• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc hệ thần kinh/
    4. Thuốc thần kinh
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)
    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Thái Lan
    Thương hiệu: MEGA We care

    Thuốc Prelynca 150mg Trị rối loạn lo âu lan tỏa, hỗ trợ động kinh cục bộ (2 vỉ x 14 viên)

    000506910 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Thuốc Prelynca có thành phần chính là Pregabalin; đây là thuốc được sử dụng để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên, hỗ trợ kiểm soát các cơn động kinh cục bộ có hoặc không lan tỏa thứ phát, và điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.

    Số đăng ký

    VN-23088-22

    Quy cách

    Hộp 2 Vỉ x 14 Viên

    Thành phần

    Pregabalin (150mg)

    Xem tất cả thông tin

    Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Prelynca 150mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Công dụng của Thuốc Prelynca 150mg

    Chỉ định

    Thuốc Prelynca được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    • Đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh trung ương và ngoại biên ở người lớn.
    • Động kinh: Pregabalin được chỉ định điều trị bổ trợ các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có lan tỏa thứ phát ở người lớn.
    • Rối loạn lo âu lan tỏa: Pregabalin được chỉ định để điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc chống động kinh, các thuốc chống động kinh khác.

    Mã ATC: N03AX16

    Hoạt chất pregabalin, là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric [(S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid].

    Cơ chế tác dụng:

    Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ (a2-8 protein) của kênh canxi phụ thuộc điện thế ở hệ thần kinh trung ương.

    An toàn và hiệu quả lâm sàng

    Đau nguồn gốc thần kinh

    Hiệu quả của thuốc đã được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, đau dây thần kinh sau herpes và tổn thương tủy sống. Hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu trong các trường hợp đau thần kinh khác.

    Pregabalin được nghiên cứu trong 10 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với thời gian điều trị lên đến 13 tuần ở liều 2 lần/ngày (BID) và 8 tuần ở liều 3 lần/ngày (TID). Nhìn chung, các số liệu về an toàn và hiệu quả của phác đồ ở mức liều 2 lần/ngày và 3 lần/ngày là tương tự nhau.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng với thời gian điều trị lên tới 12 tuần trên bệnh nhân đau nguồn gốc thần kinh trung ương và ngoại vi, hiệu quả giảm đau xuất hiện sau một tuần và duy trì trong suốt thời gian điều trị.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh ngoại vi, 35% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau. Với bệnh nhân không bị buồn ngủ, mức cải thiện này là 33% ở nhóm dùng pregabalin và 18% ở nhóm dùng giả dược. Với bệnh nhân có xuất hiện buồn ngủ, tỷ lệ đáp ứng là 48% ở nhóm điều trị bằng pregabalin và 16% ở nhóm dùng giả dược.

    Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh trung ương, 22% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 7% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau.

    Động kinh

    Điều trị bổ trợ

    Pregabalin đã được nghiên cứu trong 3 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trong khoảng thời gian 12 tuần với liều 2 lần/ngày (BID) hoặc 3 lần/ngày (TID). Nhìn chung, các số liệu an toàn và hiệu quả của cả hai mức liều 2 lần/ngày và 3 lần/ngày là tương tự nhau.

    Đã quan sát thấy có sự giảm tần suất co giật ở tuần đầu tiên.

    Trẻ em

    Hiệu quả và an toàn của pregabalin trong điều trị bổ trợ bệnh động kinh ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên chưa được xác định. Trong một nghiên cứu về dược động học và khả năng dung nạp ở trẻ từ 3 tháng đến 16 tuổi (n = 65) bị động kinh cục bộ cho thấy các tác dụng ngoại ý xảy ra tương tự như ở người lớn.

    Theo kết quả của một nghiên cứu có đối chứng với giả dược trong 12 tuần, đánh giá hiệu quả và độ an toàn của pregabalin trong điều trị bổ trợ khởi phát cơn động kinh cục bộ ở 295 trẻ từ 4 đến 16 tuổi và nghiên cứu công khai nhãn kéo dài 1 năm ở 54 trẻ từ 3 tháng đến 16 tuổi bị động kinh cho thấy rằng các tác dụng không mong muốn sốt và nhiễm trùng hô hấp xảy ra thường xuyên hơn so với các nghiên cứu trên người lớn bị động kinh.

