Thuốc NEXZAC có thành phần chính là Esomeprazol, đây là thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên trong điều trị và phòng ngừa bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), viêm xước thực quản, loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori hoặc NSAID, hội chứng Zollinger-Ellison và duy trì sau điều trị loét có nguy cơ tái phát.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Nexzac-40 là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc NEXZAC được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người lớn
Viên nén NEXZAC 40 được chỉ định cho các trường hợp:
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)
Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và
Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục
Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.
Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên
Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.
Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc ức chế bơm proton, mã ATC: A02BC05.
Esomeprazol là đồng phân của omeprazol, là chất ức chế bơm proton (PPI) đầu tiên nhưng có đặc tính chuyển hóa riêng. Esomeprazol là một base yếu, được tập trung và chuyển hóa thành dạng có hoạt tính trong môi trường có tính acid cao tại các ống tiết của tế bào thành. Giống các thuốc khác trong nhóm, esomeprazol ức chế bước cuối cùng của quá trình sản xuất acid dịch vị bằng cách gắn vào hệ enzyme (H+, K+) -ATPase tại bề mặt tiết acid của tế bào thành dạ dày. Tác dụng này là phụ thuộc vào liều và do vậy sẽ ức chế cả sự bài tiết base và sự bài tiết acid dịch vị được kích thích. Việc gắn vào enzym (H+, K+) -ATPase khiến thời gian ức chế tiết acid kéo dài hơn 24 giờ.
Hấp thu:
Sau khi uống, nồng độ đỉnh (Cmax) xuất hiện sau khoảng 1,5 giờ (Tmax). Cmax tăng tỉ lệ với sự tăng liều. Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lên gấp 3 lần khi liều dùng tăng từ 20 mg lên 40 mg. Khi dùng liều nhắc lại hàng ngày 40mg, sinh khả dụng hệ thống đạt xấp xỉ 90%, trong khi dùng đơn liều 40mg, sinh khả dụng chỉ đạt 64%. Sau khi dùng liều 40 mg x 1 lần/ ngày, AUC trung bình tăng từ 4,32 µmol.giờ/l vào ngày thứ nhất lên 11,2 µmol.giờ/l vào ngày thứ 5. AUC khi dùng đơn liều 40mg giảm tới 33-55% sau khi ăn no, so với trường hợp uống lúc đói. Vì vậy, esomeprazol nên uống ít nhất 1 giờ trước khi ăn.
Phân bố:
Esomeprazol liên kết 97% với protein huyết tương. Khi nồng độ thuốc trong máu đạt 2- 20 umol/l thì sự liên kết với protein là hằng định. Thể tích phân bố ở điều kiện ổn định với người khỏe mạnh xấp xỉ 16 lít.
Chuyển hóa:
Esomeprazol được chuyển hóa mạnh ở gan bởi hệ thống cytochrome P450 (CYP). Sau khi uống cùng số mol, hai đồng phân S- và R- được chuyển hóa khác nhau bởi gan, dẫn tới nồng độ trong máu của đồng phân S- cao hơn đồng phân R -.
Thải trừ:
Thời gian bán thải trong máu của esomeprazol xấp xỉ 1- 1,5 giờ. Dưới 1% lượng chất mẹ được tìm thấy trong nước tiểu. Gần 80% liều dùng của esomeprazol được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính trong nước tiểu, và lượng còn lại được tìm thấy trong phân dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính.
Nên nuốt toàn bộ viên cùng với chất lỏng. Không nên nhai hay nghiền nát viên.
Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể phân tán viên thuốc trong nửa ly nước không chứa carbonate. Không dùng các chất lỏng khác vì lớp bọc giúp thuốc tan trong đường ruột có thể bị hòa tan. Khuấy cho đến khi viên thuốc phân tán hoàn toàn và uống dịch phân tán chứa vi hạt này ngay lập tức hoặc trong vòng 30 phút. Tráng ly lại bằng nửa ly nước và uống. Không được nhai hoặc nghiền nát các vi hạt này.
Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, có thể phân tán viên thuốc trong nước không chứa carbonate và dùng qua ống thông dạ dày. Quan trọng là phải kiểm tra cẩn thận sự thích hợp của loại bơm tiêm và ống thông chọn lựa. Xin xem "Hướng dẫn sử dụng, xử lý và loại bỏ" để được hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng.
