• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc trị tiểu đường
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sitamac 100mg Macleods điều trị tiểu đường (3 vỉ x 10 viên) 1
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sitamac 100mg Macleods điều trị tiểu đường (3 vỉ x 10 viên) 2
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sitamac 100mg Macleods điều trị tiểu đường (3 vỉ x 10 viên) 3
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sitamac 100mg Macleods điều trị tiểu đường (3 vỉ x 10 viên) 4
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sitamac 100mg Macleods điều trị tiểu đường (3 vỉ x 10 viên) 5

    Hướng dẫn

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhà thuốc Long ChâuẤn Độ
    Thương hiệu: Macleods

    Thuốc Sitamac 100mg Macleods điều trị tiểu đường (3 vỉ x 10 viên)

    000535990 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    890110141523

    Quy cách

    Thành phần

    1 viên chứa: Sitagliptin (100mg)

    Xem tất cả thông tin

    Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Sitamac 100mg là gì?

    Kích thước chữ

    Công dụng của Thuốc Sitamac 100mg

    Chỉ định

    Thuốc Sitamac 100 được chỉ định trong các trường hợp sau:

    Đối tượng bệnh nhân là người lớn mắc đái tháo đường tuýp 2, sitagliptin được chỉ định cải thiện kiểm soát đường huyết trong trường hợp:

    Đơn trị liệu:

    • Bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết đơn độc bằng chế độ ăn và rèn luyện và bệnh nhân không sử dụng được metformin do chống chỉ định hoặc không dung nạp.

    Trị liệu bằng 2 thuốc, kết hợp với:

    • Metformin, khi bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết đơn độc bằng chế độ ăn và rèn luyện cộng thêm metformin.
    • Thuốc sulfonylurea, khi bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết đơn độc bằng chế độ ăn và rèn luyện cộng thêm liều tối đa dung nạp sulphonylurea hoặc khi bệnh nhân không sử dụng được metformin do chống chỉ định hoặc không dung nạp.
    • Thuốc chủ vận peroxisome proliferator-activated receptor gamma (PPARγ) (ví dụ thiazolidinedione), khi bệnh nhân thích hợp dùng thuốc chủ vận PPARγ và bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết đơn độc bằng chế độ ăn và rèn luyện cộng thêm chất chủ vận PPARγ.

    Trị liệu bằng 3 thuốc, kết hợp với:

    • Sulfonylurea và metformin, khi bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn và rèn luyện cộng thêm hai thuốc trên.
    • Chất chủ vận PPARγ và metformin, khi bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn và rèn luyện cộng thêm hai thuốc trên.

    Sitagliptin cũng được chỉ định như một thuốc bổ sung cho điều trị bằng insulin (dùng cùng hoặc không cùng metformin) khi bệnh nhân không thể kiểm soát đường huyết bằng chế độ ăn và rèn luyện cộng thêm liều insulin ổn định.

    Dược lực học

    Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc điều trị đái tháo đường, ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4).

    Mã ATC: A10BH01.

    Cơ chế tác dụng

    Sitagliptin là thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị chống tăng đường huyết đường uống, được gọi là thuốc ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4). Sự cải thiện đối với quá trình kiểm soát đường huyết quan sát trên thuốc có tác dụng trung gian trong việc tăng nồng độ hormone incretin. Hormone incretin, bao gồm peptid giống glucagon 1 (GLP-1) và polypeptide kích thích tiết insulin (GIP), được giải phóng bởi ruột cả ngày, và tăng sau khi ăn. Các hormone incretin này là thành phần của hệ thống nội sinh tham gia điều hòa sinh lý tình trạng cân bằng nội môi glucose. Khi nồng độ glucose trong máu bình thường hoặc tăng cao, GLP-1 và GIP sẽ tổng hợp và giải phóng insulin từ thế bào beta ở đảo tụy bằng con đường truyền tín hiệu nội bào liên quan đến AMP vòng. Điều trị với chất ức chế GLP-1 hoặc DPP-4 ở động vật đái tháo đường týp 2 được chứng minh cải thiện đáp ứng của tế bào beta đảo tụy với glucose và kích thích sinh tổng hợp và giải phóng insulin. Khi nồng độ insulin cao, sự hấp thu glucose ở mô được tăng cường.

