1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc tiêm chích & dịch truyền/
  4. Dịch truyền
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Soliris điều trị huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tan máu không điển hình (aHUS), bệnh nhược cơ tổng quát (gMG), loạn quang phổ Optica Neuromyelitis (NMOSD) ( 30ml) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Soliris điều trị huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tan máu không điển hình (aHUS), bệnh nhược cơ tổng quát (gMG), loạn quang phổ Optica Neuromyelitis (NMOSD) ( 30ml) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Soliris điều trị huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tan máu không điển hình (aHUS), bệnh nhược cơ tổng quát (gMG), loạn quang phổ Optica Neuromyelitis (NMOSD) ( 30ml) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Soliris điều trị huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tan máu không điển hình (aHUS), bệnh nhược cơ tổng quát (gMG), loạn quang phổ Optica Neuromyelitis (NMOSD) ( 30ml) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Soliris điều trị huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tan máu không điển hình (aHUS), bệnh nhược cơ tổng quát (gMG), loạn quang phổ Optica Neuromyelitis (NMOSD) ( 30ml) 5

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuAnh
Thương hiệu: Astra

Thuốc Soliris điều trị huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tan máu không điển hình (aHUS), bệnh nhược cơ tổng quát (gMG), loạn quang phổ Optica Neuromyelitis (NMOSD) ( 30ml)

000510090 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Thuốc Soliris được chỉ định trong điều trị tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH), hội chứng tán huyết tăng urê huyết không điển hình (aHUS), nhược cơ toàn thân (gMG) và rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD).

Số đăng ký

539410440425

Quy cách

Hộp x 30ml

Thành phần

30ml chứa: Eculizumab (300mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Soliris 300mg là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Soliris 300mg

Chỉ định

Thuốc Soliris chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH)

Soliris được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân bị tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH) để giảm tán huyết.

Hội chứng tán huyết tăng urê huyết không điển hình (aHUS)

Soliris được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân có hội chứng tán huyết tăng urê huyết không điển hình (aHUS) để ức chế bệnh huyết khối vi mạch qua trung gian bổ thể.

Giới hạn sử dụng

Soliris không được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng tán huyết tăng urê huyết liên quan đến nhiễm độc tố Shiga E. coli (STEC-HUS).

Bệnh nhược cơ toàn thân (gMG)

Soliris được chỉ định để điều trị nhược cơ toàn thân (gMG) ở bệnh nhân người lớn dương tính với kháng thể kháng thụ thể acetylcholine (AChR).

Rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD)

Soliris được chỉ định để điều trị rối loạn phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD) ở bệnh nhân người lớn dương tính với kháng thể kháng aquaporin-4 (AQP4).

Dược lực học

Cơ chế tác dụng

Eculizumab, hoạt chất chính trong Soliris, là một kháng thể đơn dòng liên kết chuyên biệt với protein bổ thể C5 với ái lực cao, do đó ức chế sự phân cắt của nó thành C5a và C5b và ngăn ngừa việc tạo phức hợp bổ thể tận cùng C5b-9.

Soliris ức chế tán huyết nội mạch qua bổ thể tận cùng ở bệnh nhân PNH và bệnh huyết khối vi mạch qua trung gian bổ thể (TMA) ở bệnh nhân aHUS.

Cơ chế chính xác của eculizumab cho hiệu quả điều trị bệnh nhân gMG chưa được biết rõ, nhưng được cho là liên quan đến giảm lắng đọng phức hợp bổ thể tận cùng C5b-9 tại điểm nối thần kinh cơ.

Cơ chế chính xác của eculizumab cho hiệu quả điều trị NMOSD chưa được biết rõ, nhưng được cho là có liên quan đến sự ức chế lắng đọng bổ thể tận cùng C5b-9 do kháng thể aquaporin-4.

Dược động học

Phân bố

Thể tích phân bố của eculizumab đối với bệnh nhân 70 kg điển hình là 5 L đến 8 L.

Thải trừ

Thời gian bán hủy của eculizumab khoảng 270 giờ đến 414 giờ.