    Trong nghiên cứu đối chứng với giả dược trong 12 tuần, trẻ được chỉ định dùng pregabalin 2,5 mg/kg/ngày (tối đa 150 mg/ngày), pregabalin 10 mg/kg/ngày (tối đa 600 mg/ngày) hoặc giả dược, kết quả cho thấy tỉ lệ trẻ giảm được ít nhất 50% số cơn động kinh cục bộ khởi phát so với ban đầu là 40,6% ở trẻ dùng pregabalin 10 mg/kg/ngày (p = 0,0068 so với giả dược), 29,1% ở trẻ dùng pregabalin 2,5 mg/kg/ngày (p = 0,2600 so với giả dược) và 22,6% ở trẻ dùng giả dược.

    Đơn trị liệu (bệnh nhân mới được chẩn đoán)

    Pregabalin đã được nghiên cứu trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát kéo dài 56 tuần với liều 2 lần/ngày (BID). Pregabalin không đạt mức không thua kém so với lamotrigine trên tiêu chí đánh giá không có cơn động kinh xuất hiện trong vòng 6 tháng điều trị.

    Tính an toàn của pregabalin tương tự lamotrigine và thuốc được dung nạp tốt.

    Rối loan lo âu lan tỏa

    Pregabalin đã được nghiên cứu trong 6 thử nghiệm có kiểm soát kéo dài trong 4-6 tuần, một nghiên cứu trên bệnh nhân cao tuổi trong 8 tuần và một nghiên cứu phòng ngừa tái phát dài hạn với giai đoạn phòng ngừa tái phát được thực hiện mù đôi trong 6 tháng.

    Đã ghi nhận có sự giảm các triệu chứng của GAD vào tuần đầu tiên, theo thang đánh giá mức độ lo âu Hamilton (HAM-A).

    Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát (kéo dài 4-8 tuần), 52% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 38% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện ít nhất 50% tổng điểm theo thang đánh giá mức độ lo âu HAM-A tại thời điểm đánh giá so với trước khi điều trị.

    Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân bị nhìn mờ ở nhóm dùng pregabalin cao hơn so với nhóm dùng giả dược, phần lớn các trường hợp này đã tự khỏi khi tiếp tục dùng thuốc. Việc kiểm tra nhãn khoa (bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra thị trường và soi đáy mắt có giãn đồng tử) đã được thực hiện trên 3600 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Ở những bệnh nhân này, 6,5% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 4,8% bệnh nhân dùng giả dược được ghi nhận có sự giảm thị lực. Thay đổi thị trường mắt được ghi nhận ở 12,4% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 11,7% ở bệnh nhân dùng giả dược. Thay đổi khi soi đáy mắt cũng được ghi nhận ở 1,7% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 2,1% bệnh nhân dùng giả dược.

    Dược động học

    Dược động học của pregabalin ở trạng thái ổn định là như nhau ở người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân được điều trị với thuốc chống động kinh và bệnh nhân bị đau mạn tính.

    Hấp thu

    Pregabalin được hấp thu nhanh chóng khi được sử dụng trong tình trạng nhịn đói, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ sau khi sử dụng cả liều đơn và đa liều. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin được ước tính ≥ 90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Sau khi dùng liều lặp lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Tỷ lệ hấp thu pregabalin giảm khi được dùng với thức ăn dẫn đến giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm Tmax khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, việc dùng pregabalin với thức ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể trên mức độ hấp thu pregabalin.

    Phân bố

    Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy pregabalin qua được hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột và khỉ. Pregabalin có thể qua nhau thai ở chuột và hiện diện trong sữa ở những con chuột cho con bú. Ở người, thể tích phân bố của pregabalin sau khi uống là khoảng 0,56 1/kg. Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương.

    Chuyển hóa

    Pregabalin trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể ở người.

    Sau một liều pregabalin đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% chất phóng xạ thu hồi trong nước tiểu là pregabalin dạng không đổi. Các dẫn xuất N-methyl của pregabalin, các chất chuyển hóa chính của pregabalin đã tìm thấy trong nước tiểu, chiếm 0,9% liều dùng.

    Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu racemic của pregabalin S-enantiomer thành R-enantiomer.

    Thải trừ

    Pregabalin được thải trừ khỏi hệ tuần hoàn chủ yếu do bài tiết qua thận ở dạng không đổi.

    Pregabalin có thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương và độ thanh thải thận của pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

    Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân giảm chức năng thận hoặc chạy thận nhân tạo.

    Tuyến tính/không tuyến tính

    Dược động học pregabalin tuyến tính trên khoảng liều khuyến cáo hàng ngày. Sự khác biệt dược động học pregabalin giữa các cá thể thấp (< 20%). Dược động học đa liều được dự đoán từ dữ liệu đơn liều. Do đó, không cần thiết theo dõi hàng ngày nồng độ huyết tương của pregabalin.

    Giới tính

    Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên nồng độ của pregabalin trong huyết tương.

    Suy thận

    Độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.

    Ngoài ra, pregabalin được thải trừ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (sau 4 giờ lọc máu, nồng độ pregabalin huyết tương giảm khoảng 50%). Bởi vì thận là đường thải trừ chính, cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận và dùng liều bổ sung sau lọc máu.

    Suy gan

    Không có nghiên cứu dược động học chuyên biệt được thực hiện trên những bệnh nhân suy chức năng gan. Do pregabalin không bị chuyển hóa đáng kể và được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không đổi, suy chức năng gan dự kiến sẽ không thay đổi đáng kể nồng độ pregabalin trong huyết tương.

    Trẻ em

    Dược động học pregabalin được đánh giá trên bệnh nhân nhi bị động kinh (nhóm tuổi: 01 đến 23 tháng, 2-6 tuổi, 7-11 tuổi và 12-16 tuổi) ở các mức liều 2,5; 5; 10 và 12 mg/kg/ngày trong nghiên cứu dược động học và sự dung nạp.

    Các bệnh nhân nhi sau khi uống pregabalin ở tình trạng nhịn đói, thông thường, thời gian để đạt nồng độ đỉnh huyết tương thì tương tự ở các nhóm tuổi và xuất hiện sau khi uống 0,5 giờ đến 2 giờ.

    Cmax và AUC của pregabalin tăng tuyến tính với liều trong mỗi nhóm tuổi. AUC thấp hơn khoảng 30% ở bệnh nhân nhi dưới 30kg so với bệnh nhân ≥ 30 kg do độ thanh thải tăng 43% ở những bệnh nhân này.

    Thời gian bán thải cuối của pregabalin trung bình khoảng 3-4 giờ ở bệnh nhân nhi đến 6 tuổi và 4-6 giờ đối với bệnh nhân ≥ 7 tuổi.

    Phân tích dược động học quần thể cho thấy rằng độ thanh thải creatinin là biến số gây nhiễu đáng kể của độ thanh thải pregabalin đường uống, khối lượng cơ thể là biến số gây nhiễu đáng kể của thể tích phân bố biểu kiến pregabalin đường uống và điều này tương tự giữa bệnh nhân nhi và người lớn.

    Dược động học pregabalin ở bệnh nhân nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được nghiên cứu.

    Người lớn tuổi

    Độ thanh thải pregabalin có xu hướng giảm ở bệnh nhân lớn tuổi.

    Việc giảm này là phù hợp với giảm độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân lớn tuổi. Nên giảm liều pregabalin ở bệnh nhân lớn tuổi bị tổn thương chức năng thận.

    Cách dùng Thuốc Prelynca 150mg

    Cách dùng

    Pregabalin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Pregabalin chỉ được sử dụng bằng đường uống.

    Liều dùng

    Khoảng liều từ 150 đến 600 mg mỗi ngày, được chia thành hai hoặc ba lần.

    Đau thần kinh

    Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể tăng liều lên đến 300 mg mỗi ngày sau 3-7 ngày, và nếu cần, có thể tăng đến liều tối đa 600 mg mỗi ngày sau 7 ngày kế tiếp.

    Động kinh

    Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày chia hai hoặc ba lần. Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa 600mg mỗi ngày có thể đạt được sau tuần tiếp theo.