    Thêm nữa, GLP-1 cũng làm giảm tiết glucagon từ tế bào alpha đảo tụy. Nồng độ glucagon giảm, đồng thời nồng độ insulin tăng, từ đó gan giảm sản xuất glucose dẫn đến glucose máu giảm. Tác dụng của GLP-1 và GIP phụ thuộc vào glucose, ví dụ như khi nồng độ glucose máu giảm sẽ kích thích giải phóng insulin và giảm glucagon bởi GLP-1 chưa được quan sát. Đối với cả GLP-1 và GIP, kích thích giải phóng insulin sẽ được tăng cường khi nồng độ glucose tăng trên mức bình thường. Hơn nữa, GLP-1 không làm giảm đáp ứng glucagon đối với hạ đường huyết. Khả năng hoạt động của GLP-1 và GIP bị giới hạn bởi enzym DPP-4, enzym sẽ nhanh chóng thủy phân incretin để tạo thành các sản phẩm bất hoạt. Sitagliptin ngăn chặn quá trình thủy phân incretin bởi DPP-4, nhờ đó sẽ tăng dạng hoạt động của GLP-1 và GIP trong huyết tương.

    Khi tăng nồng độ incretin, sitagliptin làm tăng giải phóng insulin, nhờ đó nồng độ glucagon giảm. Ở bệnh nhân mắc tiểu dường týp 2 có tăng đường huyết, những thay đổi về nồng độ insulin và glucagon sẽ dẫn tới giảm hemoglobin A1c (HbA1c) và giảm glucose sau ăn nhanh chóng. Cơ chế hạ đường huyết của sitagliptin khác với cơ chế của các sulphonylurea, sulphonylurea gây tăng nồng độ insulin ngày cả khi nồng độ glucose máu thấp và có thể gây ra hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và bệnh nhân bình thường. Sitagliptin là một chất ức chế mạnh, rất chọn lọc trên enzym DPP-4 và không ức chế enzyme liên quan gần như DPP-8 và DPP-9.

    Dược động học

    Hấp thu

    Khi uống thuốc liều 100mg ở bệnh nhân khỏe mạnh, sitagliptin được hấp thu nhanh chóng, với thời gian hấp thu cực đại (Tmax trung vị) đạt được sau 1-4 giờ dùng liều, diện tích dưới đường cong AUC là 8,52 μM.h, Cmax là 950nM. Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin xấp xỉ 87%. Sử dụng sitagliptin đồng thời với đồ ăn có hàm lượng chất béo cao không gây ảnh hưởng đến dược động học, sitagliptin có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Diện tích dưới đường cong AUC của sitagliptin tăng theo liều. Tỉ lệ liều không được thiết lập cho Cmax và C24h (Cmax tăng nhiều hơn khi tăng tỉ lệ liều và C24h tăng ít hơn khi tăng tỉ lệ liều).

    Phân bố

    Thể tích phân bố trung bình khi dùng liều đơn sitagliptin 100mg đường tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh xấp xỉ 198 lit. Sitagliptin liên kết thuận nghịch với protein huyết tương ở tỉ lệ thấp (38%).

    Chuyển hóa

    Sitagliptin thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi ở nước tiểu, chuyển hóa chỉ chiếm một phần nhỏ. Xấp xỉ 79% sitagliptin thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu.

    Khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [14C], xấp xỉ 16% chất có tính phóng xạ là chất chuyển hóa của sitagliptin. Sáu chất chuyển hóa này được phát hiện ở nồng độ vết và được cho là không liên quan đến hoạt tính ức chế DPP-4 của sitagliptin. Nhưng nghiên cứu in vitro đã chứng minh enzym chủ yếu chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với sự góp phần của CYP1A2.

    Dữ liệu in vivo cho thấy rằng sitagliptin không phải chất ức chế các isozym CYP như CYP3A4, 2C8, 2C9, 2D6, 1A2, 2C19 hay 2B6, và không cảm ứng CYP3A4 và CYP1A2.

    Thải trừ

    Khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [14C] ở đối tượng khỏe mạnh, xấp xỉ 100% chất có tính phóng xạ thải trừ ở phân (13%) hoặc nước tiểu (87%) trong vòng 1 tuần. Thời gian bán thải t1/2 khi dùng liều sitagliptin 100mg đường uống xấp xỉ 12,4 giờ. Sitagliptin chỉ tích lũy ở mức tối thiểu khi dùng nhiều liều. Độ thanh thải xấp xỉ 350ml/phút.

    Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với sự bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là một cơ chất đối với quá trình vận chuyển anion hữu cơ (hOAT-3), vốn là chất có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận. Vẫn chưa xác định được mối liên quan lâm sàng của hOAT-3 trong sự vận chuyển sitagliptin.