Thay hoặc truyền huyết tương làm tăng độ thanh thải của eculizumab lên khoảng 250 lần và giảm thời gian bán hủy xuống 1,26 giờ. Liều bổ sung được khuyến cáo khi dùng Soliris cho bệnh nhân được thay hoặc truyền huyết tương.

Cách dùng Thuốc Soliris 300mg

Cách dùng

Thuốc dùng chỉ dùng dưới dạng truyền tĩnh mạch.

Không dùng dưới dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bolus.

Sử dụng dung dịch Soliris đã pha bằng cách truyền tĩnh mạch trong hơn 35 phút ở người lớn và trong vòng 1 đến 4 giờ ở bệnh nhân nhi qua túi cho ăn có trọng lực, bơm tiêm xi-lanh hoặc bơm truyền. Dung dịch Soliris đã pha ổn định trong 24 giờ ở 2°- 8°C và ở nhiệt độ phòng.

Nếu phản ứng ngoại ý xảy ra trong khi dùng Soliris, việc truyền có thể chậm lại hoặc ngừng theo quyết định của bác sĩ. Nếu truyền chậm hơn, tổng thời gian truyền không được quá hai giờ ở người lớn. Theo dõi bệnh nhân trong ít nhất một giờ sau khi truyền xong về các dấu hiệu hoặc triệu chứng của phản ứng liên quan đến tiêm truyền.

Liều dùng

Khuyến cáo tiêm chủng và dự phòng

Bệnh nhân phải được tiêm chủng theo hướng dẫn tiêm chủng quốc gia hiện hành về sử dụng vắc-xin để giảm nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.

Dùng kháng sinh trong vòng hai tuần để dự phòng cho bệnh nhân nếu phải bắt đầu điều trị bằng Soliris ngay lập tức và vắc-xin được tiêm dưới hai tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng Soliris.

Phác đồ liều lượng khuyến cáo - PNH

Đối với bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, liệu trình Soliris bao gồm:

  • 600 mg mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên, sau đó
  • 900 mg cho liều thứ năm 1 tuần sau đó
  • 900 mg mỗi 2 tuần sau đó.

Dùng Soliris vào các thời điểm theo phác đồ liều được khuyến cáo hoặc trong vòng hai ngày kể từ các thời điểm này.

Phác đồ liều lượng khuyến cáo - aHUS

Đối với bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, liệu trình Soliris bao gồm:

  • 900 mg mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên, sau đó
  • 1200 mg cho liều thứ năm 1 tuần sau đó
  • 1200 mg mỗi 2 tuần sau đó.

Đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi, dùng Soliris dựa trên trọng lượng cơ thể, theo lịch trình sau đây (Bảng 1):

Bảng 1: Khuyến cáo về liều lượng ở bệnh nhân aHUS dưới 18 tuổi

Trọng lượng cơ thể bệnh nhânLiều khởi đầuLiều duy trì
40 kg trở lên900 mg mỗi tuần x 4 liều1200 mg ở tuần thứ 5; sau đó 1200 mg mỗi 2 tuần
30 kg đến dưới 40 kg600 mg mỗi tuần x 2 liều900 mg ở tuần thứ 3; sau đó 900 mg mỗi 2 tuần
20 kg đến dưới 30 kg600 mg mỗi tuần x 2 liều600 mg ở tuần thứ 3; sau đó 600 mg mỗi 2 tuần
10 kg đến dưới 20 kg600 mg mỗi tuần x 1 liều300 mg ở tuần thứ 2; sau đó 300 mg mỗi 2 tuần
5 kg đến dưới 10 kg300 mg mỗi tuần x 1 liều300 mg ở tuần thứ 2; sau đó 300 mg mỗi 3 tuần

Dùng Soliris vào các thời điểm theo phác đồ liều lượng được khuyến cáo hoặc trong vòng hai ngày kể từ các thời điểm này.

Phác đồ liều lượng khuyến cáo - gMG và NMOSD

Đối với bệnh nhân người lớn bị nhược cơ toàn thân hoặc rối loạn phổ viêm tuỷ thị thần kinh, liệu trình điều trị bằng Soliris bao gồm:

  • 900 mg mỗi tuần trong 4 tuần đầu tiên, sau đó
  • 1200 mg cho liều thứ năm 1 tuần sau đó
  • 1200 mg mỗi 2 tuần sau đó.