    Rối loạn lo âu lan tỏa

    Liều dùng từ 150 đến 600 mg mỗi ngày được chia thành hai hoặc ba lần. Sự cần thiết của việc điều trị nên được đánh giá lại thường xuyên.

    Pregabalin có thể được khởi đầu với liều 150 mg mỗi ngày.

    Dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều dùng có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần.

    Tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa 600 mg mỗi ngày có thể đạt được sau một tuần nữa.

    Ngưng pregabalin

    Nếu cần phải ngưng dùng pregabalin, cần giảm liều từ từ trong vòng tối thiểu là 1 tuần, không phụ thuộc vào chỉ định.

    Bệnh nhân suy thận

    Pregabalin thải trừ qua thận dưới dạng không đối. Vì độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin, giảm liều ở những bệnh nhân tốn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá nhân và theo độ thanh thải creatinin (CLcr), được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức sau đây:

    • CLcr (mL/phút) = [1,23 × (140 - tuổi) × cân nặng (kg)] / creatinin huyết thanh (µmol/L) × (0,85 nếu là nữ)

    Pregabalin được loại bỏ một cách hiệu quả từ huyết tương bằng cách lọc máu (50% thuốc trong 4 giờ). Đối với các bệnh nhân lọc máu, liều pregabalin hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên chức năng thận. Bên cạnh liều hàng ngày, một liều bổ sung nên được sử dụng ngay lập tức mỗi 4 giờ sau khi lọc máu (xem Bảng 1).

    Độ thanh thải creatinin (CLcr, mL/phút)

    Tổng liều hàng ngày

    Chế độ liều
    Liều khởi đầu (mg/ngày)Liều tối đa (mg/ngày)
    ≥ 60150600Hai hoặc 3 lần
    ≥ 30 - < 6075300Hai hoặc 3 lần
    ≥ 15 - < 3025-50150Một hoặc 2 lần
    < 152575Một lần
    Liều bổ sung sau lọc máu (mg)25100Liều đơn**

    * Tổng liều hằng ngày (mg/ngày) nên được chia như chỉ định trong chế độ liều để thể hiện mg/liều.

    ** Liều bổ sung là liều đơn bổ sung sau lọc máu.

    Bảng 1. Điều chỉnh liều Pregabalin theo chức năng thận

    Bệnh nhân suy gan

    Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

    Trẻ em

    Hiệu quả và an toàn của Pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và ở thanh thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được nghiên cứu.

    Không khuyến cáo sử dụng ở nhóm đối tượng này.

    Bệnh nhân cao tuổi

    Bệnh nhân cao tuổi có thể cần giảm liều pregabalin do chức năng thận giảm.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Theo các báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc, các phản ứng thường gặp nhất được ghi nhận khi sử dụng quá liều pregabalin bao gồm ngủ gà, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Cơn co giật cũng đã được báo cáo.

    Các trường hợp hôn mê được báo cáo ở tỷ lệ hiếm.

    Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ và có thể chạy thận nhân tạo nếu cần.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Prelynca bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Các tác dụng không muốn thường có mức độ nhẹ đến vừa. Trong các nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ ngưng dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn là 12% đối với bệnh nhân dùng pregabalin và 5% đối với các bệnh nhân dùng giả dược. Các tác dụng không mong muốn chủ yếu dẫn đến ngưng dùng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.

    Bảng 2 bên dưới liệt kê các tác dụng không mong muốn xảy ra ở tỷ lệ cao hơn giả dược và nhiều hơn 01 bệnh nhân, được liệt kê theo loại cơ quan và tần suất (rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000), không biết (không thể xác định dựa vào dữ liệu hiện có).

    Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.

    Các tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể liên quan tới bệnh sẵn có và/hoặc các thuốc dùng đồng thời.

    Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ mắc các tác dụng thông thường, các tác dụng trên thần kinh trung ương và đặc biệt tác dụng buồn ngủ tăng lên.

    Các phản ứng được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc được liệt kê in nghiêng ở bảng dưới.

