• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc trị tiểu đường
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Stella Pharm

    Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên)

    000502840 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    VD-23976-15

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

    Quy cách

    Hộp 6 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    STELLA

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc Mertformin 500 mg là sản phẩm của Stella Pharm, có thành phần chính là Metformin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị đái tháo đường týp 2.

    Hạn sử dụng

    60 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Metformin 500mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Metformin 500mg

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Metformin

    500mg

    Công dụng của Thuốc Metformin 500mg

    Chỉ định

    Thuốc Mertformin 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Điều trị đái tháo đường týp 2, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi việc kiểm soát chế độ ăn và tập thể dục đơn thuần không đạt được hiệu quả trong việc kiểm soát glucose huyết.
    • Đối với người lớn, metformin có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác hoặc với insulin.
    • Đối với trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, metformin có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với insulin.
    • Giảm các biến chứng đái tháo đường đã được chứng minh ở người lớn thừa cân mắc bệnh đái tháo đường týp 2 được điều trị bằng metformin như liệu pháp đầu tay sau khi thất bại với liệu pháp ăn kiêng.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc giảm glucose huyết, trừ insulin; Các biguanid.

    Mã ATC: A10BA02.

    Cơ chế hoạt động

    Metformin là một biguanid có tác dụng hạ glucose huyết, làm hạ cả glucose huyết tương nền và sau ăn. Metformin không kích thích tiết insulin và do đó không gây hạ glucose huyết. Metformin có thể hoạt động thông qua 3 cơ chế:

    • Giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và phân hủy glycogen.
    • Tại cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, cải thiện sự hấp thu và sử dụng glucose ngoại vi.
    • Làm chậm sự hấp thu glucose ở ruột.

    Metformin kích thích tổng hợp glycogen nội bào bằng cách tác động lên glycogen synthase.

    Metformin làm tăng khả năng vận chuyển của tất cả các loại chất vận chuyển glucose qua màng (GLUT) được biết từ trước cho đến nay.

    Tác dụng dược lực học

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, việc sử dụng metformin có liên quan đến việc giữ cân nặng ổn định hoặc làm giảm cân nhẹ.

    Ở người, ngoài tác động lên glucose huyết, metformin còn có tác động có lợi cho sự chuyển hóa lipid. Tác dụng này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: Metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỷ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglycerid.

    Trẻ em

    Trong các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng ở đối tượng trẻ em giới hạn từ 10 - 16 tuổi được điều trị trong 1 năm, đã chứng minh sự đáp ứng về kiểm soát glucose huyết tương tự như quan sát ở người trưởng thành.

    Dược động học

    Hấp thu

    Sau khi uống một liều metformin hydrochloride, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 2,5 giờ (tmax). Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin hydrochloride 500 mg hoặc 850 mg xấp xỉ 50 - 60% ở người khỏe mạnh. Sau khi uống thuốc, phần không hấp thu được tìm thấy trong phân là 20 - 30%.

    Sau khi uống thuốc, sự hấp thu của metformin là bão hòa và không hoàn toàn.

    Điều này cho thấy dược động học của sự hấp thu metformin là không tuyến tính.

    Ở những liều metformin và kế hoạch phân liều khuyến cáo, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 - 48 giờ và thông thường ít hơn 1 microgam/ml. Trong các thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng, nồng độ tối đa metformin trong huyết tương (Cmax) không vượt quá 5 microgam/ml ngay cả khi dùng liều tối đa.

    Thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm sự hấp thu metformin không đáng kể.

    Sau khi dùng liều 850 mg, quan sát thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn 40%, AUC (diện tích dưới đường cong) giảm 25% và nồng độ đỉnh trong huyết tương kéo dài hơn 35 phút. Sự liên quan về mặt lâm sàng của điều này vẫn chưa được biết.

    Phân bố

    Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào trong hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình (Vd) từ 63 - 276 I.

    Chuyển hóa

    Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy ở người.

    Thải trừ

    Độ thanh thải của metformin > 400 ml/phút, cho thấy metformin được thải trừ qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ.

    Khi chức năng thận bị suy giảm, sự thanh thải ở thận giảm theo tỷ lệ của creatinin và vì thế thời gian bán thải của metformin kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương.

    Đối tượng đặc biệt

    Suy thận

    Các dữ liệu hiện có trên các đối tượng suy thận trung bình là hiếm và không thể đưa ra được ước lượng chắc chắn về nồng độ metformin hệ thống trong phân nhóm này so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. Do đó, phải điều chỉnh liều phù hợp trên cơ sở cân nhắc hiệu quả lâm sàng/mức độ dung nạp.

    Trẻ em

    Nghiên cứu đơn liều: Sau khi dùng liều đơn metformin hydrochloride 500 mg, đặc điểm dược động học quan sát được trên những bệnh nhi tương tự ở người trưởng thành khỏe mạnh.

