Thuốc Miticiprat với cơ chế giảm LDL, VLDL, triglycerid và tăng HDL, được chỉ định trong điều trị rối loạn tăng lipid máu khi chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt chưa mang lại hiệu quả đầy đủ.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Miticiprat 100mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Miticiprat chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Điều trị rối loạn tăng lipid máu bao gồm cả tăng cholesterol máu, triglycerid đơn thuần và hỗn hợp (typ IIa, IIb, III và IV) khi chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt chưa cho kết quả đầy đủ, nhất là cholesterol máu vẫn tăng khi thực hiện chế độ ăn kiêng và/hoặc khi có những yếu tố nguy cơ kết hợp. Vẫn cần tiếp tục áp dụng chế độ ăn kiêng. Cho tới nay, chưa có công trình dài hạn có kiểm chứng nào chứng minh hiệu quả của ciprofibrat trong dự phòng nguyên phát hoặc thứ phát các biến chứng của xơ vữa động mạch.
Nhóm dược lý: Thuốc hạ lipid máu
Ciprofibrate là một dẫn xuất mới của acid phenoxyisobutyric có tác dụng hạ lipid máu rõ rệt. Thuốc làm giảm LDL và VLDL, do đó làm giảm nồng độ triglycerid và cholesterol liên quan đến các lipoprotein này. Thuốc cũng làm tăng nồng độ cholesterol HDL.
Ciprofibrate có hiệu quả trong điều trị tăng lipid máu do nồng độ LDL và VLDL trong huyết tương cao (loại IIa, IIb, III và IV theo phân loại Fredrickson). Trong các nghiên cứu lâm sàng, ciprofibrate đã được chứng minh có hiệu quả khi hỗ trợ chế độ ăn kiêng trong điều trị các bệnh lý này.
Đã có bằng chứng cho thấy việc điều trị bằng thuốc nhóm fibrat có thể làm giảm biến cố bệnh động mạch vành, tuy nhiên chưa chứng minh được hiệu quả trong việc làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân trong phòng ngừa tiên phát hoặc thứ phát bệnh tim mạch.
Hấp thu
Ciprofibrat dễ dàng được hấp thu ở người và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương từ 1 - 4 giờ sau khi uống.
Phân bố
Vì ciprofibrat có khả năng liên kết mạnh với protein huyết tương nên có khả năng chiếm chỗ và đẩy một số thuốc khác ra khỏi vị trí gắn kết của chúng. Do đó, nên điều chỉnh liều lượng của các thuốc này, đặc biệt là các thuốc kháng vitamin K.
Nửa đời trong huyết tương
Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 17 giờ; vì vậy có thể dùng thuốc mỗi ngày 1 lần. Nửa đời thải trừ thay đổi từ 38 - 88,6 ± 11,5 giờ ở người bệnh điều trị dài hạn. Nửa đời thải trừ ở những người suy thận vừa tăng nhẹ so với người bình thường (116,7 giờ so với 81,1 giờ). Ở người suy thận nặng, sự gia tăng đáng kể đã được ghi nhận (171,9 giờ).
Chuyển hóa và thải trừ
Ciprofibrat được thải trừ ở dạng không biến đổi và dạng liên hợp glucuronic. Các nghiên cứu cho thấy không có sự tích lũy ciprofibrat và nồng độ trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều dùng.
Thuốc Miticiprat dùng đường uống.
Người lớn: Liều khuyến cáo là 100 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân cao tuổi: Liều dùng như người lớn, cần theo dõi cẩn thận.
Trẻ em: Không được khuyến cáo vì sự an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.
Sử dụng trong chức năng thận suy giảm: Đối với người bệnh suy thận vừa, cần phải giảm liều bằng cách cho uống cách một ngày một lần với liều 100mg. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. Ciprofibrat chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng.
Dùng kết hợp với chế độ ăn kiêng, ciprofibrat là một liệu pháp chữa triệu chứng dài hạn cần được giám sát hiệu quả một cách định kì.
Hiếm có các báo cáo về quá liều ciprofibrat và trong các trường hợp này không thấy có tác dụng không mong muốn nào đặc trưng cho quá liều. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ciprofibrat. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng. Xúc rửa dạ dày và chăm sóc hỗ trợ thích hợp có thể được chỉ định nếu cần thiết. Ciprofibrat là không thể thẩm phân.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10
Chưa rõ tỷ lệ gặp
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc Miticiprat chống chỉ định trong trường hợp:
Các tổn thương cơ, kể cả trên cơ vân (viêm cơ, tiêu cơ vân) hiếm gặp đã xảy ra khi điều trị với các fibrat.
Những người suy thận hoặc giảm albumin huyết do suy yếu tuyến giáp có nguy cơ cao tổn thương cơ khi điều trị với fibrat. Tiêu cơ vân thể hiện ở đau cơ với tăng creatin phosphokinase và myoglobin - niệu, dẫn tới suy thận. Người bệnh điều trị ciprofibrat nếu thấy đau cơ, chạm nhẹ vào cơ cũng đau hoặc yếu cơ phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.
Ngoài ra, nguy cơ tổn thương cơ thể có thể tăng lên trong trường hợp kết hợp với một fibrat khác hoặc với một thuốc ức chế HMG CoA reductase (Statin).
Đã có ghi nhận tiêu cơ vân ở người bệnh điều trị kết hợp fibrat và statin. Tổn thương cơ phụ thuộc vào liều dùng của ciprofibrat, liều hàng ngày không được lớn hơn 100mg.
Giảm năng tuyến giáp, có thể là nguyên nhân của loạn lipid huyết, phải được chẩn đoán và điều chỉnh trước khi tiến hành điều trị ciprofibrat. Hơn nữa bệnh lý này là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ, có thể là tăng tính độc hại cơ của ciprofibrat.