    Hệ cơ quanTác dụng không mong muốn
    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
    Thường gặpViêm mũi - họng.
    Rối loạn hệ máu và bạch huyết
    Ít gặpGiảm bạch cầu trung tính.
    Rối loạn hệ miễn dịch
    Ít gặpMẫn cảm.
    Hiếm gặpPhù mạch, phản ứng dị ứng.
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
    Thường gặpTăng cảm giác ngon miệng.
    Ít gặpChán ăn, hạ đường huyết.
    Rối loạn tâm thần
    Thường gặpCảm giác phấn khích, nhầm lẫn, kích thích, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục.
    Ít gặpẢo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, tâm trạng chán nản, thay đổi tâm trạng, hung hăng, tính khí bất thường, mất nhân cách, khó diễn đạt, giấc mơ lạ thường, tăng ham muốn tình dục, không có khả năng đạt cực khoái, lãnh cảm.
    Hiếm gặpMất phản xạ có điều kiện.
    Rối loạn hệ thần kinh
    Rất thường gặpChóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
    Thường gặpRối loạn vận động, phối hợp bất thường, run, loạn ngôn, quên, giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm, giảm xúc giác, an thần, rối loạn cân bằng, hôn mê.
    Ít gặpNgất, sững sờ, co giật, mất ý thức, tâm thần hiếu động thái quá, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, rung cường độ mạnh, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, giảm tinh thần, rối loạn lời nói, giảm phản xạ, tăng cảm giác, cảm giác nóng rát, mất vị giác, khó chịu.
    Hiếm gặpCo giật, rối loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, chứng khó viết.
    Rối loạn mắt
    Thường gặpMắt mờ, nhìn đôi.
    Ít gặpMất thị trường ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khuyết thị trường, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, hoa mắt, khô mắt, tăng chảy nước mắt, kích ứng mắt.
    Hiếm gặpGiảm thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động, thay đổi nhận biết độ sâu, giãn đồng từ, lác mắt, chói mắt.
    Rối loạn tai và mê đạo
    Thường gặpChóng mặt.
    Ít gặpTăng thính lực.
    Rối loạn tim
    Ít gặpNhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, chậm nhịp xoang, suy tim xung huyết./
    Hiếm gặpKéo dài khoảng QT, nhanh nhịp xoang, loạn nhịp xoang .
    Rối loạn mạch máu
    Ít gặpHạ huyết áp, tăng huyết áp, nóng bừng mặt, đỏ bừng mặt, lạnh ngoại vi.
    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
    Ít gặpKhó thở, chảy máu cam, ho, sung huyết mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi.
    Hiếm gặpPhù phổi, nghẹn cổ họng.
    Rối loạn tiêu hóa
    Thường gặpNôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, căng bụng, khô miệng.
    Ít gặpBệnh trào ngược dạ dày - thực quản, tăng tiết nước bọt, tê miệng.
    Hiếm gặpCổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt.
    Rối loạn gan - mật
    Ít gặpTăng enzym gan*
    Hiếm gặpVàng da
    Rất hiếm gặpSuy gan, viêm gan
    Rối loạn da và mô dưới da
    Ít gặpPhát ban sần, mày đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa.
    Hiếm gặpHội chứng Stevens-Johnson, toát mồ hôi.
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết
    Thường gặpChuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi, co thắt đốt sống cổ.
    Ít gặpSưng khớp, đau cơ, co cơ, đau cổ, cứng cơ.
    Hiếm gặpTiêu cơ vân.
    Rối loạn thận và tiết niệu
    Ít gặpTiểu không kiểm soát, khó tiểu.
    Hiếm gặpSuy thận, giảm niệu, ứ nước tiểu.
    Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
    Thường gặpRối loạn cương dương.
    Ít gặpRối loạn chức năng tình dục, chậm xuất tinh, đau bụng kinh, đau vú.
    Hiếm gặpMất kinh, chảy dịch đầu vú, phù vú, nữ hóa tuyến vú.
    Rối loạn toàn thân và nơi dùng thuốc
    Thường gặpPhù ngoại vi, phù, dáng đi bất thường, ngã, cảm giác say rượu, cảm giác bất thường, mệt mỏi.
    Ít gặpPhù toàn thân, phù mặt, tức ngực, đau, sốt, khát nước, ớn lạnh, suy nhược.
    Các xét nghiệm
    Thường gặpTăng cân.
    Ít gặpTăng creatine phosphokinase huyết, tăng glucose huyết, tăng số lượng tiểu cầu, tăng creatinine huyết, giảm kali, giảm cân
    Hiếm gặpGiảm số lượng bạch cầu.

