Chọn đơn vị tính
Thuốc Hapacol cảm cúm có thành phần chính là Cafein, Paracetamol, Phenylephrin hydroclorid. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng của cảm cúm như sốt, đau, sưng huyết mũi, mệt mỏi.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Hapacol là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Hapacol cảm cúm được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Mã ATC: N02BE51.
Paracetamol có tác dụng giảm đau hạ sốt hiệu quả.
Phenylephrin HCI có tác dụng kích thích giao cảm chủ yếu trên thụ thể adrenergic (chủ yếu là alpha-adrenergic) giúp làm giảm sung huyết mũi.
Cafein là dẫn xuất của xanthin có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, tăng cường tỉnh táo và hoạt động trí não.
Cafein được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa.
Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu qua enzym gan. Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0,5 - 1 giờ, thời gian bán thải trong huyết tương từ 1 - 3 giờ và được phân bố khắp cơ thể dưới dạng không đổi.
Phenylephrin HCI được hấp thu không đều qua đường tiêu hóa. Khi tiêm bắp, mất khoảng 10 - 15 phút để có tác dụng và thời gian tác dụng khi tiêm bắp, tiêm dưới da là khoảng 1 giờ. Tiêm tĩnh mạch có tác dụng trong 20 phút.
Thuốc dùng đường uống.
Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: Uống 1 - 2 viên/ lần x 4 lần/ ngày, không sử dụng quá 8 viên/ ngày.
Lưu ý: Khoảng cách giữa 2 lần uống không được ít hơn 4 giờ.
Không uống quá 7 ngày trừ khi có chỉ định của Bác sĩ.
Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liên quan đến paracetamol:
Nguy cơ gây độc gan ở người lớn nếu uống từ 10 g paracetamol trở lên. Với liều trên 5 g paracetamol có thể gây độc cho gan ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ.
Các yếu tố nguy cơ:
Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng trong vòng 24 giờ bao gồm xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng. Có thể gặp phải tổn thương gan trong 12 - 48 giờ, bất thường trong chuyển hóa glucose, nhiễm toan chuyển hóa cũng có thể xảy ra. Trong trường hợp ngộ độc nặng, suy gan có thể dẫn tới bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong. Suy thận cấp kèm hoại tử ống thận cấp, đau thắt lưng, tiểu máu và protein niệu có thể gặp phải ngay cả khi không có triệu chứng tổn thương gan. Các trường hợp loạn nhịp tim, viêm tụy cũng được ghi nhận.
Cách xử trí: Cần xử trí nhanh chóng và kịp thời. Do thiếu các triệu chứng sớm, cần chuyển bệnh nhân vào bệnh viện để theo dõi các dấu hiệu bất thường. Các triệu chứng buồn nôn, nôn có thể không phản ánh mức độ nghiêm trọng của sự quá liều hoặc mức độ nguy hiểm đến các cơ quan. Cần xử trí phù hợp với các hướng dẫn điều trị.
Sử dụng than hoạt nếu quá liều trong vòng 1 giờ. Cần đo nồng độ paracetamol trong huyết tương sau 4 giờ (đo sớm hơn kết quả thiếu tin cậy). Có thể điều trị bằng N - acetylcystein trong vòng 24 giờ sau quá liều, tuy nhiên hiệu quả đạt được tối ưu trong vòng 8 giờ đầu, sau thời gian này hiệu quả giải độc bị suy giảm.
Nếu cần có thể tiêm tĩnh mạch N - acetylcystein với liều phù hợp. Nếu tình trạng nôn không nghiêm trọng, có thể cho uống methionin như một liệu pháp thay thế. Đối với bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan sau 24 giờ, việc xử trí cần có ý kiến của các chuyên gia hoặc thông tin từ các trung tâm y tế.
Liên quan đến cafein:
Triệu chứng quá liều: Đau vùng thượng vị, nôn, tiểu nhiều, loạn nhịp tim, kích thích thần kinh trung ương (mất ngủ, dễ kích động, bồn chồn, lo âu, sợ hãi, co giật, rùng mình).
Cần chú ý rằng nếu xảy ra triệu chứng ngộ độc cafein đối với sản phẩm này, lượng paracetamol đã sử dụng sẽ gây độc nặng cho gan.
Cách xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, tuy nhiên có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ khác.
Liên quan đến phenylephrin:
Triệu chứng quá liều: Thường gặp bao gồm tăng huyết áp, nhịp tim chậm, nặng hơn có thể gặp phải tình trạng ảo giác, co giật, loạn nhịp tim. Tuy nhiên đối với thuốc này, hàm lượng phenylephrin cần thiết gây độc sẽ lớn hơn so với hàm lượng paracetamol gây độc gan.
