Chọn đơn vị tính
Thuốc Forlax 4g được chỉ định trong điều trị táo bón triệu chứng ở trẻ em từ 6 tháng đến 8 tuổi.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Forlax 4g Kids là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Forlax 4g chỉ định điều trị trong trường hợp:
Điều trị táo bón triệu chứng ở trẻ em từ 6 tháng đến 8 tuổi.
Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi. Thuốc Forlax 4g chỉ là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, điều trị tối đa là 3 tháng.
Nếu triệu chứng vẫn còn mặc dù đã thực hiện chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, nên tìm và điều trị nguyên nhân.
Nhuận tràng thẩm thấu - ATC Code: A06AD15
A: Đường tiêu hóa và chuyển hóa
Macrogol (PEG) cao phân tử (4000) là những polymer dài thẳng liên kết với các phân tử nước bằng những cầu nối hydrogen. Khi uống vào chúng làm tăng lượng dịch trong ruột. Lượng dịch này không bị hấp thu do đó dung dịch có tác dụng nhuận tràng.
Dữ liệu tiền lâm sàng
Các nghiên cứu về độc tính trên một số loài động vật không cho thấy bất kỳ độc tính nào của macrogol 4000 (trên hệ tiêu hóa hay toàn thân).
Macrogol (PEG) không gây quái thai, đột biến. Nghiên cứu tương tác thuốc tiềm tàng được thực hiện trên chuột với một số NSAID, thuốc kháng đông, thuốc ức chế tiết tá dược hay sulfonamide dùng đường huyết cho thấy FORLAX không làm ảnh hưởng sự hấp thu của các thuốc này.
Không có nghiên cứu nào về khả năng gây ung thư được thực hiện.
Những dữ liệu dược động học khẳng định rằng macrogol 4000 không bị hấp thu cũng như chuyển hóa trong đường tiêu hóa khi dùng đường uống.
Bột thuốc trong mỗi gói nên được hòa tan trong khoảng 50 ml nước trước khi sử dụng.
Trong trường hợp sử dụng 1 gói/ngày, thuốc nên được uống vào buổi sáng.
Trong trường hợp sử dụng trên 1 gói/ngày, nên chia sáng tối để sử dụng.
Liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
Thuốc Forlax 4g có hiệu quả trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi uống.
Tiêu chảy, đau bụng và nôn đã được báo cáo. Tiêu chảy do dùng thuốc quá liều sẽ hết khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. Mất dịch quá nhiều do tiêu chảy hoặc nôn có thể phải cần bù điện giải.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Những tác dụng không mong muốn đưa ra trong bảng dưới đây được báo cáo trong nghiên cứu lâm sàng từ 147 trẻ em từ 6 tháng đến 15 tuổi và dữ liệu hậu mãi. Nhìn chung các phản ứng bất lợi nhẹ, thoáng qua và chủ yếu trên đường tiêu hóa.
Những phản ứng bất lợi của thuốc được liệt kê theo tần suất gặp, dựa trên phân loại sau:
Rất thường xuyên (≥1/10); thường xuyên (≥1/100 đến </1/10); không thường xuyên (≥1/1.000 đến <1/100); hiếm (≥1/10.000 đến </1/1.000); rất hiếm (<1/10.000); không biết (không thể ước lượng từ các số liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan | Phản ứng bất lợi |
|---|---|
| Rối loạn tiêu hóa | |
| Thường xuyên | Đau bụng; Tiêu chảy* |
| Không thường xuyên | Nôn; Chướng bụng, buồn nôn |
| Rối loạn hệ miễn dịch | |
| Không biết | Quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mề đay, nổi ban, ngứa) |
* Tiêu chảy có thể gây nên đau quanh hậu môn.
Ở người lớn, các tác dụng không mong muốn sau được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu hậu mãi:
Những rối loạn dạ dày - ruột:
Những rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:
Những rối loạn hệ miễn dịch:
Báo cáo khi nghi ngờ gặp phản ứng bất lợi
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc Forlax 4g chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Dữ liệu về hiệu quả trên trẻ em dưới 2 tuổi đã được thu thập trên số lượng bệnh nhân hạn chế.