    * Tăng Alanine aminotransferase (ALT) và aspartate aminotransferase (AST). Sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và dài hạn vởi pregabalin các triệu chứng cai thuốc đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Các phản ứng sau đây đã được đề cập: Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thẳng, trầm cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt, lệ thuộc thuốc. Bệnh nhân nên được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị.

    Liên quan đến việc ngừng điều trị lâu dài của pregabalin, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều lượng của pregabalin.

    Trẻ em

    Đặc tính an toàn của pregabalin quan sát ở 03 nghiên cứu trên bệnh nhi bị động kinh cục bộ với hoặc không lan tỏa thứ phát tương tự với các nghiên cứu trên người lớn bị động kinh. Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ngủ gà, sốt, nhiễm trùng đường tiêu hóa trên, tăng ngon miệng, tăng cân và viêm mũi - họng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Pregabalin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

    Bệnh nhân đái tháo đường

    Một số bệnh nhân đái tháo đường có xuất hiện tăng cân khi điều trị với pregabalin thì cần phải điều chỉnh liều các thuốc hạ đường huyết cho phù hợp.

    Phản ứng quá mẫn

    Cần ngưng dùng Pregabalin ngay nếu xảy ra các triệu chứng phù mạch như sưng ở mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.

    Chóng mặt, buồn ngủ, mất ý thức, nhầm lẫn, và suy giảm tinh thần

    Pregabalin có liên quan đến chóng mặt và buồn ngủ. Đã có các báo cáo về việc mất ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần.

    Do đó, bệnh nhân nên thận trọng khi dùng cho đến khi quen với những ảnh hưởng có thể xảy ra của thuốc.

    Các ảnh hưởng liên quan đến thị giác

    Trong các thử nghiệm có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân giảm thị giác khi điều trị với pregabalin cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược, các triệu chứng này phần lớn tự khỏi với liều tiếp theo. Trong các nghiên cứu lâm sàng có tiến hành kiểm tra nhãn khoa, tỷ lệ bệnh nhân điều trị với pregabalin bị giảm thị lực và thay đổi thị trường cũng như có thay đổi khi soi đáy mắt lớn hơn so với nhóm dùng giả dược.

    Những tác dụng không mong muốn trên mắt cũng đã được báo cáo, bao gồm mất thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác của thị lực, đa số là thoáng qua. Các triệu chứng này có thể tự khỏi hoặc cải thiện khi ngưng dùng pregabalin.

    Suy thận

    Các trường hợp suy thận đã được báo cáo, trong đó một số trường hợp đã hồi phục sau khi ngưng dùng pregabalin.

    Ngưng sử dụng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác

    Không đủ dữ liệu về việc ngưng kết hợp với các thuốc chống động kinh khác để chuyển sang đơn trị liệu với pregabalin kể cả khi đã đạt được kiểm soát động kinh với liệu pháp phối hợp.

    Triệu chứng cai thuốc

    Các triệu chứng cai thuốc sau khi ngừng điều trị ngắn hạn và dài hạn với pregabalin đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân. Những triệu chứng sau đây đã được báo cáo: Mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân nên được thông báo điều này khi bắt đầu điều trị.

    Co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh, động kinh cơn lớn có thể xảy ra trong quá trình sử dụng pregabalin hoặc một thời gian ngắn sau khi ngưng dùng thuốc.

    Liên quan đến việc ngưng dùng pregabalin sau thời gian điều trị lâu dài, dữ liệu cho thấy tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng cai thuốc có thể liên quan đến liều sử dụng.

    Suy tim sung huyết

    Đã có các báo cáo về tình trạng suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị với pregabalin. Những phản ứng này chủ yếu ở bệnh nhân cao tuổi có bệnh lý tim mạch khi sử dụng pregabalin cho chỉ định đau nguồn gốc thần kinh.

    Nên thận trọng khi dùng Pregabalin cho những bệnh nhân này. Ngưng sử dụng pregabalin có thể giải quyết được tác dụng không mong muốn này.

    Điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống

    Trong điều trị đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống, tỷ lệ xuất hiện các tác dụng không mong muốn nói chung, các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và đặc biệt là tác dụng buồn ngủ đã tăng lên. Điều này có thể là do một hiệu ứng phụ khi dùng đồng thời các thuốc khác cần thiết cho bệnh này (ví dụ như thuốc chống co thắt).

    Trong trường hợp này, việc chỉ định pregabalin cần được cân nhắc thận trọng.

    Ý định và hành vi tự sát

    Ý định và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc chống động kinh trong nhiều chỉ định. Một phân tích gộp của các nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng với giả dược của các thuốc chống động kinh cũng cho thấy có một nguy cơ gia tăng nhẹ nguy cơ của ý định và hành vi tự sát. Cơ chế của nguy cơ này chưa được biết và dữ liệu sẵn có không loại trừ khả năng do pregabalin.

    Do đó bệnh nhân nên được theo dõi dấu hiệu của ý định và hành vi tự sát và nên xem xét điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và thân nhân) nên được tư vấn để nhận biết các dấu hiệu của ý định hoặc hành vi tự sát.

    Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới

    Có các báo cáo về các biến cố liên quan đến giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (ví dụ, tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi điều trị phối hợp pregabalin với các thuốc có khả năng gây táo bón, như thuốc giảm đau opioid. Khi sử dụng kết hợp pregabalin và opioid nên xem xét các biện pháp phòng ngừa táo bón (đặc biệt là ở bệnh nhân nữ và người già).

    Khả năng lạm dụng hoặc phụ thuộc

    Các trường hợp lạm dụng, phụ thuộc thuốc đã được báo cáo. Nên dùng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi các triệu chứng của lạm dụng hoặc phụ thuộc pregabalin (sự tiến triển của dung nạp, thang liều, hành vi tìm kiếm thuốc).

    Bệnh não

    Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu là ở những bệnh nhân với các yếu tố dễ mắc bệnh lý não.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Pregabalin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Pregabalin có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyên không nên lái xe, vận hành máy móc phức tạp hoặc tham gia các hoạt động nguy hiểm khác cho đến khi xác định được thuốc này có ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động này hay không.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản/tránh thai ở nam và nữ giới

    Do không rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người, phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

    Phụ nữ có thai

    Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ có thai.

    Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn ở người.

    Không nên sử dụng Pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với các nguy cơ gây hại cho thai nhi).

    Cho con bú

    Pregabalin bài tiết vào sữa mẹ. Tác động của pregabalin trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ chưa được biết. Cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng điều trị với pregabalin, dựa trên sự cân nhắc lợi ích của sữa mẹ đến trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

    Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin trên khả năng sinh sản nữ.

    Tương tác thuốc

    Pregabalin chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi, một lượng không đáng kể được chuyển hóa (< 2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng chuyển hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, và không gắn kết với protein huyết tương, nên thuốc không gây tương tác hoặc bị tương tác dược động học.

    Nghiên cứu in vivo và phân tích dược động học quần thể

    Các nghiên cứu in vivo không cho thấy liên quan về tương tác dược động học lâm sàng giữa pregabalin và phenytoin, carbamazepin, valproic acid, lamotrigine, gabapentin, lorazepam, oxycodone hay ethanol. Phân tích dược động học quần thể cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, thuốc lợi tiểu, insulin, phenobarbital, tiagabine và topiramate không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng trên độ thanh thải của pregabalin.

    Thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl oestradiol

    Dùng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai uống, norethisterone và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của mỗi thuốc này.

    Các thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương

    Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, sử dụng pregabalin liều lặp lại kết hợp với oxycodone, lorazepam hoặc ethanol không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên hô hấp. Trong quá trình lưu hành thuốc, đã có báo cáo về tác dụng suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân dùng đồng thời pregabalin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác. Pregabalin có thể làm tăng rối loạn nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodone.

    Người cao tuổi

    Không có các nghiên cứu về tương tác dược động học chuyên biệt được thực hiện ở những người tình nguyện cao tuổi.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtĐã kiểm duyệt nội dung

    Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)