Thuốc Mitidipil được chỉ định hiệu quả trong điều trị tăng huyết áp đơn thuần hoặc phối hợp.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Mitidipil 4mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Mitidipil chứa hoạt chất Lacidipin được chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn kênh bêta, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE.
Phân nhóm dược lý: Thuốc chẹn kênh canxi, dẫn xuất dihydropyridin.
Lacidipin là một chất ức chế canxi mạnh và đặc hiệu với tác động chọn lọc cao đối với kênh canxi ở cơ trơn mạch máu. Tác dụng chính của thuốc là làm giãn tiểu động mạch ngoại vi, giảm kháng lực mạch máu ngoại biên và giảm huyết áp.
Khi dùng đường uống, lacidipin được hấp thu nhanh nhưng ít ở đường tiêu hóa. Thuốc mất hoạt tính một phần lớn đầu tiên ở gan. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 30 đến 150 phút.
Lacidipin được đào thải chủ yếu do sự chuyển hóa ở gan. Không có bằng chứng cho thấy thuốc gây cảm ứng hay ức chế các enzym ở gan. Khoảng 70% liều dùng được đào thải dưới dạng chuyển hóa qua phân và phần còn lại được đào thải dưới dạng chuyển hóa qua nước tiểu.
Độ khả dụng sinh học tuyệt đối của lacidipin trong khoảng 2-9%. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 8 giờ, tuy nhiên thời gian này có thay đổi tùy theo từng cá thể.
Uống nguyên viên hoặc phân tán. Nếu phân tán thì nên uống ngay lập tức
Nên uống thuốc vào giờ cố định trong ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều khởi đầu là 2 mg một lần mỗi ngày.
Điều trị tăng huyết áp nên tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân.
Có thể tăng liều lên 4 mg và nếu cần thiết lên 6 mg sau thời gian phù hợp để có được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi điều kiện lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn. Khoảng thời gian điều trị không phải luôn cố định.
Suy gan: Lacidipin được chuyển hóa chủ yếu bởi gan, do đó ở bệnh nhân bị suy gan, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân trên phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều.
Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận do lacidipin không bài tiết qua thận.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa có dữ liệu.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Triệu chứng:
Không có ghi nhận trường hợp quá liều lacidipin. Các triệu chứng dự kiến có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi kéo dài kết hợp với hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp tim chậm hoặc kéo dài sự dẫn truyền nút nhĩ thất có thể xảy ra.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các biện pháp chung để theo dõi chức năng tim và các biện pháp hỗ trợ và điều trị thích hợp nên được sử dụng.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Lacidipin thường được dung nạp tốt. Có thể gặp tác dụng không mong muốn nhẹ ở một vài bệnh nhân, liên quan đến tác dụng dược lý đã biết là gây giãn mạch ngoại biên.
Rối loạn tâm thần:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn tim:
Cũng như các dihydropyridin khác, đã có báo cáo cho thấy thuốc này làm nặng thêm bệnh đau thắt ngực ở một số cá thể, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Hiện tượng này xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim.
Rối loạn mạch máu:
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn thận và tiết niệu:
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc:
Người ta cũng đã ghi nhận sự gia tăng phosphatase kiềm có hồi phục trong một số trường hợp rất hiếm.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào kể trên.
Thuốc Mitidipil chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần cảnh giác khả năng lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung sau khi sinh.
Trong các nghiên cứu chuyên ngành. Lacidipin đã được chứng minh là không ảnh hưởng đến chức năng khởi nhịp của nút xoang hoặc gây ra kéo dài sự dẫn truyền nút nhĩ thất. Tuy nhiên, cũng nên chú ý đến khả năng tác dụng trên lý thuyết của chất đối kháng canxi ảnh hưởng đến hoạt động của nút xoang và nút nhĩ thất, và do đó nên sử dụng lacidipin thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của các nút xoang và nhĩ thất.
Cũng như các thuốc chẹn kênh canxi khác thuộc nhóm dihydropyridin, nên sử dụng lacidipin thận trọng ở những bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT hoặc bẩm sinh. Lacidipin cũng nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp loại I và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin) và một số thuốc kháng histamin (ví dụ: terfenadin).
Cũng như các thuốc chẹn kênh canxi khác, nên sử dụng lacidipin thận trọng ở những bệnh nhân có áp lực đổ đầy thất thấp
Không có bằng chứng cho thấy lacidipin có ích cho phòng ngừa thứ phát nhồi máu cơ tim.
