Hỗn dịch uống Progoldkey được chỉ định trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC), tán sỏi mật cholesterol và rối loạn gan mật kết hợp xơ nang.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Hỗn dịch uống Progoldkey là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Progoldkey chứa hoạt chất Acid ursodeoxycholic được chỉ định:
Nhóm dược lý: Thuốc chống sỏi mật
Mã ATC: A05AA02 và A05B
Cơ chế:
Acid ursodeoxycholic (ursodiol/ UDCA) là một acid mật tự nhiên của cơ thể, ưa nước. Acid ursodeoxycholic làm giảm lượng cholesterol được tổng hợp ở gan và hấp thu ở ruột, phần giải cholesterol làm tan sỏi mật. Trong tổng số acid mật acid ursodeoxycholic chiếm một phần nhỏ (khoảng 5%), khi uống bổ sung acid ursodeoxycholic làm nồng độ của loại acid mật này tăng cao và trở thành acid mật chính, thay thế/ làm giảm độc tố của các acid mật nội sinh kỵ nước – chính là các chất có xu hướng tích tụ trong bệnh xơ gan ứ mật.
Ngoài ra, acid ursodeoxycholic còn giúp bảo vệ tế bào biểu mô ống mật bị tổn thương khỏi tác dụng của acid mật, ức chế quá trình tự chết của tế bào gan, kích thích tế bào gan tiết mật và tác dụng điều hòa miễn dịch bằng cách giảm sự biểu hiện bất thường của kháng nguyên HLA lớp I trên tế bào gan cũng như ức chế sự sản xuất cytokin và interleukin.
Hấp thu
Acid ursodeoxycholic là chất tự nhiên trong cơ thể, sau khi uống nó được hấp thu tốt vào máu theo cơ chế khuếch tán thụ động, đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ hoặc 3 giờ sau khi uống.
Phân bố
Ở những bệnh nhân khỏe mạnh, ít nhất 70% acid ursodeoxycholic (dạng chưa liên hợp) gắn với protein huyết tương. Không có dữ liệu về sự gắn kết các dạng liên hợp của acid ursodeoxycholic với protein huyết tương ở cả đối tượng khỏe mạnh và bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát. Thể tích phân bố của thuốc chưa được xác định, nhưng được dự kiến là nhỏ vì chúng chủ yếu được phân bố trong mật và ruột non.
Chuyển hóa và thải trừ
Trong trường hợp không mắc bệnh về gan, sau khi hấp thu vào máu nó được bài tiết khoảng 50% ở gan. Bệnh gan càng nặng mức độ bài tiết của gan càng giảm. Trong gan, acid ursodeoxycholic liên kết với glycin hoặc taurin, sau đó được tiết ra mật. Các liên hợp này được hấp thu tại ruột non bằng cả cơ chế thụ động và tích cực. Một số liên hợp bị phân hủy ở ruột bởi enzym đường ruột, dẫn đến hình thành acid ursodeoxycholic tự do có thể tái hấp thu và tái liên hợp tại gan. Phần acid ursodeoxycholic không được hấp thu sẽ đi xuống đại tràng, tại đây, chúng chủ yếu được 7-dehydroxyl hóa thành acid lithocholic. Một số được epimer hóa tạo chenodiol (CDCA) thông qua trung gian 7-oxo. Chenodiol cũng trải qua quá trình 7-dehydroxyl hóa tạo thành acid lithocholic. Các chất chuyển hóa này có khả năng hòa tan kém và được bài tiết vào phân. Một phần nhỏ acid lithocholic được tái hấp thu, đến gan chúng liên hợp với glycin hoặc taurin và được sulfat hóa tại vị trí 3. Sau khi sulfat hóa các liên hợp của acid lithocholic được bài tiết vào mật và thải trừ qua phân.
Trong thời gian dài điều trị, acid ursodeoxycholic trở thành acid mật chính trong dịch mật và trong huyết tương. Ở liều 13-15 mg/kg/ngày khi đã điều trị một thời gian dài, acid ursodeoxycholic chiếm 30-50% acid mật trong dịch mật và trong huyết tương.
Trước khi sử dụng Progoldkey cần lắc kỹ để đồng nhất, dùng cốc chia liều ngay sau khi hỗn dịch đã đồng nhất để chia liều được chính xác.
Dùng đều đặn liên tục.
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo theo các chỉ định:
Chỉ định cho điều trị bệnh xơ gan ứ mật nguyên phát (PBC)
Liều hàng ngày được tính theo cân nặng, khoảng 14 ± 2mg acid ursodeoxycholic/ 1kg thể trọng.
Trong 3 tháng đầu điều trị, hỗn dịch Progoldkey nên được chia nhỏ uống nhiều lần trong ngày. Khi các thông số chức năng gan được cải thiện thì có thể dùng một liều trên một ngày vào buổi tối.
| Thể trọng (kg) | Liều hằng ngày (mg/kg thể trọng) | Trong 3 tháng đầu sử dụng | Tiếp sau 3 tháng | ||
|---|---|---|---|---|---|
| Sáng (ml) | Trưa (ml) | Tối (ml) | Tối (ml) (uống 1 liều/ngày) | ||
| 8 – 11 | 12 – 16 | - | 1,3 | 1,3 | 2,5 |
| 12 – 15 | 12 – 16 | 1,3 | 1,3 | 1,3 | 3,8 |
| 16 – 19 | 13 – 16 | 2,5 | - | 2,5 | 5,0 |
| 20 – 23 | 13 – 15 | 1,3 | 2,5 | 2,5 | 6,3 |
| 24 – 27 | 13 – 16 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 7,5 |
| 28 – 31 | 14 – 16 | 1,3 | 2,5 | 5,0 | 8,3 |
| 32 – 39* | 12 – 16 | 2,5 | 2,5 | 5,0 | 10,0 |
| 40 – 47 | 13 – 16 | 2,5 | 5,0 | 5,0 | 12,5 |
| 48 – 62 | 12 – 16 | 5,0 | 5,0 | 5,0 | 15,0 |
| 63 – 80 | 12 – 16 | 5,0 | 5,0 | 10,0 | 20,0 |
| 81 – 95 | 13 – 16 | 5,0 | 10,0 | 10,0 | 25,0 |
| 96 – 115 | 13 – 16 | 10,0 | 10,0 | 10,0 | 30,0 |
| > 115 | - | 10,0 | 10,0 | 15,0 | 35,0 |
* 5 ml hỗn dịch chứa 250 mg acid ursodeoxycholic.
Progoldkey nên được uống theo chế độ liều ở trên và phải được thực hiện thường xuyên. Việc sử dụng hỗn dịch Progoldkey trong điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát có thể được tiếp tục vô thời hạn.
Chỉ định tán sỏi mật cholesterol
Khoảng 10mg acid ursodeoxycholic/1kg thể trọng mỗi ngày.
| Thể trọng | Số ml hỗn dịch tương ứng |
|---|---|
| 51 – 65 kg | 12,5 ml |
| 66 – 80 kg | 15,0 ml |
| 81 – 100 kg | 20,0 ml |
| > 100 kg | 25,0 ml |
* 5 ml hỗn dịch chứa 250 mg acid ursodeoxycholic.
Nên uống Progoldkey vào buổi tối trước khi đi ngủ và sử dụng thường xuyên.
Hiệu quả tán sỏi đạt được sau 6 - 24 tháng dùng Progoldkey tùy thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi.
Theo dõi biểu đồ mật hoặc siêu âm để thấy hiệu quả sau 6 tháng sử dụng đến khi hết sỏi.
Nếu tiếp tục điều trị kể cả sau khi 2 biểu đồ mật và/hoặc siêu âm trong 4-12 tuần không thấy dấu hiệu của sỏi mật do các kĩ thuật này không có khả năng phát hiện sỏi có kích thước nhỏ hơn 2mm. Khả năng tái phát sỏi mật sau khi tán sỏi bằng acid mật được ước tính lên tới 50% sau 5 năm. Hiệu quả của Progoldkey trong điều trị các loại sỏi cản quang và sỏi cản quang một phần chưa được kiểm tra nhưng được cho là hòa tan kém hơn so với các sỏi không cản quang. Những sỏi không chứa cholesterol chiếm 10-15% lượng sỏi không cản quang và có thể không bị hòa tan bởi acid mật.
Người già: Không có bằng chứng cho thấy cần phải thay đổi liều nhưng cần xem xét các thận trọng khi sử dụng.