    Sitagliptin cũng là cơ chất của p-glycoprotein, vốn là chất trung gian tham gia vào quá trình thải trừ sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, ciclosporin, một chất ức chế p-glycoprotein, không làm giảm độ thanh thải của sitagliptin. Sitagliptin không phải là cơ chất trong vận chuyển OCT2, OAT1 và PEPT1/2. Nghiên cứu in vitro cho thấy, sitagliptin không ức chế OAT3 (IC50=160µM) hay p-lycoprotein (tối đa 150µM), được vận chuyển trung gian ở nồng độ tương đương điều trị. Trong nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin có ảnh hưởng nhỏ đến nồng độ digoxin chỉ ra rằng sitagliptin có thể là chất ức chế nhẹ p-glycoprotein.

    Cách dùng Thuốc Sitamac 100mg

    Cách dùng

    Thuốc Sitamac 100 dùng đường uống.

    Sitagliptin có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Liều dùng

    Liều sử dụng sitagliptin là 100mg/ngày. Khi sử dụng kết hợp với metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ, liều của metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ nên ở mức duy trì khi dùng cùng sitagliptin.

    Khi sử dụng kết hợp sitagliptin với một thuốc sulphonylurea hoặc insulin, liều thấp hơn của các thuốc này có thể được xem xét để tránh nguy cơ hạ đường huyết.

    Đối tượng đặc biệt

    Suy thận

    Khi sử dụng kết hợp sitagliptin kết hợp với các thuốc chống đái tháo đường khác, điều kiện của bệnh nhân là phải kiểm tra chức năng thận.

    Bệnh nhân suy thận nhẹ (GFR ≥ 60 đến < 90 ml/phút), không cần hiệu chỉnh liều.

    Bệnh nhân suy thận trung bình (GFR ≥ 45 đến < 60 ml/phút), không cần hiệu chỉnh liều.

    Bệnh nhân suy thận trung bình (GFR ≥ 30 đến < 45 ml/phút), liều điều chỉnh xuống 50mg/ngày.

    Bệnh nhân suy thận nặng (GFR ≥ 15 đến < 30 ml/phút) hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (ESRD) (GFR < 15 ml/phút), bao gồm bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo hoặc bệnh nhân thẩm phân phúc mạc, liều sử dụng là 25mg/ngày. Việc điều trị có thể thực hiện mà không liên quan đến thời điểm lọc máu.

    Do hiệu chỉnh liều dựa trên chức năng thận, đánh giá chức năng thận được khuyến cáo trước khi bắt đầu sử dụng sitagliptin và định kì sau đó.

    Suy gan

    Hiệu chỉnh liều không cần thiết ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Sitagliptin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng và bệnh nhân cần chăm sóc đặc biệt.

    Tuy nhiên, vì sitagliptin chủ yếu thải trừ qua thận, bệnh nhân suy gan nặng được dự đoán không ảnh hưởng đến dược động học của sitagliptin.

    Người cao tuổi

    Không cần hiệu chỉnh liều theo tuổi.

    Trẻ em

    Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của sitagliptin trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.

    Xử trí quá liều

    Trong các thử nghiệm trên lâm sàng, liều sitagliptin 800mg đã được sử dụng. Khoảng QT tăng nhẹ, không được coi là có liên quan đến lâm sàng, được quan sát trong một nghiêm cứu sử dụng liều sitagliptin 800mg. Chưa có kinh nghiệm sử dụng liều trên 800mg trong các nghiên cứu lâm sàng. Trong nghiên cứu đa liều pha I, không có mối liên quan giữa liều tác dụng không mong muốn được quan sát khi sử dụng sitagliptin liều 600 mg/ngày tối đa 10 ngày và 400 mg/ngày tối đa 28 ngày.

    Khi quá liều, sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ, ví dụ đào thải thuốc chưa được hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi đáp ứng lâm sàng (bao gồm điện tâm đồ), và điều trị hỗ trợ nếu cần.

    Sitagliptin thẩm thấu một phần. Trong các thử nghiệm lâm sàng, xấp xỉ 13,5% liều bị loại bỏ trong vòng 3 - 4 giờ chạy thận nhân tạo. Chạy thận nhân tạo kéo dài có thể được xem xét nếu cần. Người ta chưa biết rằng liệu sitagliptin có thể phân tách bằng thẩm tách màng bụng hay không.

