Thuốc Idurat 5 dùng trong điều trị rối loạn chức năng cương (không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ đề thỏa măn trong giao hợp). Để thuốc có hiệu quả cần có sự kích thích sinh dục.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Idurat 5mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Idurat 5 dùng trong điều trị rối loạn chức năng cương (không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ đề thỏa măn trong giao hợp). Để thuốc có hiệu quả cần có sự kích thích sinh dục
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị rối loạn cương dương.
Mã ATC: G04BE09
Vardenafil là thuốc giúp cải thiện chức năng cương dương ở nam giới bị rối loạn cương. Trong điều kiện tự nhiên, ví dụ khi có sự kích thích tình dục, thuốc giúp phục hồi khả năng cương dương do làm tăng khả năng bơm máu vào dương vật.
Cương dương vật là một quá trình huyết động học dựa trên sự giãn cơ trơn tại thể hang và những tiểu động mạch có liên quan. Khi có sự kích thích tình dục, oxit nitric (NO) được phóng thích từ những tận cùng thần kinh tại thể hang, làm hoạt hóa enzym guanylat cyclase, gây tăng nồng độ guanosin monophosphat vòng (cGMP) tại thể hang. Điều này kích hoạt sự giãn cơ trơn, cho phép tăng lưu lượng máu vào dương vật. Mức cGMP thực tế, một mặt được điều hòa theo tỷ lệ tổng hợp qua guanylat cyclase, mặt khác theo tỷ lệ thoái biến qua enzym phosphodiesterase (PDE) thủy phân cGMP.
Tại thể hang của người, loại PDE nổi bật nhất là phosphodiesterase type 5 (PDE5) đặc hiệu với cGMP.
Do tác dụng ức chế PDE5, enzym chịu trách nhiệm gây thoái biến cGMP tại thể hang, vardenafil làm tăng mạnh tác dụng của NO nội sinh được phóng thích tại chỗ ở thể hang khi có kích thích tình dục. Sự ức chế PDE5 của vardenafil làm tăng lượng cGMP tại thể hang, dẫn đến giãn cơ trơn và tăng dòng máu vào thể hang. Do đó, vardenafil làm tăng đáp ứng tự nhiên với kích thích tình dục.
Các thử nghiệm in vivo cho thấy vardenafil là chất có khả năng ức chế PDE5 mạnh hơn so với các phosphodiesterase khác đã được biết đến: mạnh hơn > 15 lần so với PDE6, > 130 lần so với PDE1, > 300 lần so với PDE11 và > 1.000 lần so với PDE2, PDE3, PDE4, PDE7, PDE8, PDE9 và PDE10.
Trong nghiên cứu có đối chứng với giả dược sử dụng Rigiscan để đo mức độ cương cứng, vardenafil 20 mg gây ra mức cương dương đủ cho sự giao hợp (> 60% độ cương cứng) ở một số nam giới xảy ra sớm trong vòng 15 phút. Đáp ứng tổng quát trên những đối tượng này với vardenafil có ý nghĩa thống kê khi so sánh với nhóm dùng giả dược tại thời điểm 25 phút sau khi dùng thuốc.
Vardenafil gây ra tình trạng giảm nhẹ và thoáng qua huyết áp, trong phần lớn các trường hợp không chuyển thành tác dụng lâm sàng. Mức giảm tối đa trung bình của huyết áp tâm thu ở tư thế nằm ngửa sau khi dùng 20 mg và 40 mg vardenafil lần lượt là -6,9 mmHg ở liều 20 mg và -4,3 mmHg ở liều 40 mg khi so sánh với giả dược. Những tác dụng này phù hợp với tác dụng giãn mạch của thuốc ức chế PDE5 và có thể là do nồng độ cGMP tăng trong các tế bào cơ trơn mạch máu. Liều uống đơn và đa liều vardenafil lên đến 40 mg không gây ra thay đổi có liên quan về mặt lâm sàng nào trong ECG của những người tình nguyện nam khỏe mạnh.
Một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, chéo, liều đơn trên 59 nam giới khỏe mạnh đã so sánh tác dụng lên khoảng QT của vardenafil (10 mg và 80 mg), sildenafil (50 mg và 400 mg) và giả dược. Moxifloxacin (400 mg) được đưa vào như một chất đối chứng nội bộ tích cực. Tác dụng lên khoảng QT được đo một giờ sau khi dùng thuốc (tmax trung bình đối với vardenafil).