Dùng Soliris vào các thời điểm theo phác đồ liều lượng được khuyến cáo hoặc trong vòng hai ngày kể từ các thời điểm này.

Điều chỉnh liều lượng trong trường hợp lọc huyết tương, thay huyết tương hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh

Đối với bệnh nhân người lớn và trẻ em bị aHUS, và bệnh nhân người lớn bị gMG hoặc NMOSD, cần dùng liều bổ sung Soliris nếu điều trị đồng thời lọc huyết tương hoặc thay huyết tương, hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh (PE/PI) (Bảng 2).

Bảng 2: Liều bổ sung của Soliris sau khi PE/PI

Liệu pháp can thiệp huyết tươngLiều Soliris gần nhấtLiều Soliris bổ sung cho mỗi lần can thiệp huyết tươngThời điểm dùng liều Soliris bổ sung
Lọc huyết tương hoặc thay huyết tương300 mg300 mg cho mỗi lần lọc hoặc thay huyết tươngTrong vòng 60 phút sau mỗi lần lọc hoặc thay huyết tương
≥600 mg600 mg cho mỗi lần lọc hoặc thay huyết tươngTrong vòng 60 phút sau mỗi lần lọc hoặc thay huyết tương
Truyền huyết tương tươi đông lạnh≥300 mg300 mg cho mỗi lần truyền huyết tương tươi đông lạnh60 phút trước mỗi lần truyền huyết tương tươi đông lạnh

Chuẩn bị

Pha loãng Soliris đến nồng độ cuối cùng để truyền là 5 mg/ mL theo các bước sau:

Rút lượng Soliris cần thiết từ lọ vào bơm tiêm vô trùng.

Tiêm dung dịch thuốc theo liều khuyến cáo vào túi dịch truyền.

Pha loãng Soliris đến nồng độ cuối cùng là 5 mg/ mL bằng cách thêm một lượng thích hợp (thể tích dung dịch pha loãng bằng với thể tích thuốc) dịch truyền Natri clorid 0,9%, Natri clorid 0,45%, Dextrose 5%, hoặc dịch truyền Ringer vào túi dịch truyền.

Thể tích dung dịch Soliris 5 mg/ mL sau khi pha là 60 mL cho liều 300 mg, 120 mL cho liều 600 mg, 180 mL cho liều 900 mg hoặc 240 mL cho liều 1200 mg (Bảng 3).

Bảng 3: Chuẩn bị và hoàn nguyên dung dịch Soliris

Liều Soliris

Thể tích cần pha loãng

Thể tích cuối cùng

300 mg

30 mL

60 mL

600 mg

60 mL

120 mL

900 mg

90 mL

180 mL

1200 mg

120 mL

240 mL

Nhẹ nhàng đảo ngược túi dịch truyền có chứa dung dịch Soliris đã pha để đảm bảo trộn kỹ sản phẩm và dung dịch pha loãng. Bỏ phần còn lại trong lọ không sử dụng vì sản phẩm không chứa chất bảo quản.

Trước khi tiêm, dung dịch truyền phải được điều chỉnh về nhiệt độ phòng [18°-25°C]. Không được làm nóng dung dịch truyền trong lò vi sóng hoặc với bất kỳ nguồn nhiệt nào ngoài nhiệt độ không khí xung quanh.

Các sản phẩm dùng đường tiêm phải được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các phần tử và sự đổi màu trước khi dùng, với bất kỳ dung dịch và hộp đựng nào cho phép.

Sử dụng cho trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của Soliris trong điều trị PNH, gMG hoặc NMOSD ở bệnh nhi chưa được thiết lập.

Tính an toàn và hiệu quả của Soliris trong điều trị aHUS đã được thiết lập ở các bệnh nhi. Sử dụng Soliris ở bệnh nhân nhi cho chỉ định này được hỗ trợ bởi bằng chứng từ bốn nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và kiểm soát tốt, đánh giá tính an toàn và hiệu quả của Soliris trong điều trị aHUS. Các nghiên cứu bao gồm tổng cộng 47 bệnh nhi (từ 2 tháng đến 17 tuổi). Tính an toàn và hiệu quả của Soliris trong điều trị aHUS tương tự ở bệnh nhân trẻ em và người lớn [xem Tác dụng không mong muốn của thuốc và Nghiên cứu lâm sàng].