    Quên liều

    Nếu quên sử dụng sitagliptin, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra. Không nên sử dụng 2 liều trong 1 ngày.

    Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Tác dụng phụ

    Tóm tắt dữ liệu an toàn

    Phản ứng không mong muốn nặng bao gồm viêm tụy và phản ứng quá mẫn đã được báo cáo. Hạ đường huyết được báo cáo khi sử dụng kết hợp với sulfonylurea (4,7%-13,8%) và insulin (9,6%).

    Bảng trình bày tác dụng không mong muốn

    Bảng dưới đây trình bày các tác dụng không mong muốn theo cơ quan chịu tác dụng, trong mỗi mục, các phản ứng bất lợi sẽ được trình bày theo tần suất theo quy ước sau: rất hay gặp (≥ 1/10), hay gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000) và chưa rõ (không thể ước tính được tần suất từ các dữ liệu có sẵn).

    Hệ cơ quanPhản ứng bất lợiTần suất
    Máu và hệ bạch huyếtGiảm tiểu cầuHiếm gặp
    Hệ miễn dịchPhản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ *†Chưa rõ
    Chuyển hóa và dinh dưỡngHạ đường huyết †Hay gặp
    Thần kinhĐau đầuHay gặp
    Chóng mặtÍt gặp
    Hô hấp, lồng ngực và trung thấtBệnh phổi kẽ *Chưa rõ
    Tiêu hóaTáo bónÍt gặp
    Nôn *Chưa rõ
    Viêm tụy cấp *†‡Chưa rõ
    Viêm tụy gây tử vong và không gây tử vong, viêm tụy hoại tửChưa rõ
    Da và mô dưới daNgứa *Ít gặp
    Phù mạch *†Chưa rõ
    Phát ban *†Chưa rõ
    Mề đay *†Chưa rõ
    Viêm mạch máu *†Chưa rõ
    Da trợt vảy bao gồm hội chứng Stevens-Johnson *†Chưa rõ
    Bóng nước pemphigoid *†Chưa rõ
    Cơ xương khớp và mô liên kếtĐau khớp *Chưa rõ
    Đau cơ *Chưa rõ
    Đau lưng *Chưa rõ
    Bệnh khớp *Chưa rõ
    Rối loạn thận và tiết niệuSuy giảm chức năng thận *Chưa rõ
    Suy thận cấp *Chưa rõ

    * Phản ứng bất lợi được xác định thông qua giám sát sau khi đưa ra thị trường.
    † Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
    ‡ Xem phần Nghiên cứu an toàn tim mạch của TECOS dưới đây.

    Mô tả về các phản ứng bất lợi

    Ngoài các kinh nghiệm về phản ứng bất lợi liên quan đến thuốc được mô tả ở trên, các kinh nghiệm về phản ứng bất lợi được báo cáo bất kể mối quan hệ nhân quả với thuốc và xảy ra ít nhất 5% và phổ biến hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng sitagliptin bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và viêm mũi họng.

    Các kinh nghiệm bất lợi khác được báo cáo bất kể mối quan hệ nhân quả với thuốc xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng sitagliptin (không đạt mức 5%, nhưng xảy ra với tỷ lệ cao hơn 0,5% với sitagliptin so với nhóm đối chứng) bao gồm viêm xương khớp và đau ở thái dương.

    Một số phản ứng không mong muốn khác được quan sát thường xuyên trong các nghiên cứu về sử dụng phối hợp sitagliptin với một thuốc điều trị đái tháo đường khác hơn sử dụng sitagliptin đơn độc. Chúng bao gồm:

    • Hạ đường huyết: Hay gặp khi kết hợp với sulphonylurea và metformin.
    • Cảm: Hay gặp với insulin (dùng hoặc không dùng metformin).
    • Buồn nôn và nôn: Thường gặp với metformin.
    • Đầy hơi: Thường gặp với metformin hoặc pioglitazone.
    • Táo bón: Thường gặp khi kết hợp với sulphonylurea và metformin.
    • Buồn ngủ và tiêu chảy: Ít gặp ở metformin.
    • Khô miệng: Ít gặp với insulin (dùng hoặc không dùng metformin).

    Nghiên cứu an toàn tim mạch của TECOS

    Thử nghiệm đánh giá trên tim mạch với sitagliptin (TECOS) bao gồm 7.332 bệnh nhân được điều trị với sitagliptin 100 mg/ngày (hoặc 50 mg/ngày nếu eGFR > 30 và < 50 mL/phút/1,73 m²) và 7.339 bệnh nhân điều trị placebo trong nhóm những người có ý định điều trị.