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là loại trừ tác dụng lớn hơn 10 msec (tức là chứng minh không có tác dụng) của một liều uống vardenafil 80 mg duy nhất lên khoảng QTc so với giả dược, được đo bằng sự thay đổi trong công thức hiệu chỉnh của Fridericia (QTcF = QT/RR¹ᐟ³) so với ban đầu tại thời điểm 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Kết quả cho thấy vardenafil làm tăng QTc (Fridericia) 8 msec (90% CI: 6 - 9) và 10 msec (90% CI: 8 - 11) tương ứng ở liều 10 mg và 80 mg so với giả dược; đồng thời làm tăng QTci 4 msec (90% CI: 3 - 6) và 6 msec (90% CI: 4 - 7) tương ứng ở liều 10 mg và 80 mg so với giả dược, một giờ sau khi dùng thuốc.
Ở tmax, chỉ có sự thay đổi trung bình của QTcF đối với vardenafil 80 mg nằm ngoài giới hạn đã thiết lập của nghiên cứu (trung bình 10 msec; 90% CI: 8 - 11). Khi sử dụng các công thức hiệu chỉnh riêng lẻ, không có giá trị nào nằm ngoài giới hạn.
Trong một nghiên cứu hậu mãi riêng biệt trên 44 tình nguyện viên khỏe mạnh, liều đơn 10 mg vardenafil hoặc 50 mg sildenafil được dùng đồng thời với 400 mg gatifloxacin, một loại thuốc có tác dụng kéo dài QT tương đương. Cả vardenafil và sildenafil đều cho thấy tác dụng làm tăng Fridericia QTc lần lượt 4 msec (vardenafil) và 5 msec (sildenafil) khi so sánh với từng thuốc dùng riêng lẻ. Ý nghĩa lâm sàng thực tế của những thay đổi QT này hiện vẫn chưa được biết rõ.
Hấp thu
Vardenafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ tối đa (Cmax) có thể đạt được sau uống 15 phút; trong 90% trường hợp, Cmax đạt được trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút (trung bình 60 phút) khi đói.
Do thuốc có chuyển hóa bước đầu đáng kể nên sinh khả dụng tuyệt đối trung bình đạt khoảng 15%.
Sau khi uống thuốc, AUC và Cmax tăng hầu như tương ứng với liều dùng trong khoảng liều khuyến cáo (5 - 20 mg).
Khi uống vardenafil cùng bữa ăn nhiều chất béo (chứa 57% chất béo), tốc độ hấp thu sẽ giảm, thời gian Tmax trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh tăng khoảng 60 phút và Cmax giảm 20%. AUC của vardenafil không bị ảnh hưởng. Sau một bữa ăn bình thường (chứa 30% chất béo), các thông số dược động học của vardenafil (Cmax, Tmax và AUC) không bị ảnh hưởng.
Với những kết quả này, vardenafil có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 208 L, cho thấy sự phân bố vào các mô của vardenafil.
Vardenafil và chất chuyển hóa chính (M1) có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương cao (khoảng 95% đối với cả vardenafil và M1). Sự gắn kết này có tính hồi phục và không phụ thuộc vào tổng nồng độ thuốc.
Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy sau khi uống thuốc 90 phút, không quá 0,00012% liều dùng của thuốc xuất hiện trong tinh dịch.
Chuyển hóa
Thời gian bán thải của chất chuyển hóa M1, là chất chuyển hóa chính ở người, khoảng 3 - 5 giờ, tương tự như thuốc chưa chuyển hóa.
Trên người, chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn (M1) được tạo ra qua quá trình khử ethyl tại vòng piperazin của vardenafil và sẽ tiếp tục được chuyển hóa.
Trong hệ tuần hoàn, M1 tồn tại dưới dạng liên hợp với glucuronid (acid glucuronic).
Nồng độ trong huyết tương của M1 dạng không liên hợp glucuronid chiếm khoảng 26% tổng lượng hợp chất ban đầu. Chất chuyển hóa M1 có đặc tính chọn lọc phosphodiesterase tương tự vardenafil và khả năng ức chế PDE5 in vitro khoảng 28% so với vardenafil, đóng góp khoảng 7% hiệu quả điều trị.
Thải trừ
Tổng độ thanh thải của vardenafil là 56 L/giờ với thời gian bán thải khoảng 4 - 5 giờ.
Thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 91 - 95% liều uống) và một phần nhỏ qua nước tiểu (khoảng 2 - 6%).
Người già (trên 65 tuổi)
Ở người cao tuổi khỏe mạnh (> 65 tuổi), sự đào thải vardenafil qua gan giảm so với người trẻ tuổi (< 45 tuổi). Trong các thử nghiệm lâm sàng, AUC ở người cao tuổi cao hơn 52% so với người trẻ tuổi.
Không ghi nhận sự khác biệt về độ an toàn và hiệu quả điều trị giữa người cao tuổi và người trẻ trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược.
Bệnh nhân suy thận
Dược động học của vardenafil ở những bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin > 50 - 80 ml/phút) và trung bình (độ thanh thải creatinin > 30 - 50 ml/phút) tương tự nhóm có chức năng thận bình thường.
Ở những người tình nguyện suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), AUC trung bình tăng khoảng 21%, trong khi Cmax trung bình giảm 23% so với người tình nguyện không có tổn thương thận.
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ thanh thải creatinin cũng như AUC và Cmax của vardenafil trong huyết tương.
Dược động học của vardenafil chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân cần thẩm tách máu.
Bệnh nhân suy gan
Ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B), độ thanh thải vardenafil giảm tương ứng với mức độ suy gan.
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh A), AUC và Cmax của vardenafil tăng 1,2 lần (AUC tăng 17%, Cmax tăng 22%) so với người khỏe mạnh.
Ở bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh B), AUC của vardenafil tăng 2,6 lần (160%), Cmax tăng 2,3 lần (130%) so với người khỏe mạnh.
Dược động học trên nhóm bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) chưa được nghiên cứu.
Thuốc Idurat 5 dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Khi dùng cùng bữa ăn chứa nhiều chất béo, tác dụng của thuốc có thể bị trì hoãn.
Nam giới trưởng thành:
Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg vardenafil uống khi cần, khoảng 25 – 60 phút trước khi hoạt động tình dục. Dựa trên hiệu quả và tính dung nạp, liều lượng có thể tăng đến 20 mg vardenafil hoặc giảm đến 5 mg.
Liều tối đa khuyến cáo là 1 viên 20 mg/lần/ngày.
Tối đa nên uống 1 lần/ngày.
Vardenafil có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc có thể chậm phát huy tác dụng nếu dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, cần cân nhắc cẩn thận việc tăng liều lên tối đa 20 mg tùy thuộc vào khả năng dung nạp của từng cá nhân.
Suy gan: Nên cân nhắc dùng liều khởi đầu 5 mg vardenafil ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình (Child-Pugh A, B). Vì độ thanh thải vardenafil giảm ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (Child-Pugh B), nên liều tối đa được khuyến cáo là 10 mg, dựa trên tính dung nạp và hiệu quả.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), nên bắt đầu từ liều 5 mg. Dựa vào khả năng dung nạp và hiệu quả, liều có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Vardenafil không được chỉ định cho những người dưới 18 tuổi.
Sự khác biệt về chủng tộc: Không áp dụng.
Bệnh nhân dùng kèm các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4
Cần điều chỉnh liều vardenafil ở những bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc ức chế CYP3A4 mức độ vừa hoặc mạnh như ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, ritonavir và indinavir (xem phần “Cảnh báo và thận trọng”, “Tương tác thuốc”).
Không nên sử dụng liều tối đa vượt quá 5 mg vardenafil khi điều trị kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 như erythromycin hoặc clarithromycin (xem phần “Cảnh báo và thận trọng”, “Tương tác thuốc”).
Không được sử dụng quá liều tối đa 5 mg vardenafil khi điều trị kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol và itraconazol ở mức liều 200 mg/ngày hoặc thấp hơn. Không được sử dụng viên vardenafil với liều ketoconazol và itraconazol cao hơn 200 mg/ngày.