Người lớn
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)
Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và
Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục
Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
Liều khởi đầu khuyến cáo là Esomeprazol 40 mg, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazole liều từ 80- 160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ngày.
Đối tượng đặc biệt
Người suy giảm chức năng thận
Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng khi điều trị ở các bệnh nhân này.
Người suy giảm chức năng gan
Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là Esomeprazol 20 mg.
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em
Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)
Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chựa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát: 20 mg, 1 lần/ngày.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được thăm dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã hết triệu chứng, có thể duy trì sự kiểm soát triệu chứng với liều 20 mg, 1 lần ngày.
Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori
Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày), và cách dùng các thuốc kháng khuẩn thích hợp. Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi chuyên viên y tế.
Liều dùng khuyến cáo là:
| Cân nặng | Liều dùng |
|---|---|
| 30 - 40 kg | Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần. |
| > 40 kg | Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời Esomeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, uống 2 lần/ngày trong 1 tuần. |
Trẻ em dưới 12 tuổi
Về liều lượng cho bệnh nhân từ 1 đến 11 tuổi, xin tham khảo tờ Hướng dẫn sử dụng của Esomeprazol dạng gói chứa cốm kháng dịch dạ dày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc NEXZAC bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Tóm tắt dữ liệu an toàn
Các phản ứng ngoại ý phổ biến nhất bao gồm: Đau đầu, đau bụng, tiêu chảy và buồn nôn (kể cả trong nghiên cứu hậu mãi). Đặc tính về an toàn là tương tự nhau giữa các dạng thuốc, các chỉ định, nhóm tuổi và các quần thể bệnh nhân. Không có phản ứng ngoại ý nào liên quan đến liều dùng.
Bảng các phản ứng ngoại ý
Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole và theo dõi sau khi thuốc ra thị trường. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.
Các phản ứng này được xếp theo tần suất xảy ra: Rất thường gặp ≥ 1/10, thường gặp ≥1/100 đến <1/10; ít gặp ≥1/1000 đến <1/100; hiếm gặp ≥1/10.000 đến <1/1000; rất hiếm gặp <1/10.000; chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu đang có).
| Cơ quan | Tần suất | Tác dụng ngoại ý |
|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
| Rất hiếm gặp | Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn như là sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ/sốc phản vệ |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Ít gặp | Phù ngoại biên |
| Hiếm gặp | Giảm natri máu | |
| Chưa biết | Giảm magnesi huyết; giảm magnesi huyết nghiêm trọng có thể liên quan với giảm calci huyết. Giảm magnesi huyết cũng có thể dẫn đến giảm kali huyết. | |
| Rối loạn tâm thần | Ít gặp | Mất ngủ |
| Hiếm gặp | Kích động, lú lẫn, trầm cảm | |
| Rất hiếm gặp | Nóng nảy, ảo giác | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Nhức đầu |
| Ít gặp | Choáng váng, dị cảm, ngủ | |
| Hiếm gặp | Rối loạn vị giác | |
| Rối loạn mắt | Hiếm gặp | Nhìn mờ |
| Rối loạn tai và mê đạo | Ít gặp | Chóng mặt |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Hiếm gặp | Co thắt phế quản |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính). |
| Ít gặp | Khô miệng | |
| Hiếm gặp | Viêm miệng, nhiễm candida đường tiêu hóa | |
| Chưa biết | Viêm đại tràng vi thể | |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp | Tăng men gan |
| Hiếm gặp | Viêm gan có hoặc không vàng da | |
| Rất hiếm gặp | Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan. | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay |
| Hiếm gặp | Hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng | |
| Rất hiếm gặp | Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) | |
| Chưa biết | Tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Ít gặp | Gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống |
| Hiếm gặp | Đau khớp, đau cơ | |
| Rất hiếm gặp | Yếu cơ | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hiếm gặp | Viêm thận mô kẽ; đã có báo cáo về suy thận đi kèm trên một số bệnh nhân. |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rất hiếm gặp | Nữ hóa tuyến vú |
| Các rối loạn tổng quát và tại chỗ | Hiếm gặp | Khó ở, tăng tiết mồ hôi |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc NEXZAC chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng Esomeprazol có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.
Sử dụng trong thời gian dài
Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt những người đã điều trị hơn 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
Điều trị khi cần thiết
Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên được hướng dẫn liên hệ với bác sỹ nếu có thay đổi tính chất của các triệu chứng bệnh.