    Cả hai phương pháp điều trị đều thêm vào mục tiêu chăm sóc thông thường các tiêu chuẩn đối với các yếu tố nguy cơ là HbA1c và CV. Tỷ lệ chung của các tác dụng phụ nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng sitagliptin tương tự bệnh nhân dùng placebo.

    Trong nhóm những người có ý định điều trị:

    Ở bệnh nhân sử dụng insulin và/hoặc sulfonylurea làm cơ sở, tỷ lệ hạ đường huyết nặng là 2,7% ở bệnh nhân điều trị sitagliptin và 2,5% ở bệnh nhân placebo.

    Ở bệnh nhân không sử dụng insulin và/hoặc sulfonylurea làm cơ sở, tỷ lệ hạ đường huyết nặng là 1,0% ở bệnh nhân điều trị sitagliptin và 0,7% ở bệnh nhân placebo.

    Tỷ lệ bệnh nhân xét nghiệm xác định viêm tụy là 0,3% ở bệnh nhân điều trị sitagliptin và 0,2% ở bệnh nhân placebo.

    Lưu ý

    Chống chỉ định

    Thuốc Sitamac 100 được chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với sitagliptin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cảnh báo chung

    Sitagliptin không nên sử dụng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1 và bệnh nhân đang điều trị nhiễm toan ceton máu.

    Viêm tụy cấp

    Sử dụng thuốc ức chế DPP-4 có liên quan đến nguy cơ gia tăng viêm tụy cấp. Bệnh nhân nên được cung cấp về những triệu chứng điểm hình của viêm tụy cấp như: đau bụng nặng, dai dẳng. Giải quyết tình trạng viêm tụy được quan sát sau khi ngừng sử dụng sitagliptin (có hoặc không điều trị hỗ trợ), rất hiếm các trường hợp xảy ra viêm tụy hoại tử, xuất huyết và/hoặc tử vong được báo cáo. Nếu nghi ngờ mắc viêm tụy, Sitagliptin và các thuốc khác có nghi ngờ nên ngừng tiếp tục sử dụng; nếu xác nhận bệnh nhân mắc viêm tụy cấp, Sitagliptin không nên bắt đầu sử dụng. Nên cảnh báo ở những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy.

    Hạ đường huyết khi sử dụng kết hợp với các thuốc chống tăng đường huyết khác

    Trong thử nghiệm lâm sàng đơn trị liệu sitagliptin và phác đồ kết hợp với các thuốc khác chưa được biết có gây hạ đường huyết không (ví dụ metformin và/hoặc chất chủ vận PPARγ), tỉ lệ hạ đường huyết được báo cáo với sitagliptin tương tự placebo. Hạ đường huyết quan sát thấy khi sử dụng kết hợp sitagliptin với insulin hoặc một thuốc sulphonylurea. Do đó để giảm nguy cơ hạ đường huyết, giảm liều sulphonylurea hoặc insulin có thể được xem xét.

    Suy thận

    Sitagliptin thải trừ qua thận. Để đạt được nồng độ trong huyết tương của sitagliptin tương tự trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều thấp hơn được khuyến cáo ở bệnh nhân có GFR < 45 ml/phút, cũng như bệnh nhân ESRD có chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

    Khi xem xét sử dụng sitagliptin với các thuốc chống đái tháo đường khác, chức năng thận của bệnh nhân nên được kiểm tra trước tiên.

    Phản ứng quá mẫn

    Phản ứng quá mẫn xảy ra trên bệnh nhân sử dụng sitagliptin đã được báo cáo. Phản ứng bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, tình trạng da bong tróc bao gồm hội chứng Stevens-Johnson. Phản ứng quá mẫn xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị thuốc, một số báo cáo cho thấy phản ứng xảy ra ngay khi sử dụng liều đầu tiên. Nếu nghi ngờ xuất hiện phản ứng quá mẫn, nên ngừng điều trị bằng sitagliptin. Các nguyên nhân khác của phản ứng quá mẫn nên được đánh giá, và nên bắt đầu điều trị đái tháo đường bằng phác đồ thay thế.

    Bọng nước pemphigoid

    Bệnh bọng nước pemphigoid được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế DPP-4 bao gồm sitagliptin. Nếu nghi ngờ có bọng nước pemphigoid, nên ngừng điều trị bằng sitagliptin.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Sitagliptin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất hạn chế đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc sử dụng máy móc, nguy cơ chóng mặt hoặc buồn ngủ đã được báo cáo.