Tiêm chủng để phòng ngừa nhiễm trùng do Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae týp b (Hib) theo hướng dẫn quốc gia.

Sử dụng ở người cao tuổi

Năm mươi mốt bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên (15 với PNH, 4 với aHUS, 26 với gMG và 6 với NMOSD) đã được điều trị bằng Soliris trong các thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định được phê duyệt. Mặc dù không có sự khác biệt liên quan đến tuổi được quan sát rõ ràng trong các nghiên cứu này, số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên không đủ để xác định liệu họ có đáp ứng khác với các bệnh nhân trẻ tuổi hay không.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo trong bất kỳ nghiên cứu lâm sàng nào.

Làm gì khi quên 1 liều?

Sau khi ngưng dùng Soliris, theo dõi bệnh nhân aHUS để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của biến chứng bệnh huyết khối vi mạch (TMA) trong ít nhất 12 tuần. Trong các thử nghiệm lâm sàng aHUS, 18 bệnh nhân (5 trong các nghiên cứu tiền cứu) đã ngưng điều trị bằng Soliris. Các biến chứng TMA xảy ra sau khi quên liều ở 5 bệnh nhân và Soliris được bắt đầu dùng lại ở 4 trong số 5 bệnh nhân này.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

Tham khảo thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Soliris chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị nhiễm Neisseria meningitidis nghiêm trọng chưa điều trị khỏi.
  • Bệnh nhân hiện không được chủng ngừa Neisseria meningitidis, trừ khi nguy cơ trì hoãn điều trị bằng Soliris lớn hơn nguy cơ phát triển nhiễm trùng não mô cầu.

Thận trọng khi sử dụng

Truy xuất nguồn gốc

Để cải thiện khả năng truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm thuốc sinh học, tên và số lô của sản phẩm sử dụng cần được ghi lại rõ ràng.

Soliris được cho là không ảnh hưởng đến thành phần bất sản gây thiếu máu ở bệnh nhân PNH.

Nhiễm não mô cầu nghiêm trọng

Nguy cơ và Phòng ngừa

Nhiễm trùng não mô cầu đe dọa tính mạng và tử vong đã xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng Soliris. Việc sử dụng Soliris làm tăng tính nhạy cảm của bệnh nhân với nhiễm trùng não mô cầu nghiêm trọng (nhiễm trùng máu và/ hoặc viêm màng não). Soliris có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh não mô cầu gấp khoảng 2.000 lần so với tỷ lệ chung hàng năm của dân số Hoa Kỳ (0,14 trên 100.000 dân vào năm 2015).

Tiêm vắc-xin phòng bệnh não mô cầu theo hướng dẫn quốc gia hiện hành cho bệnh nhân thiếu hụt bổ thể. Tiêm chủng lại cho bệnh nhân theo các khuyến cáo hướng dẫn quốc gia, trên cơ sở xem xét thời gian điều trị bằng Soliris.

Tiêm chủng cho bệnh nhân không có tiền sử tiêm chủng não mô cầu ít nhất 2 tuần trước khi tiêm liều Soliris đầu tiên. Nếu liệu pháp Soliris khẩn cấp được chỉ định ở bệnh nhân chưa được tiêm chủng, hãy cho tiêm (các) vắc-xin viêm màng não mô cầu càng sớm càng tốt và cho bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh dự phòng hai tuần.

Trong các nghiên cứu lâm sàng tiền cứu, 75/100 bệnh nhân mắc aHUS được điều trị bằng Soliris dưới 2 tuần sau khi tiêm ngừa não mô cầu và 64 trong số 75 bệnh nhân này được dùng kháng sinh dự phòng cho đến ít nhất 2 tuần sau khi tiêm ngừa não mô cầu. Lợi ích và rủi ro của việc dự phòng bằng kháng sinh để phòng ngừa nhiễm trùng não mô cầu ở bệnh nhân dùng Soliris chưa được thiết lập.