Ở trẻ em, tính vô hại của điều trị dài hạn với ciprofibrat chưa được chứng minh, và các tác dụng riêng biệt trên sự phát triển của một cơ thể đang lớn có rối loạn lipid nặng và đáp ứng với thuốc.
Nếu sau thời gian dùng thuốc 3 đến 6 tháng mà nồng độ lipid huyết thanh không giảm ở mức thoả đáng, phải xem xét điều trị bổ sung hoặc phương tiện khác.
Các transaminase đã tăng nhất thời ở một số bệnh nhân, do vậy cần phải kiểm tra đều đặn các transaminase cứ 3 tháng một lần, trong 12 tháng điều trị đầu tiên. Nếu các transaminase AST và ALT tăng gấp 3 lần giới hạn trên của trị số bình thường, phải ngừng điều trị với ciprofibrat.
Khi kết hợp với các thuốc chống đông máu uống, cần phải định lượng nồng độ prothrombin trong máu.
Thời kỳ mang thai: Trên lâm sàng, chưa ghi nhận tác dụng gây dị dạng hoặc gây độc đối với thai nhi. Tuy vậy, việc theo dõi ảnh hưởng của ciprofibrat đối với phụ nữ mang thai chưa đầy đủ nên không thể loại trừ hoàn toàn mọi nguy cơ. Không chỉ định các fibrat cho phụ nữ mang thai, trừ trường hợp tăng triglycerid huyết nặng (lớn hơn 10 g/lít) chưa được kiểm soát đầy đủ bằng chế độ ăn kiêng và có nguy cơ gây viêm tụy cấp.
Thời kỳ cho con bú: Không có thông tin về sự phân bố của ciprofibrat vào sữa mẹ, do đó không chỉ định ciprofibrat cho phụ nữ đang cho con bú.
Tá dược:
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi liều nên được xem như không chứa natri.
Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase type Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này.
Chóng mặt, buồn ngủ và mệt mỏi hiếm khi được báo cáo với ciprofibrat. Nên cảnh báo bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng của thuốc.
Không có bằng chứng về việc ciprofibrat gây quái thai, nhưng các dấu hiệu gây độc ở liều cao đã được ghi nhận trong các xét nghiệm gây quái thai ở động vật. Do không có dữ liệu về việc sử dụng ciprofibrat trong thai kỳ nên chống chỉ định ciprofibrat cho phụ nữ có thai.
Ciprofibrat được bài tiết qua sữa của chuột mẹ cho con bú. Do không có dữ liệu về việc sử dụng ciprofibrat cho phụ nữ cho con bú, nên chống chỉ định dùng ciprofibrat cho phụ nữ cho con bú.
Chống chỉ định sử dụng kết hợp
Các thuốc fibrat khác: Giống với các thuốc fibrat khác, có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân và myoglobin niệu nếu sử dụng kết hợp ciprofibrat với các thuốc fibrat khác.
Không nên sử dụng kết hợp
Các thuốc ức chế HMG CoA reductase: Giống với các thuốc fibrat khác, có thể làm tăng nguy cơ về bệnh cơ, tiêu cơ vân và myoglobin niệu nếu sử dụng kết hợp ciprofibrat với các thuốc ức chế enzyme HMG CoA reductase. Cần cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng phối hợp. Phải tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng có liên quan tới thuốc ức chế enzyme HMG CoA reductase nếu có dự tính điều trị đồng thời với thuốc ức chế enzyme HMG CoA reductase vì một số liều cao là chống chỉ định/không được khuyến cáo với các thuốc fibrat.
Cẩn trọng khi dùng kết hợp
Thuốc chống đông máu đường uống: Ciprofibrat liên kết mạnh với protein, do đó có khả năng thay thế các thuốc khác tại các vị trí gắn protein huyết tương. Ciprofibrat được chứng minh là làm tăng tác dụng của warfarin, nên cần phải giảm liều và điều chỉnh liều theo chỉ số INR khi điều trị đồng thời với các thuốc chống đông máu đường uống.
Cần cân nhắc khi dùng kết hợp
Thuốc hạ đường máu đường uống: Mặc dù có ciprofibrat có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ đường máu đường uống, nhưng các dữ liệu có sẵn cho thấy tương tác này có thể không có ý nghĩa lâm sàng.
Oestrogen: Oestrogen có thể làm tăng nồng độ lipid. Mặc dù tương tác dược lực học có thể xảy ra, nhưng hiện tại không có dữ liệu lâm sàng nào.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc Miticiprat thuộc nhóm dược lý: Thuốc hạ lipid máu.
Thuốc Miticiprat được chỉ định để điều trị tình trạng rối loạn tăng lipid máu, bao gồm tăng cholesterol máu và triglycerid khi việc áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt không mang lại hiệu quả đầy đủ. Tình trạng mỡ máu cao nếu không kiểm soát có thể dẫn đến nhiều biến chứng tim mạch nguy hiểm.
Không. Không được khuyến cáo vì sự an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.
Có. Trong suốt quá trình sử dụng Miticiprat, bệnh nhân vẫn bắt buộc phải tiếp tục áp dụng chế độ ăn kiêng. Thuốc là liệu pháp chữa triệu chứng dài hạn và cần kết hợp với lối sống lành mạnh để đạt được hiệu quả kiểm soát lipid máu tốt nhất.
Nếu xuất hiện triệu chứng đau cơ, yếu cơ hoặc chạm nhẹ vào cơ cũng thấy đau trong quá trình dùng Miticiprat, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ. Đây có thể là dấu hiệu của tổn thương cơ hoặc tiêu cơ vân, một tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng cần được can thiệp y tế kịp thời.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_miticiprat_100mg_binh_thuan_5x10_00044568_1_e7ae54987f.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)