Chống chỉ định sử dụng chung với thuốc ức chế HIV protease như indinavir và ritonavir, là những thuốc ức chế CYP3A4 rất mạnh (xem phần “Cảnh báo và thận trọng”, “Các lưu ý và thận trọng đặc biệt”, “Tương tác thuốc”).
Dùng kèm với thuốc chẹn alpha
Theo tính chất giãn mạch của thuốc chẹn alpha và vardenafil, sử dụng viên Idurat chung với thuốc chẹn alpha có thể làm hạ huyết áp có triệu chứng ở một số bệnh nhân. Điều trị đồng thời chỉ nên được bắt đầu khi bệnh nhân đã ổn định với điều trị bằng thuốc chẹn alpha (xem phần “Tương tác thuốc”).
Có thể sử dụng Idurat vào bất kỳ thời điểm nào với alfuzosin hoặc tamsulosin. Với terazosin và các thuốc chẹn alpha khác, cần có khoảng cách thời gian giữa hai thuốc khi điều trị đồng thời với Idurat (xem phần “Tương tác thuốc”).
Với những bệnh nhân đang sử dụng vardenafil ở liều tối ưu, nên bắt đầu điều trị thuốc chẹn alpha với liều thấp nhất. Việc tăng liều theo bậc thang của thuốc chẹn alpha có thể đi kèm với việc làm giảm huyết áp thêm ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase type 5 (PDE5), bao gồm vardenafil.
Triệu chứng: Trong các nghiên cứu về liều ở người tình nguyện, vardenafil được thử nghiệm ở liều tăng dần đến 80 mg/ngày. Ngay cả với liều cao nhất được thử nghiệm (80 mg/ngày), thuốc vẫn được dung nạp mà không gây tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Điều này được xác định qua một nghiên cứu sử dụng liều 40 mg/ngày trong 4 tuần. Khi sử dụng 40 mg, 2 lần/ngày, ghi nhận có vài trường hợp đau lưng trầm trọng. Tuy nhiên, không ghi nhận độc tính trên cơ hay thần kinh.
Biện pháp xử trí: Khi quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tùy theo yêu cầu. Lọc thận không làm tăng thanh thải vardenafil vì thuốc gắn kết cao với protein huyết thanh và không thải trừ nhiều qua nước tiểu.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tóm tắt về hồ sơ an toàn:
Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng vardenafil trong các nghiên cứu lâm sàng thường thoáng qua và có tính chất nhẹ đến trung bình. Tác dụng ngoại ý được ghi nhận phổ biến nhất, xảy ra ở >10% bệnh nhân, là đau đầu.
Bảng báo cáo tác dụng ngoại ý:
Trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng
Những tác dụng ngoại ý sau đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng vardenafil. Với mỗi nhóm tần suất, tác dụng ngoại ý được xếp theo mức độ nặng giảm dần. Tần suất được định nghĩa như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
Các phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo ở các bệnh nhân trong tất cả các nghiên cứu lâm sàng trên toàn thế giới, được ghi nhận hoặc có liên quan đến thuốc ở ≥ 0,1% bệnh nhân, hoặc hiếm gặp nhưng được coi là nghiêm trọng theo bản chất của các phản ứng này.