Tiêm chủng làm giảm, nhưng không loại bỏ, nguy cơ nhiễm trùng não mô cầu. Trong các nghiên cứu lâm sàng, 2 trong số 196 bệnh nhân PNH bị nhiễm trùng não mô cầu nghiêm trọng trong khi được điều trị bằng Soliris; cả hai đều đã được tiêm chủng [xem Tác dụng không mong muốn của thuốc]. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân không mắc PNH, viêm màng não mô cầu xảy ra ở một bệnh nhân chưa được tiêm chủng. Ngoài ra, 3 trong số 130 bệnh nhân aHUS được tiêm chủng trước đó đã bị nhiễm trùng não mô cầu trong khi được điều trị bằng Soliris [xem Tác dụng không mong muốn của thuốc].

Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng sớm của nhiễm trùng não mô cầu và đánh giá bệnh nhân ngay lập tức nếu nghi ngờ bị nhiễm trùng. Nhiễm trùng não mô cầu có thể nhanh chóng đe dọa tính mạng hoặc tử vong nếu không được nhận biết và điều trị sớm. Ngưng dùng Soliris ở bệnh nhân đang được điều trị nhiễm trùng não mô cầu nghiêm trọng.

Các nhiễm trùng khác

Các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng với các loài Neisseria (ngoài N. meningitidis), bao gồm cả nhiễm lậu cầu lan tỏa, đã được báo cáo.

Soliris ngăn chặn kích hoạt bổ thể cuối; do đó bệnh nhân có thể tăng nhạy cảm với các nhiễm trùng, đặc biệt là với các vi khuẩn có vỏ bao. Ngoài ra, nhiễm Aspergillus đã xảy ra ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch và giảm bạch cầu trung tính. Trẻ em được điều trị bằng Soliris có thể bị tăng nguy cơ phát triển các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng do Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae týp b (Hib). Thực hiện tiêm chủng để phòng ngừa nhiễm trùng do Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae týp b (Hib) theo hướng dẫn quốc gia. Thận trọng khi dùng Soliris cho bệnh nhân bị nhiễm trùng toàn thân [xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc].

Theo dõi các biểu hiện bệnh sau khi ngưng dùng Soliris

Ngưng điều trị PNH

Theo dõi bệnh nhân sau khi ngưng dùng Soliris ít nhất 8 tuần để phát hiện tình trạng tán huyết.

Ngưng điều trị aHUS

Sau khi ngưng dùng Soliris, theo dõi bệnh nhân aHUS để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của biến chứng bệnh huyết khối vi mạch (TMA) trong ít nhất 12 tuần. Trong các thử nghiệm lâm sàng aHUS, 18 bệnh nhân (5 trong các nghiên cứu tiền cứu) đã ngưng điều trị bằng Soliris. Các biến chứng TMA xảy ra sau khi quên liều ở 5 bệnh nhân và Soliris được bắt đầu dùng lại ở 4 trong số 5 bệnh nhân này.

Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của TMA bao gồm thay đổi trạng thái tâm thần, co giật, đau thắt ngực, khó thở hoặc huyết khối. Ngoài ra, những thay đổi sau trong các thông số xét nghiệm có thể xác định biến chứng TMA: xuất hiện hai hoặc lặp lại bất kỳ một trong những dấu hiệu sau: giảm 25% số lượng tiểu cầu hoặc nhiều hơn so với mức nền hoặc số lượng tiểu cầu đỉnh trong khi điều trị bằng Soliris; tăng creatinine huyết thanh 25% hoặc nhiều hơn so với mức nền hoặc đáy trong khi điều trị bằng Soliris; hoặc, tăng LDH huyết thanh 25% hoặc nhiều hơn so với mức nền hoặc đáy trong khi điều trị bằng Soliris.

Nếu biến chứng TMA xảy ra sau khi ngưng dùng Soliris, xem xét việc điều trị trở lại bằng Soliris, liệu pháp huyết tương [lọc huyết tương, thay huyết tương, hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh (PE/PI)], hoặc các biện pháp hỗ trợ thích hợp trên cơ quan cụ thể.