Hiệu quả và độ an toàn của lacidipin trong điều trị tăng huyết áp ác tính chưa được xác định.
Lacidipin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có chức năng gan suy giảm vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Không có bằng chứng cho thấy lacidipin làm giảm dung nạp glucose hoặc làm thay đổi kiểm soát bệnh tiểu đường.
Sản phẩm này chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Lacidipin có thể gây chóng mặt nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.
Các thuốc ức chế canxi nói chung đều ức chế co bóp tử cung ở giai đoạn đầu, nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn rằng thuốc làm chậm sinh đẻ. Tuy nhiên thuốc gây ra một số tai biến như: Gây thiếu oxy cho bào thai do giãn mạch, hạ huyết áp ở mẹ, làm giảm tưới máu tử cung và nhau thai. Chưa có số liệu về tính an toàn của lacidipin ở phụ nữ mang thai.
Lacidipin có thể gây giãn cơ tử cung trong thời kỳ mang thai do đó nên cân nhắc khi sử dụng.
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai hay làm chậm tăng trưởng của thai nhi.
Chỉ nên dùng lacidipin cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hay trẻ sơ sinh.
Nghiên cứu về khả năng bài tiết qua sữa ở súc vật, cho thấy rằng lacidipin (hay chất chuyển hóa của nó) hầu như không được bài tiết qua sữa. Chỉ nên dùng lacidipin cho phụ nữ có thai hay nuôi con bú khi lợi ích điều trị cho người mẹ cao hơn khả năng có thể xảy ra tác dụng ngoại ý cho thai nhi hay trẻ sơ sinh.
Dùng đồng thời lacidipin với các tác nhân làm hạ huyết áp khác, bao gồm thuốc hạ huyết áp, (ví dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế ACE), có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên, không có vấn đề tương tác đặc hiệu trong các nghiên cứu giữa lacidipin và thuốc hạ huyết áp thông thường (ví dụ: thuốc chẹn bêta và thuốc lợi tiểu) hoặc với digoxin, tolbutamid hoặc warfarin.
Sử dụng đồng thời với cimetidin làm tăng nồng độ lacidipin trong huyết tương
Lacidipin liên kết cao với protein (hơn 95%) như albumin và alpha-1-glycoprotein.
Cũng như các dihydropyridin khác, không nên dùng lacidipin với nước ép bưởi vì sinh khả dụng có thể bị thay đổi.
Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin cho thấy cyclosporin làm giảm có hồi phục lacidipin trong dòng huyết tương qua thận và làm giảm tỷ lệ lọc cầu thận.
Lacidipin được chuyển hóa nhờ cytochrom CYP3A4 và do vậy, các chất ức chế CYP3A4 (như: một số thành phần trong nước ép bưởi, chất ức chế HIV-protease....) và các chất cảm ứng CYP3A4 (như: rifampicin ...) được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hóa và thải trừ lacidipin.
Sử dụng đồng thời lacidipin và corticoid hoặc tetracosactid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc Mitidipil chứa hoạt chất Lacidipin được chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn kênh bêta, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE.
Phân nhóm dược lý: Thuốc chẹn kênh canxi, dẫn xuất dihydropyridin.
Nên uống thuốc Mitidipil vào giờ cố định trong ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Trong quá trình điều trị, tuyệt đối không nên dùng thuốc cùng với nước ép bưởi. Nước ép bưởi chứa các thành phần ức chế enzym CYP3A4, làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc, từ đó có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu và gây ra các phản ứng hạ huyết áp quá mức nguy hiểm.
Đối với bệnh nhân suy thận, không cần điều chỉnh liều do thuốc không bài tiết qua thận. Tuy nhiên, với bệnh nhân suy gan, do thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan nên sinh khả dụng có thể tăng, dẫn đến tác dụng hạ áp mạnh hơn. Những trường hợp này cần được theo dõi cẩn thận và có thể phải giảm liều theo chỉ định y khoa.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Huỳnh Kim LinhDược sĩ
Chào Anh Cường,
Hiện tại, sản phẩm Thuốc Mitidipil 4mg Pharphaco điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên) có giá 147,200 ₫/ hộp. Anh có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_mitidipil_4mg_3x10_phapharco_00045101_1_facb41f876.jpg)
Mạnh Cường Nguyễn
Hữu ích
Trả lời