| Loại hệ thống cơ quan | Rất thường gặp (≥1/10) | Thường gặp (≥1/100 đến <1/10) | Không thường gặp (≥1/1.000 đến <1/100) | Hiếm (≥1/10.000 đến <1/1.000) | Không biết (không thể dự đoán từ dữ liệu có sẵn) |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhiễm trùng và ký sinh trùng | Viêm kết mạc | ||||
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phù mạch và phù mạch mặt | Phản ứng dị ứng | |||
| Các rối loạn tâm thần | Rối loạn giấc ngủ | Ngất | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu | Choáng váng | Ngủ gà, dị cảm, loạn cảm giác | Co giật, chống quên, thiếu máu tủy, hôn mê | Xuất huyết não |
| Rối loạn mắt | Rối loạn thị giác, xung huyết nhãn cầu, loạn thị màu sắc, đau mắt và khó chịu suy giảm | Tăng áp lực nội nhãn, tăng chảy nước mắt, chói mắt | Bệnh lý thần kinh thị giác (NAION), không phân biệt động mạch gây thiếu máu cục bộ; khiếm khuyết thị giác; song thị | ||
| Rối loạn tai và mê đạo | Ù tai, chóng mặt | Điếc đột ngột | |||
| Rối loạn tim | Hồi hộp, nhịp tim nhanh | Nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh trên thất, rối loạn nhịp thất | Đột tử | ||
| Rối loạn mạch máu | Giãn mạch | Hạ huyết áp, tăng huyết áp | |||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Nghẹt mũi | Khó thở, tắc nghẽn xoang | Tăng huyết mũi | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Khó tiêu | Bệnh trào ngược dạ dày thực quản, viêm dạ dày, đau bụng và tiêu hóa, bệnh tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, khô miệng | |||
| Rối loạn hệ thống gan mật | Tăng transaminase | Tăng gamma-glutamyl transferase | |||
| Rối loạn da và mô dưới da | Ban đỏ, nổi mẩn | Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng | |||
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau lưng, tăng creatin phosphokinase, đau cơ, tăng trương lực cơ và vọp bẻ | ||||
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tiểu máu | ||||
| Rối loạn hệ thống sinh sản và vú | Tăng cương dương | Cương đau dương vật, đau ngực | Xuất huyết dương vật, tinh trùng có lẫn máu | ||
| Rối loạn chung và các chứng bệnh tại chỗ dùng thuốc | Cảm thấy không khỏe |
Hướng dẫn cách xử trí các tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, nhẹ hoặc trung bình. Khi các triệu chứng xảy ra, cần giảm liều và điều trị triệu chứng nếu thấy cần thiết.
Cần phải thông báo cho người bệnh biết về các rối loạn thị giác, thính giác có thể xảy ra (nhìn mờ, mất thị giác, mất thính giác) khi dùng thuốc, khiến cho sinh hoạt và làm việc gặp khó khăn. Người bệnh có bất kỳ rối loạn thị giác hoặc thính giác nào đều phải ngừng thuốc và cần được thăm khám mắt, tai toàn diện.
Để loại trừ các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng xảy ra, cần kiểm tra cẩn thận bệnh sử của bệnh nhân liên quan đến hạ huyết áp tư thế và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Chống chỉ định sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có bệnh lý về tim mạch và hạ huyết áp tư thế.
Thuốc Idurat 5 chống chỉ định trong trường hợp:
Tiền sử bệnh và khám sức khỏe nên được thực hiện để chẩn đoán rối loạn cương dương và xác định nguyên nhân tiềm ẩn trước khi xem xét điều trị bằng thuốc.
Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, bác sĩ nên xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân. Vardenafil có đặc tính giãn mạch, dẫn đến giảm huyết áp nhẹ và thoáng qua. Bệnh nhân bị tắc nghẽn đường ra thất trái, ví dụ như hẹp van động mạch chủ và bệnh cơ tim phì đại vô căn có hẹp dưới van động mạch chủ, có thể nhạy cảm với tác dụng của thuốc giãn mạch, bao gồm thuốc ức chế men phosphodiesterase loại 5.
Các biến cố tim mạch nghiêm trọng bao gồm đột tử, nhịp tim nhanh, nhồi máu cơ tim, nhịp nhanh thất, đau thắt ngực và bệnh mạch máu não (bao gồm cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua và xuất huyết não) sau một thời gian dùng thuốc đã được báo cáo. Hầu hết bệnh nhân gặp các biến cố này đều đã có các yếu tố nguy cơ về tim mạch. Tuy nhiên, không thể xác định chắc chắn liệu các biến cố mà bệnh nhân gặp phải có liên quan đến các yếu tố nguy cơ của họ, đến vardenafil, đến hoạt động tình dục hay liên quan đến sự kết hợp của các yếu tố nguy cơ này với các yếu tố khác.
Nên sử dụng thận trọng các thuốc điều trị rối loạn cương dương ở những bệnh nhân có bất thường về giải phẫu của dương vật như gập góc, xơ hóa thể hang hay bệnh Peyronie, hoặc ở những bệnh nhân có các bệnh có thể gây chứng cương đau dương vật như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy hay bệnh bạch cầu.