Dự phòng và xử trí huyết khối

Ảnh hưởng của việc ngưng điều trị chống đông máu trong khi điều trị bằng Soliris chưa được thiết lập. Do đó, điều trị bằng Soliris không nên làm thay đổi việc xử trí bằng thuốc kháng đông.

Các phản ứng liên quan đến truyền dịch

Dùng Soliris có thể dẫn đến các phản ứng liên quan đến tiêm truyền, bao gồm sốc phản vệ hoặc các phản ứng quá mẫn khác. Trong các thử nghiệm lâm sàng, không có bệnh nhân nào gặp phải phản ứng liên quan đến tiêm truyền cần ngưng Soliris. Ngưng truyền Soliris và thực hiện các biện pháp hỗ trợ thích hợp nếu xảy ra các dấu hiệu bất ổn về tim mạch hoặc suy hô hấp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Soliris không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Tóm tắt rủi ro

Dữ liệu hạn chế về kết cục thai kỳ xảy ra sau khi sử dụng Soliris ở phụ nữ mang thai chưa xác định được mối quan ngại đối với các kết cục phát triển bất lợi cụ thể (xem Dữ liệu). Có những nguy cơ cho người mẹ và thai nhi liên quan đến tiểu huyết sắc tố kịch phát về đêm (PNH) không được điều trị và hội chứng tán huyết tăng urê huyết không điển hình (aHUS) trong thai kỳ (xem Cân nhắc lâm sàng). Các nghiên cứu trên động vật sử dụng một chất tương tự trên chuột của phân tử Soliris (kháng thể kháng C5 của chuột) cho thấy tăng tỷ lệ phát triển bất thường và tăng tỷ lệ con cái chết và ốm ở liều gấp 2-8 lần liều dùng cho người (xem Dữ liệu).

Nguy cơ ước tính của các dị tật bẩm sinh lớn và sẩy thai đối với các đối tượng được chỉ định là không rõ. Tất cả các thai kỳ đều có nguy cơ nền về dị tật bẩm sinh, sẩy thai hoặc các kết cục bất lợi khác. Trong dân số chung của Hoa Kỳ, nguy cơ ước tính của dị tật bẩm sinh lớn và sẩy thai ở các thai kỳ được ghi nhận lâm sàng lần lượt là 2-4% và 15-20%.

Cân nhắc lâm sàng

Nguy cơ bệnh tật liên quan đến mẹ và/hoặc thai nhi/ sơ sinh

PNH trong thai kỳ có liên quan đến kết cục bất lợi cho bà mẹ, bao gồm làm xấu đi tình trạng giảm bạch cầu, biến cố huyết khối, nhiễm trùng, chảy máu, sẩy thai và tăng tử vong mẹ, và các kết cục bất lợi cho thai nhi, bao gồm tử vong thai nhi và sinh non.

aHUS trong thai kỳ có liên quan đến kết cục bất lợi cho bà mẹ, bao gồm tiền sản giật và sinh non, và kết cục bất lợi cho thai nhi/sơ sinh, bao gồm thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung (IUGR), thai chết lưu và nhẹ cân.

Dữ liệu

Dữ liệu trên người

Một phân tích gộp dữ liệu tiền cứu (50,3%) và hồi cứu (49,7%) được thu thập ở hơn 300 phụ nữ mang thai với thai nhi còn sống sau khi phơi nhiễm với Soliris không cho thấy các quan ngại về an toàn. Tuy nhiên, những dữ liệu này không thể hoàn toàn loại trừ bất kỳ nguy cơ nào liên quan đến thuốc trong thai kỳ vì cỡ mẫu hạn chế.

Dữ liệu trên động vật

Nghiên cứu sinh sản trên động vật được tiến hành ở chuột bằng cách sử dụng liều kháng thể kháng C5 của chuột xấp xỉ 2-4 lần (liều thấp) và 4-8 lần (liều cao) liều Soliris khuyến cáo ở người, dựa trên so sánh trọng lượng cơ thể. Khi động vật tiếp xúc với kháng thể này trong khoảng thời gian từ trước khi giao phối cho đến khi mang thai sớm, không quan sát thấy sự giảm khả năng sinh sản hoặc năng suất sinh sản.