Điều trị táo bón với bất kỳ thuốc nào đều nên kết hợp với lối sống và chế độ ăn lành mạnh, ví dụ:
Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể.
Sau khi điều trị 3 tháng, đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng về tình trạng bón nên được thực hiện.
Thuốc chứa Macrogol (PEG) (polyethylene glycol). Các trường hợp phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ) với những thuốc chứa Macrogol (PEG) (polyethylene glycol) đã được báo cáo.
Thuốc chứa sulfur dioxide, đây là chất có thể gây phản ứng quá mẫn và có thể hệ quả.
Thuốc này chứa sorbitol. Không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose (bệnh di truyền hiếm gặp).
Trong trường hợp bị tiêu chảy, thận trọng ở bệnh nhân có xu hướng rối loạn điện giải (người già, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận hoặc bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu) và cân nhắc việc điều chỉnh điện giải.
Đã ghi nhận được các trường hợp hít vào phế quản khi đưa lượng lớn polyethylene glycol và chất điện giải vào cơ thể qua ống thông mũi dạ dày. Những trẻ em thiếu niên thần kinh có rối loạn chức năng vùng miệng đặc biệt có nguy cơ xảy ra.
Forlax không chứa nhiều đường và polyol và có thể kê đơn cho bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân đang trong chế độ ăn kiêng không galactose.
Không ảnh hưởng.
Những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động trực tiếp hay gián tiếp đối với độc tính sinh sản.
Dữ liệu về việc sử dụng Forlax ở phụ nữ mang thai còn hạn chế (dưới 300 trường hợp).
Không thấy tắc động trong khỉ mang thai, vì sự phơi nhiễm toàn thân với Forlax là không đáng kể. Forlax có thể sử dụng trong khi mang thai.
Không có dữ liệu về sự bài tiết của Forlax vào sữa me.
Không thấy tác động trên trẻ được nuôi bằng sữa mẹ vì phơi nhiễm toàn thân của phụ nữ cho con bú với Macrogol (PEG) 4000 là không đáng kể. Forlax có thể dùng trong giai đoạn cho con bú.
Không có nghiên cứu nào của Forlax được thực hiện, tuy nhiên Macrogol (PEG) 4000 được hấp thu không nhiều do đó được cho là không có tác động đến khả năng sinh sản.
Một số thuốc có thể giảm hấp thu thoáng qua khi sử dụng cùng với Forlax, đặc biệt là các thuốc có khoảng điều trị hẹp hoặc thời gian bán thải ngắn như digoxin, các thuốc chống động kinh, kháng đông coumarin và các thuốc ức chế miễn dịch, có thể bị giảm tác dụng.
Nhiệt độ không quá 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhuận tràng thẩm thấu - ATC Code: A06AD15
A: Đường tiêu hóa và chuyển hóa.
Thuốc Forlax 4g chỉ định điều trị trong trường hợp:
Điều trị táo bón triệu chứng ở trẻ em từ 6 tháng đến 8 tuổi.
Theo thông tin lâm sàng, tác dụng làm mềm phân của Forlax 4g thường xuất hiện trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi uống.
Trẻ nhỏ thường lười uống thuốc do mùi vị lạ. Tuy nhiên, theo hướng dẫn, bột thuốc Forlax 4g Trẻ em cần được hòa tan trong khoảng 50ml nước lọc trước khi sử dụng. Sản phẩm đã có sẵn hương vị cam bưởi dễ uống.
Táo bón rất dễ tái phát nếu không thay đổi thói quen sinh hoạt. Tuy nhiên, Forlax 4g chỉ là biện pháp điều trị tạm thời, thời gian điều trị tối đa được khuyến cáo là 3 tháng, kết hợp với chế độ ăn giàu chất xơ.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_forlax_4g_mayoly_20_goi_00051501_1_263edb434f.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)