Diệt trừ Helicobacter pylori
Khi kê toa esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tắc thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế CYP3A4 mạnh. Và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác thuốc của clarithromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisapride.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.
Sự hấp thu của vitamin B12
Esomeprazole, cũng như các thuốc kháng acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
Sự giảm magnesi huyết
Đã có các báo cáo về giảm magnesi huyết nặng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như esomeprazole trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng của giảm magnesi huyết như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng giảm magnesi huyết được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magnesi thay thế và ngừng sử dụng PPI.
Đối với các bệnh nhân cần được điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI và digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây giảm magnesi huyết (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magnesi huyết trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.
Nguy cơ gãy xương
Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác.
Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương khoảng 10 - 40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tô nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được bổ sung một lượng vitamin D và calcium thích hợp.
Tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE)
Các thuốc ức chế bơm proton liên quan đến tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da ở một số ít ca. Nếu các tổn thương này xảy ra, đặc biệt là tại các khu vực da tiếp xúc với ánh nắng, và nếu có kèm theo đau khớp, bệnh nhân nên sớm tìm sự hỗ trợ y tế và nhân viên y tế nên cân nhắc việc dừng sử dụng Esomeprazol.
Các tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da sau khi điều trị với thuốc ức chế bơm proton trước đó có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tổn thương lupus ban đỏ bán cấp ở da đối với các thuốc ức chế bơm proton khác.
Kết hợp với các thuốc khác
Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazole với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400 mg kết hợp với 100 mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20 mg esomeprazole.
Esomeprazole là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazole, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và esomeprazole. Không rõ mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Như là một biện pháp thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazole và clopidogrel.
Khi kê toa esomeprazole theo chế độ điều trị khi cần thiết, nên xem xét đến mối liên quan về tương tác với các thuốc khác do nồng độ esomeprazole trong huyết tương có thể thay đổi.
Sucrose
Thuốc này có chứa đường sucrose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Tương tác với các xét nghiệm
Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể cản trở việc thăm dò các khối u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự cản trở này, nên ngừng điều trị bằng esomeprazole ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở về khoảng giá trị tham chiếu trong lần định lượng đầu tiên, nên tiến hành định lượng lại sau 14 ngày ngừng điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton.
Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc.
Tuân theo chỉ định từ bác sĩ. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ.
Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Dược lực học là nghiên cứu các ảnh hưởng sinh hóa, sinh lý, và phân tử của thuốc trên cơ thể và liên quan đến thụ thể liên kết, hiệu ứng sau thụ thể, và tương tác hóa học. Dược lực học, với dược động học, giúp giải thích mối quan hệ giữa liều và đáp ứng, tức là các tác dụng của thuốc. Đáp ứng dược lý phụ thuộc vào sự liên kết của thuốc với đích tác dụng. Nồng độ thuốc ở vị trí thụ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
Dược động học là những tác động của cơ thể đối với thuốc trong suốt quá trình thuốc đi vào, ở trong và đi ra khỏi cơ thể- bao gồm các quá trình hấp thụ, sinh khả dụng, phân bố, chuyển hóa, và thải trừ.
Tác dụng phụ là những triệu chứng không mong muốn xảy ra khi chúng ta uống thuốc. Các tác dụng phụ này có thể không nghiêm trọng, chẳng hạn chỉ gây đau đầu hoặc khô miệng. Nhưng cũng có những tác dụng phụ đe dọa tính mạng. Cẩn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc như: Thông báo các loại thuốc đang sử dụng với bác sĩ, các bệnh lý nền hiện tại, các tương tác của thuốc đến thực phẩm hằng ngày. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc và nếu gặp tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ.
Sử dụng thuốc đúng cách là uống thuốc theo chỉ dẫn của dược sĩ, bác sĩ. Ngoài ra không dùng nước quả, nước khoáng hoặc các loại nước ngọt đóng hộp có gas để uống thuốc. Không dùng sữa để uống thuốc vì trong thành phần của sữa có chứa canxi. Không dùng cà phê hay nước chè để uống thuốc. Chỉ nên uống cùng nước lọc.
Có các dạng bào chế thuốc như
Theo thể chất:
Theo đường dùng:

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/DSC_09982_af5b6747da.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)