Khi chuột mẹ tiếp xúc với kháng thể này xảy ra trong quá trình hình thành cơ quan, hai trường hợp dị sản võng mạc và một trường hợp thoát vị rốn đã được quan sát thấy trong số 230 chuột con được sinh ra từ các chuột mẹ tiếp xúc với liều kháng thể cao hơn; tuy nhiên, phơi nhiễm không làm tăng sẩy thai hoặc tử vong sơ sinh. Khi chuột mẹ tiếp xúc với kháng thể trong khoảng thời gian từ khi được làm tổ cho đến khi cai sữa, số lượng con đực bị suy nhược hoặc chết cao hơn (1/25 nhóm đối chứng, 2/25 nhóm liều thấp, 5/25 nhóm liều cao). Chuột con sống sót có chức năng sinh sản và phát triển bình thường.

Thời kỳ cho con bú

Tóm tắt rủi ro

Mặc dù dữ liệu hạn chế được công bố không báo cáo mức eculizumab có thể phát hiện trong sữa mẹ, nhưng IgG của mẹ được biết là có trong sữa mẹ. Thông tin sẵn có không đủ để cho biết ảnh hưởng của eculizumab đối với trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Không có dữ liệu về ảnh hưởng của eculizumab đối với việc sản xuất sữa. Lợi ích phát triển và sức khỏe của việc cho con bú cần được xem xét cùng với nhu cầu lâm sàng của người mẹ đối với Soliris và bất kỳ phản ứng bất lợi nào có thể xảy ra đối với trẻ bú sữa mẹ từ eculizumab hoặc từ tình trạng nền của người mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc:

Không có nghiên cứu tương tác nào đã được thực hiện. Dựa trên tác dụng ức chế tiềm tàng của eculizumab đối với độc tế bào phụ thuộc vào bổ thể của rituximab, eculizumab có thể làm giảm các tác dụng dược lực học dự kiến của rituximab.

Điều trị mạn tính immunoglobulin người tiêm tĩnh mạch (IVIg) có thể can thiệp vào cơ chế tái sinh thụ thể Fc sơ sinh nội sinh (FcRn) của các kháng thể đơn dòng như eculizumab và do đó làm giảm nồng độ eculizumab trong huyết thanh.

Sử dụng đồng thời eculizumab với immunoglobulin tiêm tĩnh mạch (IVIg) có thể làm giảm hiệu quả của eculizumab. Theo dõi chặt chẽ để phát hiện giảm hiệu quả của eculizumab.

Sử dụng đồng thời eculizumab với thuốc chẹn thụ thể Fc sơ sinh (FcRn) có thể làm giảm nồng độ toàn thân và giảm hiệu quả của eculizumab. Theo dõi chặt chẽ để phát hiện giảm hiệu quả của eculizumab.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác, ngoại trừ các thuốc được liệt kê ở phần Chuẩn bị trong mục Cách dùng, liều dùng.

Bảo quản

Bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C).

Không đông lạnh. Bảo quản lọ trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.

Các lọ Soliris trong bao bì gốc chỉ có thể được lấy ra khỏi tủ lạnh trong một khoảng thời gian duy nhất lên đến 3 ngày. Sau giai đoạn này, sản phẩm có thể được đặt lại vào tủ lạnh.

Điều kiện bảo quản sau khi pha loãng thuốc:

Sau khi pha loãng, dung dịch thuốc cần được sử dụng ngay. Tuy nhiên, độ ổn định về mặt hóa học và vật lý đã được chứng minh trong 24 giờ ở nhiệt độ 2°C - 8°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Phụ nữ có thai có được sử dụng thuốc Soliris không?

  • Thuốc Soliris được dùng qua đường nào và liều lượng ra sao?

  • Cần lưu ý gì về nguy cơ nhiễm trùng khi sử dụng thuốc Soliris?

  • Cơ chế hoạt động của thuốc Soliris là gì?

  • Thuốc Soliris được sử dụng để điều trị những bệnh lý nào?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)