rệt khi dùng thuốc chẹn alpha-1 khác. Nên khởi đầu điều trị từ từ ở bệnh nhân tăng huyết áp khi dùng thuốc chẹn alpha-1. Dùng thận trọng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin cho bệnh nhân đang được điều trị với thuốc hạ huyết áp hoặc các nitrat. Kiểm tra huyết áp thường xuyên, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân bị suy thận: Không dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin cho bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <30 mL/phút).
Bệnh nhân bị suy gan: Chống chỉ định sử dụng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin cho bệnh nhân bị suy gan trung bình hoặc suy gan nặng. Mặc dù dược động học của viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin chưa được báo cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ, nên thận trọng khi sử dụng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin cho những bệnh nhân này.
Tương tác Thuốc-Thuốc:
Các chất ức chế CYP3A4: Chống chỉ định sử dụng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin khi sử dụng với các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4 (như ketoconazole, itraconazole, ritonavir) vì nồng độ alfuzosin trong máu tăng.
Các thuốc đối kháng cường giao cảm alpha khác: viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin là một đối kháng cường giao cảm alpha và không nên sử dụng phối hợp với thuốc đối kháng cường giao cảm alpha khác.
Thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE5): Thuốc ức chế PDE5 cũng là thuốc giãn mạch. Thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc ức chế PDE5 và viên nén alfuzosin phóng thích chậm, vì sự phối hợp này có thể có khả năng gây tụt huyết áp triệu chứng.
Ung thư tuyến tiền liệt: Ung thư tuyến tiền liệt và phì đại tuyến tiền liệt lành tính gây nhiều triệu chứng giống nhau. Có hai bệnh thường xuyên tồn tại đồng thời. Vì vậy, bệnh nhân được cho là bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính nên được kiểm tra để loại trừ ung thư tuyến tiền liệt trước khi bắt đầu điều trị với viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin.
Hội chứng mống mắt nhẽo trong quá trình phẫu thuật nội nhãn - Intraoperative Floppy Iris Syndrome (IFIS): IFIS được báo cáo trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân trong hoặc trước khi điều trị với thuốc đối kháng cường giao cảm alpha. Biến thể này của hội chứng đồng tử nhỏ được mô tả bởi sự kết hợp mống mắt nhẽo cuồn cuộn khi đáp ứng với dòng rửa nội nhãn (intraoperative irrigation currents), hẹp đồng tử nội nhãn tiến triển mặc dù giãn đồng tử trước khi phẫu thuật với các thuốc làm giãn đồng tử tiêu chuẩn, và khả năng sa mống mắt về phía đường rạch phẫu thuật phaco. Bác sĩ nhân khoa nên chuẩn bị các sự thay đổi có khả năng xảy ra đối với kỹ thuật phẫu thuật, như sử dụng kẹp vi phẫu mắt, vòng làm giãn con ngươi, hoặc các thuốc bôi trơn mắt. Dường như không có lợi ích trong việc dừng sử dụng thuốc đối kháng cường giao cảm alpha trước khi phẫu thuật thủy tinh thể.
Chứng cương dương vật: Hiếm khi alfuzosin, cũng như các thuốc đối kháng cường giao cảm khác, có liên quan đến chứng cương dương vật (cương đau dương vật kéo dài không liên quan đến hoạt động tình dục). Vì tình trạng này có thể dẫn đến chứng liệt dương vĩnh viễn nếu không được điều trị triệt để, nên khuyên bệnh nhân về sự trầm trọng của tình trạng này.
Suy mạch vành: Ở bệnh nhân có bệnh mạch vành, nên tiếp tục điều trị chuyên biệt đối với suy mạch vành. Nếu xuất hiện các triệu chứng đau thắt ngực hoặc trở xấu, dừng sử dụng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin.
Bệnh nhân bị kéo dài QT bẩm sinh hoặc mắc phải: Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị kéo dài QT bẩm sinh hoặc mắc phải hoặc ở những người đang dùng các thuốc làm kéo dài đoạn QT.
Suy tim cấp: Cũng như các thuốc chẹn thụ thể alpha 1, nên sử dụng alfuzosin thận trọng ở bệnh nhân bị suy tim cấp.
Không có dữ liệu về tác động trên việc lái xe. Phản ứng phụ như chóng mặt, choáng váng và suy nhược có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị. Điều này phải được chú ý khi lái xe và vận hành máy móc. Sản phẩm này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về bất dung nạp galactose như thiếu enzyme Lapp lactase hoặc hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Nên cảnh báo bệnh nhân rằng nên uống nguyên trọn viên thuốc. Bất kỳ cách uống nào khác, như nghiền, xay hoặc giã viên thuốc thành bột đều bị cấm. Các hành động này có thể dẫn đến phóng thích thuốc và hấp thu thuốc không thích hợp và vì vậy phản ứng phụ có khả năng xảy ra sớm.
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Các phối hợp bị chống chỉ định:
Đối kháng cường giao cảm alpha: Các tương tác được động học và dược lực học giữa viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin và các thuốc đối kháng cường giao cảm alpha khác chưa được báo cáo. Tuy nhiên, các tương tác có thể xảy ra, và viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin không nên sử dụng trong phối hợp với các thuốc đối kháng cường giao cảm alpha.
Các phối hợp cần được chú ý:
Thuốc hạ huyết áp và nitrat: Tăng nguy cơ tụt huyết áp tụt huyết áp tư thế và ngất khi dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin đồng thời với thuốc hạ huyết áp và nitrat.