Tính an toàn và hiệu quả của vardenafil khi kết hợp với những thuốc điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu. Do đó, không khuyến cáo điều trị kết hợp.
Khả năng dung nạp của liều tối đa 20 mg có thể thấp hơn ở bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi).
Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn alpha:
Việc sử dụng đồng thời thuốc chẹn alpha với vardenafil có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức. Chỉ nên dùng kết hợp khi bệnh nhân điều trị ổn định với thuốc chẹn alpha. Ở những bệnh nhân ổn định khi điều trị bằng thuốc chẹn alpha, nên dùng vardenafil với liều khởi đầu thấp nhất được khuyến cáo là viên nén bao phim 5 mg.
Vardenafil có thể được dùng bất cứ lúc nào với tamsulosin hoặc alfuzosin. Với các thuốc chẹn alpha khác, nên cân nhắc khoảng cách thời gian dùng thuốc khi kê đơn vardenafil đồng thời. Những bệnh nhân đang dùng liều tối ưu vardenafil thì điều trị với thuốc chẹn alpha nên bắt đầu với liều thấp nhất. Tăng liều bậc thang thuốc chẹn alpha có thể liên quan đến giảm huyết áp thêm nữa ở những bệnh nhân sử dụng vardenafil.
Sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4:
Dùng kết hợp với các chất ức chế vừa hoặc mạnh cytochrom CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, indinavir hay ritonavir có thể làm tăng đáng kể nồng độ vardenafil trong huyết tương.
Liều tối đa không nên vượt quá 1 viên vardenafil 5 mg khi dùng kết hợp với ketoconazol và itraconazol với mức liều ≤ 200 mg. Không dùng viên vardenafil với liều ketoconazol hoặc itraconazol ≥ 200 mg (xem phần “Liều lượng và cách dùng”, “Tương tác thuốc”).
Liều tối đa của vardenafil không nên quá 5 mg khi dùng kết hợp với erythromycin hoặc clarithromycin.
Chống chỉ định dùng kết hợp với indinavir hay ritonavir là những chất có thể gây ức chế mạnh CYP3A4 (xem phần “Liều lượng và cách dùng”, “Chống chỉ định”, “Tương tác thuốc”).
Nên tránh dùng đồng thời với bưởi hoặc nước ép bưởi vì có thể làm tăng nồng độ vardenafil trong huyết tương.
Ảnh hưởng đến khoảng QTc:
Trong một nghiên cứu về tác dụng của vardenafil trên khoảng QT ở 59 người đàn ông khỏe mạnh tình nguyện, liều điều trị (10 mg) và liều trên mức điều trị (80 mg) làm tăng khoảng QTc. Một nghiên cứu hậu mãi đánh giá tác dụng khi dùng kết hợp vardenafil với thuốc khác gây kéo dài khoảng QT có thể so sánh được cho thấy tác dụng tăng thêm lên QT so với khi chỉ dùng đơn độc một thuốc.
Nên lưu ý kết quả này trong những quyết định lâm sàng khi kê đơn vardenafil cho bệnh nhân có bệnh sử kéo dài QT hay những bệnh nhân đang dùng thuốc gây kéo dài QT. Các bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA như quinidin, procainamid hay nhóm III như amiodaron, sotalol, hoặc những bệnh nhân có kéo dài khoảng QT bẩm sinh nên tránh sử dụng vardenafil.
Ảnh hưởng đến thị lực:
Đã báo cáo thấy trường hợp giảm thị lực thoáng qua, bệnh lý thần kinh thị giác (NAION) không phải do viêm động mạch gây thiếu máu cục bộ ở những bệnh nhân có dùng các thuốc ức chế PDE5, kể cả vardenafil. Nếu đột nhiên giảm thị lực, bệnh nhân nên ngừng sử dụng vardenafil và tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Tác dụng cầm máu dẫn đến ảnh hưởng trên xuất huyết:
Các nghiên cứu in vitro với tiểu cầu người cho thấy vardenafil không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu riêng lẻ, nhưng ở nồng độ cao, vardenafil làm tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu của chất cho oxit nitric natri nitroprusside. Ở người, vardenafil không có tác dụng lên thời gian chảy máu khi dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với acid acetylsalicylic.