    Nghiên cứu đa liều: Dữ liệu bị giới hạn trong một nghiên cứu. Sau khi dùng liều lặp lại 500 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày trên bệnh nhi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng độ thuốc trong cơ thể theo thời gian bị giảm tương ứng khoảng 33% và 40% so với bệnh nhân trưởng thành dùng liều lặp lại 500 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày. Liều được xác định cho từng bệnh nhân dựa trên sự kiểm soát glucose huyết, điều này bị giới hạn về mặt lâm sàng.

    Cách dùng Thuốc Metformin 500mg

    Cách dùng

    Metformin 500 mg được sử dụng bằng đường uống cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn.

    Liều dùng

    Người lớn có chức năng thận bình thường (GFR ≥ 90 ml/phút)

    Đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác:

    • Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg x 2 - 3 lần/ngày trong hoặc sau mỗi bữa ăn.
    • Sau 10 - 15 ngày, liều nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo glucose huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa.
    • Liều metformin tối đa được khuyến cáo là 3 g/ngày, chia làm 3 lần.
    • Nếu cần chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường đường uống khác sang metformin thì ngưng sử dụng thuốc đó và khởi đầu metformin với liều như trên.

    Phối hợp với insulin:

    • Metformin có thể phối hợp với insulin để kiểm soát glucose huyết tốt hơn.
    • Metformin hydrochloride được dùng với liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg x 2 - 3 lần/ngày, trong khi liều insulin được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo glucose huyết.

    Người cao tuổi

    Do sự suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, liều metformin nên được điều chỉnh dựa vào chức năng thận. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên.

    Suy thận

    Độ lọc cầu thận (GFR) nên được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị với thuốc có chứa metformin và định kỳ sau đó. Ở những bệnh nhân có nguy cơ suy thận tiến triển và người cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, ví dụ: 3 - 6 tháng một lần.

    GFR (mL/phút)Tổng liều tối đa trong ngày(chia 2 - 3 lần/ngày)Các cân nhắc bổ sung
    60 - 893000 mgCó thể giảm liều tùy theo mức độ suy giảm chức năng thận.
    45 - 592000 mgLưu ý các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic trước khi cân nhắc bắt đầu điều trị bằng metformin.
    30 - 441000 mgLiều khởi đầu không vượt quá 1/2 liều tối đa; theo dõi chặt chức năng thận.
    < 30-Chống chỉ định sử dụng metformin.

    Trẻ em:

    Đơn trị liệu và phối hợp với insulin:

    Metformin dùng được cho trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên.

    Liều khởi đầu thông thường là 500 mg hoặc 850 mg x 1 lần/ngày, trong hoặc sau mỗi bữa ăn.

    Sau 10 - 15 ngày, liều nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo glucose huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa. Liều metformin hydrochloride tối đa được khuyến cáo là 2 g/ngày, chia 2 - 3 lần.

    Ngừng sử dụng metformin khi thực hiên xét nghiêm chẩn đoán hình ảnh có sử dung thuốc cản quang chứa iod

    Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60 ml/phút/1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Không thấy giảm glucose huyết sau khi uống 85 g metformin, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó.

    Metformin có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút; sự thẩm phân máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở bệnh nhân nghi là dùng thuốc quá liều.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Metformin 500 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

    Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)

    • Tiêu hóa: Các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhất trong thời gian đầu điều trị và tự hồi phục trong hầu hết các trường hợp. Để phòng ngừa những tác dụng này, metformin được khuyến cáo dùng 2 - 3 lần/ngày trong hoặc sau bữa ăn. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa.

    Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

    • Thần kinh: Rối loạn vị giác.

    Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000)

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan lactic, giảm hấp thu vitamin B làm giảm nồng độ trong huyết thanh khi sử dụng metformin lâu dài. Cần cân nhắc nguyên nhân này nếu bệnh nhân có biểu hiện của thiếu máu hồng cầu to.
    • Gan - mật: Các báo cáo riêng biệt về việc tự phục hồi sau khi ngưng metformin ở những trường hợp bất thường xét nghiệm chức năng gan hoặc viêm gan.
    • Da và mô dưới da: Các phản ứng da như ban đỏ, ngứa, nổi mày đay.

    Trẻ em

    Trong dữ liệu lưu hành thuốc đã công bố và đăng trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở đối tượng trẻ em từ 10 - 16 tuổi được điều trị trong 1 năm, báo cáo về những tác dụng không mong muốn có tính chất và mức độ tương tự như đã báo cáo ở người lớn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Metformin 500 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
    • Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 ml/phút/1,73 m2).
    • Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
    • Tiền hôn mê do đái tháo đường.
    • Tình trạng cấp tính có khả năng thay đổi chức năng thận như: Mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.
    • Các bệnh có thể gây thiếu oxy mô (đặc biệt là bệnh cấp tính, hoặc tình trạng nặng hơn của bệnh mạn tính) như: Suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc
    • Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

    Nhiễm toan lactic

    Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quan tqu đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lợ mơ và đau bụng.

    Nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng lên trong máu (> 5 mmol/l), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng > 5 µg/ml.

    Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan.

    Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

    Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng thẩm phân máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy (metformin hydrochloride có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170 ml/phút trong điều kiện huyết động lực tốt). Thẩm phân máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục.

    Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sĩ.

    Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:

    Suy thận: Những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm:

    • Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân.
    • Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2
    • Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng metformin. Ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.
    • Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ - lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.

    Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin. Vì vậy, cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn.

    Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Nguy cơ toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi của bệnh nhân bởi bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân lớn tuổi.

    Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 60 ml/phút/1,73 m2, những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau khi chiếu chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

    Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác: Sự lưu giữ thức ăn và dịch trong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích, hạ huyết áp và suy thận. Nên tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào.

    Tình trạng giảm oxy hít vào: Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết).

    Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mối quan hệ với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố này xảy ra, ngừng metformin.

    Uống rượu: Rượu có khả năng ảnh hưởng đến tác động của metformin lên chuyển hóa lactat và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin. Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin.

    Suy gan: Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toan lactic liên quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nộng độ lactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Sử dụng metformin hydrochloride đơn trị không gây hạ glucose huyết và vì thế không ảnh hưởng trên tình trạng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ hạ glucose huyết khi sử dụng metformin hydrochloride kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường khác (các sulfonylurea, insulin, repaglinide).

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Khảo sát sự tồn tại của metformin hydrochloride trên nhau thai chứng tỏ một phần thuốc qua được hàng rào nhau thai. Khi nồng độ glucose trong máu ở mẹ bất thường trong suốt thời gian mang thai có thể kết hợp gây nguy cơ cao bất thường bẩm sinh, hầu hết những chuyên gia khuyến cáo rằng nên sử dụng insulin trong thời kỳ mang thai để duy trì tốt nhất nồng độ glucose trong máu.

    Phụ nữ cho con bú

    Metformin hydrochloride có bài tiết vào sữa mẹ. Việc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy thuộc vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Nếu ngưng dùng metformin hydrochloride và chế độ ăn uống không kiểm soát mức glucose huyết thỏa đáng nên tiến hành điều trị bằng insulin.

    Tương tác thuốc

    Phối hợp không được khuyến cáo

    Rượu: Ngộ độc rượu có liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt trong trường hợp nhịn ăn, suy dinh dưỡng hoặc suy gan.

    Các thuốc cản quang có chứa iod: Phải ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm tiến hành thủ thuật chẩn đoán hình ảnh và không được sử dụng lại thuốc trước 48 giờ với điều kiện chức năng thận đã được đánh giá lại và ổn định.

    Phối hợp cần thận trọng

    Một số thuốc có thể tác động xấu đến chức năng thận, có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, ví dụ: Các NSAID, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclo-oxygenase (COX) II, các thuốc ức chế enzym chuyển, các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là các thuốc lợi tiểu quai. Khi bắt đầu hoặc sử dụng những thuốc trên phối hợp với metformin, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Các thuốc có hoạt tính tăng glucose huyết nội tại (ví dụ: Các glucocorticoid (toàn thân hay tại chỗ) và thuốc kích thích thần kinh giao cảm): Có thể cần phải theo dõi glucose huyết thường xuyên hơn, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Nếu cần thiết, cần chỉnh liều metformin trong khi điều trị với các thuốc trên cho đến khi ngừng sử dụng các thuốc đó.

    Các chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT): Metformin là cơ chất của cả chất vận chuyển OCT1 và OCT2.

    Dùng phối hợp metformin với:

    • Các thuốc ức chế OCT1 (như verapamil) có thể làm giảm hiệu quả của metformin.
    • Các thuốc cảm ứng OCT1 (như rifampicin) có thể làm tăng khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa và hiệu quả của metformin.
    • Các chất ức chế OCT2 (như cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimethoprim, vandetanib, isavuconazole) có thể giảm thải trừ metformin qua thận và do đó dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương.
    • Các thuốc ức chế cả OCT1 và OCT2 (như crizotinib, olaparib) có thể làm thay đổi hiệu quả và sự thải trừ qua thận của metformin.

    Nên thận trọng, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận khi sử dụng phối hợp các thuốc này với metformin vì nồng độ metformin trong huyết tương có thể tăng lên. Nếu cần, có thể chỉnh liều metformin vì các thuốc ức chế/cảm ứng OCT có thể làm thay đổi hiệu quả của metformin.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtĐã kiểm duyệt nội dung

    Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • H

      huy

      bao nhiêu 1h ạ
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Đỗ Diệp MinhDược sĩ

        Chào anh Huy,

        Thuốc Metformin 500MG Stella điều trị tiểu đường típ 2 (6 vỉ x 10 viên) hiện đang có giá 47,000 ₫/ hộp

        Nhà thuốc thông tin đến anh ạ.

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời