Thuốc Piracetam chứa hoạt chất Piracetam, một thuốc hưng trí giúp cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh, được chỉ định trong điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ ở người già và chứng khó đọc ở trẻ em.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Piracetam 400mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Piracetam chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Thuốc Piracetam dùng đường uống.
Sa sút trí tuệ ở người già và chóng mặt:
Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần vào buổi sáng, trưa và tối, thời điểm uống thuốc có thể cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Chứng khó đọc ở trẻ em: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
Người già: Điều chỉnh liều theo chức năng thận. Ở người già dùng thời gian dài cần đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần.
Người suy thận, điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin:
| Nhóm | Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
|---|---|---|
| Bình thường | > 80 | Liều thường dùng |
| Suy thận nhẹ | 50 - 79 | 2/3 liều thường dùng |
| Suy thận trung bình | 30 - 49 | 1/3 liều thường dùng |
| Suy thận nặng | < 30 | 1/6 liều thường dùng |
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều nếu chỉ có suy gan, bệnh nhân suy gan kèm suy thận liều dùng điều chỉnh theo bệnh nhân suy thận.
Không có thêm tác dụng phụ đặc biệt được báo cáo liên quan tới sử dụng quá liều piracetam. Liều cao nhất của piracetam đã báo cáo là uống 75g. Một trường hợp bị đau bụng đi ngoài ra máu liên quan tới việc uống 75g piracetam mỗi ngày, tuy nhiên khả năng cao là do lượng lớn sorbitol trong công thức của sản phẩm.
Xử trí
Nếu bạn uống vượt quá liều quy định, ngay lập tức đến bệnh viên gần nhất hoặc gọi cho bác sĩ của bạn.
Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho một liều đã quên. Đơn giản chỉ cần dùng liều tiếp theo như lịch trình điều trị.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tần suất ADR được sắp xếp theo các nhóm: rất phổ biến (ADR ≥ 1/10), phổ biến (1/10 > ADR ≥ 1/100), ít phổ biến (1/100 > ADR ≥ 1/1.000), hiếm gặp (1/1.000 > ADR ≥ 1/10.000), rất hiếm gặp (1/10.000 > ADR), không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
| Hệ cơ quan | Phổ biến | Ít phổ biến | Không rõ |
|---|---|---|---|
| Rối loạn máu và bạch huyết | - | - | Tình trạng xuất huyết |
| Rối loạn hệ miễn dịch | - | - | Phản ứng sốc phản vệ, tăng nhạy cảm |
| Rối loạn tâm thần | Bồn chồn | Trầm cảm | Dễ bị kích động, lo lắng, nhầm lẫn, ảo giác |
| Rối loạn thần kinh | Tăng động | Ngủ gà | Đau đầu, mất điều hòa, mất cân bằng, làm trầm trọng thêm chứng động kinh, mất ngủ |
| Rối loạn tai và tai trong | - | - | Chóng mặt |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | - | - | Đau bụng, đau bụng trên, ỉa chảy, buồn nôn, nôn |
| Rối loạn da và mô mềm | - | - | Phù nề loạn thần kinh mạch, viêm da, ngứa, mề đay |
| Chuyển hóa | Tăng cân | - | - |
| Toàn thân | - | Suy nhược | - |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải.
Khi bạn gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, bao gồm cả những tác dụng không mong muốn không có trong tờ hướng dẫn sử dụng này, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn hoặc báo cho hệ thống báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc từ Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thuốc Piracetam chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu:
Bạn cảm thấy thận của bạn có vấn đề, bác sĩ có thể điều chỉnh liều thấp hơn cho bạn.
Bạn đã từng có bất kỳ vấn đề về chảy máu não.
Bạn đang điều trị với thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu kể cả aspirin liều thấp.
Bạn chuẩn bị trải qua một cuộc phẫu thuật kể cả phẫu thuật răng.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, ở liều 1,6-15 g/ngày, thuốc có thể gây tăng động, ngủ gà, bồn chồn, trầm cảm nhiều hơn so với khi dùng giả dược. Nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Piracetam qua được hàng rào nhau thai, tuy nhiên nguy cơ gây quái thai của thuốc chưa được biết. Vì vậy, bạn không nên dùng piracetam khi đang mang thai.
Nếu bạn đang điều trị với piracetam thì nên sử dụng biện pháp tránh thai.
Nếu bạn cảm thấy mình mang thai khi đang điều trị với piracetam thì báo ngay cho bác sĩ.
Piracetam được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng piracetam cho phụ nữ có thai hoặc phải ngừng việc cho con bú nếu mẹ điều trị với piracetam. Quyết định này cần được xem xét dựa trên đánh giá lợi ích của việc trẻ bú mẹ và lợi ích của việc mẹ điều trị với piracetam.
Các tương tác dược động học:
Trên in vitro, piracetam không ức chế cytochrom P450 gan để tạo thành đồng phân CYP 1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2E1 VÀ 4A9/11 ở nồng độ 142, 426, 1422 µg/ml.
Ở nồng độ 1422 µg/ml, piracetam ức chế nhẹ CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%). Tuy nhiên giá trị K, ức chế hai đồng phân CYP này sẽ cao hơn khi nồng độ piracetam vượt quá 1422 µg/ml.
Đã có trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Acenocoumarol: trong một công bố nghiên cứu mù đơn trên bệnh nhân huyết khối tĩnh mạch nặng tái phát, ở liều piracetam 9,6 g/ngày không thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt INR 2,5-3,5 nhưng khi so với những ảnh hưởng của acenocoumarol đơn trị, việc bổ sung piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, giải phóng ẞ-thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII: C; VIII: VW: Ag; VW: RCO) và toàn bộ máu và độ nhớt của huyết tương.
Thuốc chống động kinh: dùng 20 g piracetam/ngày kéo dài hơn 4 tuần thì không kiểm soát được nồng độ đỉnh và đáy trong huyết tương của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat) ở bệnh nhân động kinh đã dùng liều ổn định.
Rượu: dùng đồng thời với rượu, nồng độ piracetam không bị ảnh hưởng và nồng độ cồn không kiểm soát được khi dùng một liều uống 1,6g piracetam.
Ở một số người bệnh thời gian thrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc Piracetam chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Thuốc Piracetam dùng điều trị cho trẻ em trên 30kg (khoảng 9 tuổi) để điều trị chứng khó đọc.
Có nguy cơ tương tác. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đang điều trị bằng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu (kể cả aspirin). Piracetam có thể ảnh hưởng đến các yếu tố đông máu và làm tăng tác dụng của các thuốc này. Việc sử dụng đồng thời cần được theo dõi chặt chẽ bởi chuyên gia y tế.
Không nên dùng Piracetam 400mg trong thời kỳ mang thai vì thuốc qua được hàng rào nhau thai và nguy cơ chưa được biết rõ. Thuốc cũng bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy phụ nữ cho con bú cũng không nên sử dụng hoặc phải ngừng cho con bú nếu điều trị. Quyết định sử dụng thuốc cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro.
Có. Piracetam 400mg có thể gây các tác dụng phụ như tăng động, ngủ gà, bồn chồn, hoặc trầm cảm. Do đó, người dùng cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc và nên tham khảo ý kiến bác sĩ về các ảnh hưởng này trước khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/piracetam_400mg_sao_kim_5x10_00053145_4_9f851fce2e.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)