Trẻ em: Sỏi mật giàu cholesterol và xơ gan ứ mật nguyên phát hiếm gặp ở trẻ em nhưng khi gặp phải nên dùng liều lượng theo thể trọng. Không có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về an toàn và hiệu quả trên đối tượng này.
Chỉ định điều trị bệnh gan mật liên quan đến xơ nang
Đối với trẻ em: Trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi bị xơ nang: 20mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2-3 liều, có thể tăng đến 30mg/kg thể trọng/ ngày nếu cần thiết.
Rất hiếm khi trẻ em dưới 10kg thể trọng bị bệnh này, trong trường hợp này nên dùng xi-lanh thương mại dùng một lần để đong hỗn dịch.
(Lưu ý: Xi-lanh không kèm trong hộp này).
Trẻ em nặng tới 10kg sử dụng liều 20mg acid ursodeoxycholic/kg thể trọng/ngày.
Thiết bị đong: Sử dụng xi-lanh dùng một lần có dung tích 2ml (không kèm trong hộp này).
Cách dùng xi-lanh để chia liều:
1. Lắc kỹ lọ thuốc trước khi mở nắp để đồng nhất hỗn dịch
2. Rót một lượng nhỏ hỗn dịch ra cốc định liều đi kèm
3. Dùng xi-lanh hút một thể tích hỗn dịch cần thiết tính theo liều ở bảng dưới
4. Dốc ngược xi-lanh để đẩy bọt khí lớn ra ngoài
5. Kiểm tra thể tích trong xi-lanh đúng bằng liều cần dùng theo bảng dưới
6. Cẩn thận đẩy thuốc từ xi-lanh vào miệng trẻ.
Không cắm trực tiếp xi-lanh vào lọ thuốc để hút. Không đổ lượng hỗn dịch thuốc dư từ xi-lanh vào cốc định liều hoặc vào lọ thuốc.
| Thể trọng (kg) | Sáng | Tối |
|---|---|---|
| 4 | 0,8 ml | 0,8 ml |
| 4,5 | 0,9 ml | 0,9 ml |
| 5 | 1,0 ml | 1,0 ml |
| 5,5 | 1,1 ml | 1,1 ml |
| 6 | 1,2 ml | 1,2 ml |
| 6,5 | 1,3 ml | 1,3 ml |
| 7 | 1,4 ml | 1,4 ml |
| 7,5 | 1,5 ml | 1,5 ml |
| 8 | 1,6 ml | 1,6 ml |
| 8,5 | 1,7 ml | 1,7 ml |
| 9 | 1,8 ml | 1,8 ml |
| 9,5 | 1,9 ml | 1,9 ml |
| 10 | 2,0 ml | 2,0 ml |
Bệnh nhân nặng hơn 10kg: Dùng 20-25mg acid ursodeoxycholic/kg thể trọng/ngày.
| Thể trọng (kg) | Liều hàng ngày acid ursodeoxycholic (mg/kg thể trọng) | Sáng (ml) | Tối (ml) |
|---|---|---|---|
| 11 – 12 | 21 – 23 | 2,5 | 2,5 |
| 13 – 15 | 21 – 24 | 2,5 | 3,8 |
| 16 – 18 | 21 – 23 | 3,8 | 3,8 |
| 19 – 21 | 21 – 23 | 3,8 | 5,0 |
| 22 – 23 | 22 – 23 | 5,0 | 5,0 |
| 24 – 26 | 22 – 23 | 5,0 | 6,3 |
| 27 – 29 | 21 – 23 | 6,3 | 6,3 |
| 30 – 32 | 21 – 23 | 6,3 | 7,5 |
| 33 – 35 | 21 – 23 | 7,5 | 7,5 |
| 36 – 38 | 21 – 23 | 7,5 | 8,8 |
| 39 – 41 | 21 – 22 | 8,8 | 8,8 |
| 42 – 47 | 20 – 22 | 8,8 | 10,0 |
| 48 – 56 | 20 – 23 | 11,3 | 11,3 |
| 57 – 68 | 20 – 24 | 13,8 | 13,8 |
| 69 – 81 | 20 – 24 | 13,8 | 13,8 |
| 82 – 100 | 20 – 24 | 20,0 | 20,0 |
| > 100 | — | 22,5 | 22,5 |
* 5 ml hỗn dịch chứa 250 mg acid ursodeoxycholic.
