Thuốc Tiphapred M4 chứa Methylprednisolon có tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch mạnh, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, hen phế quản và các bệnh dị ứng nặng.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Tiphapred M 4mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Methylprednisolon có tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch:
Nhóm dược lý: Nhóm thuốc glucocorticoid
Mã ATC: D07AA01
Methylprednisolon là một glucocorticoid, dẫn xuất 6 - alpha - methyl của prednisolon, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
Do methyl hóa prednisolon, tác dụng corticoid chuyển hóa muối đã được loại trừ, vì vậy có rất ít nguy cơ giữ Na và gây phù. Tác dụng chống viêm của methylprednisolon tăng 20% so với tác dụng của prednisolon; 4 mg methylprednisolon có hiệu lực bằng 20 mg hydrocortisone.
Chứng viêm, bất kỳ thuộc bệnh căn nào đều được đặc trưng bởi sự thoát mạch và thấm của các bạch cầu vào mô bị viêm. Các glucocorticoid ức chế các hiện tượng này. Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm tăng số lượng các bạch cầu trung tính và giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên.
Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào của mô. Khả năng đáp ứng của chúng với các kháng nguyên và các chất gây gián phân bị giảm. Tác dụng của glucocorticoid lên các đại thực bào đặc biệt rõ rệt, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon - gama, interleukin – 1, chất gây sốt, các men collagenase và elastase, yếu tố gây hoại tử chỗ sưng và chất hoạt hóa plasminogen.
Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin - 2.
Ngoài tác dụng trên chức năng của bạch cầu, glucocorticoid còn tác động đến phản ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do hoạt hóa phospholipase A2. Glucocorticoid làm tăng nồng độ một số phospholipid màng có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, là protein gây giảm tính khả dụng của phospholipid, cơ chất của phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.
Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.
Khả dụng sinh học xấp xỉ 80%. Nồng độ huyết tương đạt mức tối đa 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian tác dụng sinh học (ức chế tuyến yên) khoảng 1½ ngày, có thể coi là tác dụng ngắn. Methylprednisolon được chuyển hóa trong gan, giống như chuyển hóa của hydrocortison, và các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. Nửa đời xấp xỉ 3 giờ.
Thuốc Tiphapred M4 dùng đường uống.
Người lớn: Tùy thuộc vào bệnh cần điều trị, liều bắt đầu là 6 mg – 40 mg/ngày.
Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ 2 ngày/lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.
Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 mg - 48 mg/ngày, trong 5 ngày.
Những bệnh thấp nặng: Lúc đầu 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
Viêm khớp dạng thấp:
Liều bắt đầu là 4 mg - 6 mg/ngày. Đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 mg - 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Liều 10 mg - 30 mg/kg/đợt (3 lần).
Viêm loét đại tràng mạn tính:
Bệnh nhẹ: thụt giữ (80 mg); đợt cấp tính nặng: Uống (8 mg – 24 mg/ngày).
Hội chứng thận hư nguyên phát: 0,8 mg - 1,6 mg/kg/ngày trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 - 8 tuần.
Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Ngày 64 mg, trong 6 – 8 tuần.
Bệnh sarcoid: 0,8 mg/kg/ngày, liều duy trì: 8 mg/ngày.
Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài hạn.
Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolon liều cao và kéo dài:
Thường gặp: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, đái tháo đường, đau khớp, đục thủy tinh thể, glôcôm, chảy máu cam.
Ít gặp: Chóng mặt, cơn co giật, nhức đầu, mê sảng, ảo giác, huyễn huyết áp, tăng sắc tố mô, hội chứng Cushing, chậm lớn, giữ natri và nước, tăng glucose huyết, loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, phản ứng quá mẫn.
Thuốc Tiphapred M4 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng dùng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, nên dùng với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.
Thận trọng với người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vắc xin.
Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc này chứa tinh bột mì. Tinh bột mì có thể chứa gluten nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ, do đó để coi là an toàn cho bệnh nhân mắc bệnh coeliac, bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (khác với bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.
Thuốc này chứa màu Patentee có thể gây phản ứng dị ứng.
Thuốc không gây buồn ngủ, nên dùng được cho người vận hành máy móc, tàu xe.
Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Chỉ nên sử dụng corticosteroid ở người mang thai khi thật cần thiết.
Không chống chỉ định corticosteroid đối với người cho con bú.
Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzyme CYP 3A4, do đó sử dụng đồng thời các barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidone hoặc rifampicin có thể làm tăng sự chuyển hóa và làm giảm tác dụng toàn thân của thuốc. Ngược lại, thuốc tránh thai đường uống hoặc ritonavir có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu mất kali như thiazid hoặc furosemid có thể làm mất kali quá mức. Ngoài ra thuốc còn làm tăng nguy cơ hạ kali huyết khi điều trị đồng thời amphotericin B hoặc thuốc giãn phế quản với xanthines hoặc các chất chủ vận beta2.
Dùng đồng thời thuốc với NSAIDS có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và loét.
Sử dụng methylprednisolon có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, thuốc trị đái tháo đường và thuốc hạ huyết áp.
Thuốc có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của salicylat và có thể làm giảm tác dụng của kháng cholinesterases trong bệnh nhược cơ.
Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm dược lý: Nhóm thuốc glucocorticoid
Mã ATC: D07AA01
Cần thận trọng khi dùng Tiphapred M4 cho người có bệnh loét dạ dày tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, hoặc suy tim vì thuốc có thể làm nặng thêm các tình trạng này. Việc sử dụng thuốc ở những đối tượng này đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.
Việc sử dụng Tiphapred M4 kéo dài ở người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Thuốc chỉ nên được sử dụng ở người mang thai khi thật sự cần thiết và phải có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp được galactose, thiếu men lactase hoặc khó hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc này chứa tinh bột mì. Tinh bột mì có thể chứa gluten nhưng chỉ với một lượng rất nhỏ, do đó để coi là an toàn cho bệnh nhân mắc bệnh coeliac, bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (khác với bệnh coeliac) không nên dùng thuốc này.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_tiphapred_m_4mg_tipharco_10x10_00050564_1_3ed1c40d65.png)
Hỏi đáp (0 bình luận)