    Thêm vào đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sitagliptin sử dụng kết hợp với sulphonylurea hoặc insulin.

    Thời kỳ mang thai

    Không có dữ liệu đầy đủ về sử dụng sitagliptin ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên sinh sản ở liều cao. Nguy cơ trên người chưa được biết đến. Để tránh ảnh hưởng trên người, Sitagliptin không nên sử dụng trong thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa biết sitagliptin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy sitagliptin có thải trừ qua sữa mẹ. Không nên sử dụng sitagliptin trong thời gian cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Các thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa của sitagliptin

    Dữ liệu lâm sàng được mô tả dưới đây cho thấy rằng nguy cơ tương tác có ý nghĩa lâm sàng của các thuốc dùng chung là thấp.

    Nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng, enzyme chính chịu trách nhiệm cho sự chuyển hóa hạn chế của sitagliptin là CYP3A4, với sự đóng góp từ CYP2C8. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, chuyển hóa thông qua CYP3A4 chỉ chiếm một vai trò nhỏ đối với thải trừ sitagliptin. Chuyển hóa có thể thể hiện vai trò có ý nghĩa đối với thải trừ sitagliptin trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD). Lý do có thể là CYP3A4 bị ức chế mạnh (ví dụ ketoconazole, itraconazole, ritonavir, clarithromycin) sẽ làm thay đổi dược động học của sitagliptin trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc ESRD. Ảnh hưởng của chất ức chế CYP3A4 trên bệnh nhân suy thận chưa được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng.

    Nghiên cứu in vitro cũng chỉ ra rằng sitagliptin là cơ chất của p-glycoprotein và chất chủ vận anion hữu cơ 3 (OAT3). OAT3 là chất vận chuyển trung gian của sitagliptin, bị ức chế bởi probenecid in vitro, mặc dù nguy cơ tương tác có ý nghĩa lâm sàng là thấp. Các thuốc ức chế OAT3 dùng cùng chưa được đánh giá in vivo.

    Metformin: phối hợp nhiều liều 2 lần mỗi ngày của metformin 1000mg với sitagliptin 50mg không làm thay đổi dược động học có ý nghĩa đối với sitagliptin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

    Ciclosporin: Một nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng đến dược động học sitagliptin của ciclosporin, một chất ức chế mạnh p-glycoprotein. Phối hợp đơn liều sitagliptin 100mg và ciclosporin 600mg sẽ làm tăng AUC và Cmax của sitagliptin lên xấp xỉ 29% và 68%. Những thay đổi trên dược động học của sitagliptin không có ý nghĩa thống kê. Độ thanh thải của sitagliptin thay đổi không có ý nghĩa. Do đó, tương tác có ý nghĩa dự đoán không có trên những thuốc ức chế p-glycoprotein khác.

    Ảnh hưởng của sitagliptin đến chuyển hóa của các thuốc khác

    Digoxin: Sitagliptin có ảnh hưởng nhỏ đến nồng độ digoxin trong huyết tương. Khi sử dụng digoxin 0,25mg đồng thời với sitagliptin 100mg trong vòng 10 ngày, AUC của digoxin tăng trung bình 11%, và Cmax tăng trung bình 18%. Không khuyến cáo hiệu chỉnh liều đối với digoxin. Tuy nhiên, bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc digoxin nên kiểm soát trong khi sử dụng đồng thời digoxin với sitagliptin.

    Dữ liệu nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sitagliptin không ức chế và cũng không làm giảm isoenzym CYP450. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin không có ý nghĩa đối với sự thay đổi dược động học của metformin, glyburide, simvastatin, rosiglitazone, warfarin, hoặc thuốc tránh thai đường uống, cung cấp bằng chứng in vivo có xu hướng thấp về tương tác xảy ra với các chất nền CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9 và chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT). Sitagliptin có thể là chất ức chế nhẹ p-glycoprotein in vivo.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
    Nhà thuốc Long Châu

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc Sitamac 100 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

    • Thuốc Sitamac 100 chỉ định điều trị trong các trường hợp nào?

    • Thuốc Sitamac 100 có dùng được cho phụ nữ mang thai hay không?

    • Thuốc Sitamac 100 có dùng được cho trẻ em hay không?

    • Nên làm gì nếu quên uống một liều Sitamac 100?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)