Tiêu chảy có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều ít xảy ra do việc hấp thu acid ursodeoxycholic giảm cùng với sự tăng liều, liều dư sẽ được thải trừ qua phân.
Khi bị tiêu chảy do quá liều cần bù nước và điện giải để phục hồi.
Thông tin bổ sung về các quần thể đặc biệt: Điều trị acid ursodeoxycholic liều cao, dài hạn (28 - 30mg/kg thể trọng/ ngày) ở những bệnh nhân viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (chỉ định off-label) làm tăng tỉ lệ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn gan mật:
Rối loạn da mô dưới da:
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Hỗn dịch uống Progoldkey chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Khi được chỉ định điều trị rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi chống chỉ định khi phẫu thuật Kasai nối mật-ruột không thành công hoặc trẻ bị hẹp đường mật, không phục hồi dòng chảy mật tốt.
Hỗn dịch Progoldkey 250mg/5ml nên được sử dụng theo chỉ định của bác sỹ.
Trong suốt 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan như AST (SGOT), ALT (SGPT) và y-GT nên được kiểm tra mỗi 4 tuần, sau đó là 3 tháng một lần. Ngoài việc cho phép xác định việc đáp ứng hay không đáp ứng ở bệnh nhân điều trị xơ gan ứ mật nguyên phát, việc theo dõi giám sát này cũng cho phép phát hiện sớm suy gan tiềm tàng, đặc biệt là ở bệnh nhân có tiền sử xơ gan ứ mật nguyên phát.
Khi được sử dụng để điều trị trong giai đoạn tiến triển của xơ gan ứ mật nguyên phát:
Trong rất ít các trường hợp tình trạng mất bù của xơ gan đã được phát hiện, ngừng điều trị sẽ làm giảm một phần tình trạng này.
Ở những bệnh nhân xơ gan ứ mật nguyên phát, trong một số hiếm trường hợp, các triệu chứng lâm sàng có thể nặng hơn khi bắt đầu điều trị, ví dụ: Ngứa có thể tăng lên. Trong trường hợp này, liều Progoldkey nên giảm xuống còn 250mg mỗi ngày và sau đó tăng dần lên theo liều khuyến cáo ở trên.
Nếu xuất hiện tiêu chảy cần giảm liều và trong trường hợp tiêu chảy liên tục nên ngừng thuốc.
Khi sử dụng điều trị tán sỏi cholesterol:
Để đánh giá tiến trình điều trị và phát hiện kịp thời sự vôi hóa, tùy thuộc vào kích thước sỏi mà túi mật nên được quan sát ở các góc tổng thể và góc bị tắc khi đứng và khi nằm ngửa nhờ siêu âm 6-10 tháng sau khi bắt đầu điều trị.
Nếu túi mật không nhìn thấy được qua phim chụp X - quang hoặc trong trường hợp sỏi bị vôi hóa, sự co bóp của túi mật bị giảm hoặc có cơn đau bụng mật thường xuyên thì không nên sử dụng hỗn dịch Progoldkey.
Bệnh nhân nữ dùng Progoldkey để tán sỏi mật nên sử dụng phương pháp tránh thai không chứa nội tiết tố, vì thuốc tránh thai chứa nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật.
Thận trọng khi sử dụng đối với bệnh nhân cần kiểm soát natri.
Chế phẩm có chứa sorbitol cần sử dụng thận trọng với bệnh nhân không dung nạp đường.
Thận trọng với bệnh nhân mẫn cảm với natri benzoat.
Acid ursodeoxycholic không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra ảnh hưởng của acid ursodeoxycholic lên khả năng mang thai. Chưa có dữ liệu nghiên cứu ảnh hưởng của acid ursodeoxycholic lên bào thai trên người.
Không hoặc có ít dữ liệu về việc sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính ảnh hưởng đến giai đoạn đầu của thai kì. Không sử dụng acid ursodeoxycholic cho phụ nữ có thai trừ khi thực sự cần thiết. Khả năng mang thai cần được loại trừ trước khi điều trị Progoldkey, cần sử dụng biện pháp tránh thai không hormon khi điều trị sỏi mật.