Không có thông tin an toàn nào về việc dùng vardenafil cho bệnh nhân bị rối loạn chảy máu hoặc loét dạ dày - tá tràng đang hoạt động. Do đó, chỉ nên dùng vardenafil cho những bệnh nhân này sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích - rủi ro.
Phụ nữ có thai:
Không chỉ định cho phụ nữ.
Phụ nữ đang cho con bú:
Không chỉ định cho phụ nữ.
Khả năng sinh sản:
Không có dữ liệu.
Do choáng váng và rối loạn thị lực đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với vardenafil nên bệnh nhân cần biết cơ thể họ phản ứng như thế nào với vardenafil trước khi lái xe hay điều khiển máy móc.
Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc khác lên vardenafil
Nghiên cứu in vitro:
Vardenafil được chuyển hóa chủ yếu qua các enzym ở gan thông qua cytochrom P450 (CYP) dạng 3A4 và qua một phần nhỏ từ CYP3A5 và CYP2C. Do đó, thuốc ức chế những enzym này có thể làm giảm thanh thải vardenafil.
Nghiên cứu in vivo:
Sử dụng đồng thời thuốc ức chế protease HIV như indinavir (800 mg, 3 lần/ngày), là một chất ức chế CYP3A4 mạnh, với vardenafil 10 mg làm tăng AUC của vardenafil 16 lần và tăng Cmax của vardenafil 7 lần. Sau 24 giờ sử dụng, nồng độ trong huyết thanh của vardenafil vào khoảng 4% nồng độ vardenafil tối đa trong huyết thanh (Cmax).
Ritonavir (600 mg, 2 lần/ngày), là một thuốc ức chế HIV protease và ức chế mạnh CYP3A4, làm tăng Cmax của vardenafil lên 13 lần và làm tăng AUC của vardenafil 49 lần khi sử dụng chung với vardenafil 5 mg. Ritonavir kéo dài đáng kể thời gian bán hủy của vardenafil đến 25,7 giờ.
Dùng đồng thời ketoconazol (200 mg), một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh, và vardenafil 5 mg làm tăng AUC của vardenafil 10 lần và tăng Cmax của vardenafil 4 lần. Mặc dù các nghiên cứu tương tác cụ thể chưa được tiến hành, việc sử dụng chung các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác (như itraconazol) có thể tạo ra nồng độ vardenafil trong huyết tương tương đương với nồng độ do ketoconazol tạo ra.
Nên tránh sử dụng đồng thời vardenafil với các chất ức chế CYP3A4 mạnh như itraconazol và ketoconazol (dùng đường uống). Ở nam giới trên 75 tuổi, chống chỉ định sử dụng đồng thời vardenafil với itraconazol hoặc ketoconazol.
Trong bao bì kín, nơi khô, dưới 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg vardenafil uống khi cần, khoảng 25 – 60 phút trước khi hoạt động tình dục. Dựa trên hiệu quả và tính dung nạp, liều lượng có thể tăng đến 20 mg vardenafil hoặc giảm đến 5 mg.
Liều tối đa khuyến cáo là 1 viên 20 mg/lần/ngày.
Tối đa nên uống 1 lần/ngày.
Vardenafil có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc có thể chậm phát huy tác dụng nếu dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo.
Thuốc Idurat 5 có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thuốc có thể chậm phát huy tác dụng nếu dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo.
Vardenafil không được chỉ định cho những người dưới 18 tuổi.
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị rối loạn cương dương.
Mã ATC: G04BE09
Thuốc Idurat 5 dùng trong điều trị rối loạn chức năng cương (không có khả năng đạt hoặc duy trì sự cương dương vật đủ đề thỏa măn trong giao hợp). Để thuốc có hiệu quả cần có sự kích thích sinh dục.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Lương Trần Bảo PhúcDược sĩ
Chào anh Quang.
Dạ nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn ạ
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
Hữu ích
Trả lờiVũ
Hữu ích
Trả lờiLương Trần Bảo PhúcDược sĩ
Chào anh Vũ.
Dạ nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn ạ
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_idurat_5mg_pharbaco_3x10_00051792_1_a6722b1aaa.png)
Anh Quang
Hữu ích
Trả lời