Cách xử trí: Cần xử trí phù hợp với tình trạng lâm sàng. Tăng huyết áp nặng có thể dùng thuốc ức chế alpha như phentolamin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc Hapacol cảm cúm bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn thu thập từ dữ liệu lâm sàng thường hiếm gặp và xảy ra trên số ít các bệnh nhân. Vì vậy các tác dụng không mong muốn thu được trong quá trình lưu hành sản phẩm ở liều dùng khuyến nghị được đưa ra trong bảng dưới đây theo hệ thống cơ quan của cơ thể. Do còn thiếu dữ liệu lâm sàng, chưa thể xác định tần suất các tác dụng không mong muốn gặp phải, tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy tần suất xảy ra là rất hiếm.
Liên quan đến paracetamol:
Liên quan đến cafein:
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây với tần suất chưa xác định:
Thần kinh trung ương: Lo lắng, bồn chồn, dễ bị kích động, khó ngủ, chóng mặt.
Khi sử dụng paracetamol - cafein (theo liều khuyến nghị) cùng với thực phẩm chứa cafein có thể gây ra các triệu chứng như mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, hồi hộp, dễ kích động, nhức đầu, khó chịu trên đường tiêu hóa.
Liên quan đến phenylephrin:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đối với phenylephrin bao gồm:
Các tác dụng không mong muốn dưới đây chưa xác định được tần suất:
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Hapacol cảm cúm chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận nặng. Đối với bệnh nhân bị bệnh gan (không xơ) do rượu, mức độ nguy hại càng cao nếu sử dụng quá liều.
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc trên các bệnh nhân như sau:
Không sử dụng chung với các thuốc kích thích giao cảm khác (thuốc chống sung huyết, thuốc ăn kiêng, thuốc kích thích thần kinh giống amphetamin).
Không uống quá nhiều cafein (cà phê, trà, nước uống đóng lon) khi đang sử dụng thuốc này.
Không uống thuốc quá liều khuyến cáo.
Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc chứa paracetamol khác.
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng còn dai dẳng hoặc đang sử dụng warfarin.
Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Không nên sử dụng thuốc khi đang lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác nếu bị chóng mặt.
Không nên sử dụng trong thai kỳ do thuốc có chứa phenylephrin và cafein. Nguy cơ làm giảm cân nặng thai nhi và sảy thai tự nhiên liên quan đến sử dụng cafein trong thai kỳ.
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ.
Phenylephrin có thể bài tiết qua sữa mẹ.
Các thuốc cảm ứng enzym gan hoặc uống quá nhiều rượu có thể làm tăng độc tính trên gan.
Metoclopramid, domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol trong khi colestyramin làm giảm hấp thu paracetamol. Các tương tác này ít có ý nghĩa lâm sàng trong các trường hợp sử dụng thuốc ưu tiên theo các phác đồ đã được đề nghị.
Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng chung với các thuốc sau:
Thuốc ức chế monoamin oxidase (bao gồm cả moclobemid): Tăng huyết áp xảy ra giữa các amin kích thích thần kinh giao cảm như phenylephrin và các thuốc ức chế MAO.
Amin kích thích thần kinh giao cảm: Dùng đồng thời phenylephrin và các amin kích thích thần kinh giao cảm khác sẽ làm tăng tác dụng phụ trên tim mạch.
Thuốc ức chế beta và các thuốc hạ áp khác (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa):
Phenylephrin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chẹn beta và các thuốc hạ áp khác. Nguy cơ tăng huyết áp và các tác dụng phụ khác có thể tăng lên.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như amitriptylin): Có thể làm tăng các tác dụng phụ trên tim mạch nếu sử dụng chung với phenylephrin.
Digoxin và các glycosid tim: Sử dụng đồng thời với phenylephrin sẽ tăng nguy cơ nhịp tim bất thường hoặc đột quỵ.
Các alcaloid nấm cựa gà: Ergotamin và methylsergid làm tăng nguy cơ ngộ độc ergotin.
Warfarin và các thuốc coumarin khác: Sử dụng paracetamol hàng ngày kéo dài làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu. Sử dụng không thường xuyên sẽ không có ảnh hưởng đáng kể.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như
Theo thể chất:
Theo đường dùng:
Trung bình
5
Lọc theo:
Hoàng Thị PhượngDược sĩ
Chào anh Lực,
Dạ nhà thuốc FPT Long Châu rất cảm ơn anh luôn tin tưởng và ủng hộ. Chúc anh nhiều sức khỏe ạ. 💚
:format(webp)/HAPACOL_CAM_CUM_DHG_PHARMA_JAPAN_GMP_HAU_GIANG_HOP_10_VI_x_10_VIEN_NEN_00501390_4_60885095f2.png)
anh LỰC