Theo một số ít trường hợp đã được ghi nhận ở phụ nữ cho con bú, acid ursodeoxycholic trong sữa rất ít và không có phản ứng bất lợi nào xảy ra ở trẻ bú sữa mẹ.
Hỗn dịch Progoldkey không nên dùng đồng thời với colestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxid và/ hoặc smectit (nhôm oxyd), bởi những chế phẩm này sẽ liên kết với acid ursodeoxycholic trong ruột và do đó ức chế hấp thu làm giảm hiệu quả của Progoldkey. Nếu cần thiết phải sử dụng những chế phẩm này thì cần uống Progoldkey trước hoặc sau đó ít nhất 2 tiếng.
Hỗn dịch Progoldkey có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu ciclosporin từ ruột. Ở bệnh nhân điều trị ciclosporin cần định lượng ciclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần.
Trong một số trường hợp cá biệt, hỗn dịch Progoldkey có thể làm giảm hấp thu ciprofloxacin.
Trong một nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời acid ursodeoxycholic (500mg/ngày) và rosuvastatin (20mg/ngày) dẫn đến nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng nhẹ. Chưa có nghiên cứu tương tự đối với các statin khác.
Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc chẹn kênh calci là nitrendipin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Cần theo dõi chặt chẽ kết quả sử dụng đồng thời nitrendipin và acid ursodeoxycholic. Có thể tăng liều nitrendipin. Acid ursodeoxycholic cũng được báo cáo là làm giảm hiệu quả điều trị của dapson. Những quan sát này cùng với những phát hiện in-vitro là bằng chứng cho thấy acid ursodeoxycholic gây cảm ứng các enzym P450 Cyp3A. Tuy nhiên, hiện tượng cảm ứng không quan sát được trong nghiên cứu với budesonid (cơ chất của P450 Cyp3A).
Các hormon estrogen và các thuốc làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat làm tăng bài tiết cholesterol gan do đó làm tăng sỏi mật, tác dụng ngược với acid ursodeoxycholic dùng để tán sỏi.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc Progoldkey thuộc nhóm dược lý: Thuốc chống sỏi mật. Mã ATC: A05AA02 và A05B.
Progoldkey chứa hoạt chất Acid ursodeoxycholic được chỉ định:
Có, thuốc có thể dùng cho trẻ em, đặc biệt trong chỉ định điều trị rối loạn gan mật liên quan đến xơ nang (từ 1 tháng đến 18 tuổi). Dạng hỗn dịch rất thuận tiện để chia liều chính xác theo cân nặng của trẻ bằng xi-lanh đong thuốc. Tuy nhiên, việc sử dụng phải tuân thủ tuyệt đối liều lượng do bác sĩ chỉ định.
Thuốc Progoldkey có chứa sorbitol cần sử dụng thận trọng với bệnh nhân không dung nạp đường.
Không nên uống đồng thời thuốc Progoldkey với các thuốc kháng acid chứa nhôm hydroxid hoặc smectit, vì chúng sẽ liên kết với hoạt chất trong ruột và làm giảm hiệu quả của thuốc. Nếu bắt buộc phải sử dụng, cần uống hai loại thuốc này cách nhau ít nhất 2 tiếng để đảm bảo quá trình hấp thu không bị ảnh hưởng.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Ngô Nhật TânDược sĩ
Chào bạn ĐA
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Hữu ích
Trả lờiĐA
Hữu ích
Trả lờiNgô Nhật TânDược sĩ
Chào bạn ĐA
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Hữu ích
Trả lờic Trâm
Hữu ích
Trả lờiTrần ViDược sĩ
Chào chị Trâm,
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Huế
Hữu ích
Trả lờiMai UyênDược sĩ
Chào bạn Nguyễn Huế,
Dạ sản phẩm là dạng thuốc kê đơn, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để có chỉ định dùng thuốc phù hợp, chưa nên tự dùng ạ.
Nhà thuốc thông tin đến bạn.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờianh đạt
Hữu ích
Trả lờiCao Thị Linh ChiDược sĩ
Chào anh Đạt,
Dạ sản phẩm có giá 352,000 ₫/hộp
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT anh đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/hon_dich_uong_progoldkey_ha_nam_20_ong_x_5ml_00038206_1_faacb3ab9f.jpg)
ĐA
Hữu ích
Trả lời