Thuốc ức chế PDE5: Thận trọng khi dùng thuốc đối kháng cường giao cảm alpha, bao gồm viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin, đồng thời với thuốc ức chế PDE5. Thuốc đối kháng cường giao cảm alpha và thuốc ức chế PDE5 là những thuốc giãn mạch có thể làm hạ huyết áp. Sử dụng đồng thời hai nhóm thuốc này có thể gây tụt huyết áp triệu chứng.
Thuốc gây mê: Dùng thuốc gây mê toàn thân cho bệnh nhân dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin có thể gây tụt huyết áp sâu. Khuyến cáo dừng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin 24 giờ trước khi phẫu thuật.
Tương tác thuốc
Tương tác chuyển hóa: CYP3A4 là isoenzyme gan chính trong sự chuyển hóa của alfuzosin.
Các chất ức chế CYP3A4: Dùng lặp lại 400 mg/ngày ketoconazole, một chất ức chế CYP3A4, được báo cáo làm tăng Cmax của alfuzosin 2,3 lần và AUC của alfuzosin 3,2 lần sau một liều duy nhất alfuzosin. Uống lặp lại liều ketoconazole thấp hơn (200 mg/ngày) được báo cáo làm tăng Cmax của alfuzosin 2,1 lần và AUC gấp 2,5 lần, sau một liều duy nhất alfuzosin 10 mg. Vì vậy, không nên dùng đồng thời viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin với các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4 vì phơi nhiễm với alfuzosin bị tăng (như ketoconazole, itraconazole, hoặc ritonavir).
Chất ức chế trung bình CYP3A4
Diltiazem: Dùng lặp lại đồng thời diltiazem 240 mg/ngày, một chất ức chế trung bình CYP3A4, với liều alfuzosin 7,5 mg/ngày (2,5 mg 3 lần/ngày) (tương đương phơi nhiễm với viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin) được báo cáo làm tăng Cmax và AUC của alfuzosin lần lượt là 1,5 và 1,3 lần. Alfuzosin được báo cáo làm tăng Cmax và AUC của diltiazem 1,4 lần. Mặc dù không có sự thay đổi về huyết áp, diltiazem là một thuốc hạ huyết áp và sự phối hợp viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin và các thuốc hạ huyết áp có khả năng gây tụt huyết áp ở một số bệnh nhân.
Ở microsome gan người, ở nồng độ đạt được ở liều trị liệu, alfuzosin không được báo cáo là ức chế isoenzyme CYP1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6 hoặc 3A4. Ở nuôi cấy sơ cấp tế bào gan người, alfuzosin không được báo cáo là cảm ứng isoenzyme CYP1A, 2A6 hoặc 3A4.
Các tương tác khác
Warfarin: Dùng đa liều một viên nén phóng thích tức thì alfuzosin 5 mg ngày 2 lần trong 6 ngày cho nam giới khỏe mạnh không được báo cáo là gây ảnh hưởng đến đáp ứng dược lý học khi uống liều duy nhất warfarin 25 mg.
Digoxin: Dùng đồng thời lặp lại viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin 10 mg và digoxin 0,25 mg/ngày trong 7 ngày không được báo cáo là ảnh hưởng dược động học của từng thuốc ở tình trạng ổn định.
Cimetidine: Dùng lặp lại cimetidine 1 g/ngày làm tăng cả giá trị Cmax và AUC của alfuzosin 20%.
Atenolol: Liều duy nhất atenolol 100 mg với liều duy nhất viên nén phóng thích tức thì alfuzosin 2,5 mg làm tăng lần lượt các giá trị Cmax và AUC của alfuzosin 28% và 21%. Alfuzosin làm tăng các giá trị Cmax và AUC của atenolol lần lượt 26% và 14%. Sự phối hợp alfuzosin với atenolol gây giảm đáng kể huyết áp trung bình và nhịp tim trung bình.
Hydrochlorothiazide: Liều duy nhất 25 mg hydrochlorothiazide không được báo cáo là làm thay đổi các thông số dược động học của alfuzosin. Không có bằng chứng của sự tương tác dược lực học được báo cáo giữa alfuzosin và hydrochlorothiazide.
Bảo quản dưới 30oC, tránh ẩm.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Ung thư tuyến tiền liệt và phì đại tuyến tiền liệt lành tính gây nhiều triệu chứng giống nhau. Có hai bệnh thường xuyên tồn tại đồng thời. Vì vậy, bệnh nhân được cho là bị phì đại tuyến tiền liệt lành tính nên được kiểm tra để loại trừ ung thư tuyến tiền liệt trước khi bắt đầu điều trị với viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin.
Thuốc Flotral chứa hoạt chất Alfuzosin là một thuốc đối kháng chọn lọc alpha1- adrenoreceptors sau synap, định vị trong tuyến tiền liệt, đáy bàng quang, cổ bàng quang, màng bao tuyến tiền liệt và niệu đạo tuyến tiền liệt.
Thuốc Flotral nên uống sau bữa ăn. Mức độ hấp thu thấp hơn 50% khi ở tình trạng đói. Vì vậy, nên dùng viên nén giải phóng có kiểm soát alfuzosin sau bữa ăn.
Thuốc Flotral được chỉ định dùng điều trị các triệu chứng chức năng phì đại tuyến tiền liệt lành tính - benign prostatic hypertrophy (BPH) và bí tiểu cấp tính - acute urinary retention (AUR) có liên quan đến BPH.
Viên nén Flotral không được chỉ định sử dụng cho trẻ em.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/flotral_10mg_sun_pharma_1x10_00047162_6_5a380f3b92.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)