• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tiết niệu - sinh dục/
    4. Thuốc trị bệnh tuyến tiền liệt
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Thái Lan
    Thương hiệu: MEGA We care

    Thuốc Uroka 0.5mg Điều trị và ngăn tiến triển bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt(3 vỉ x 10 viên)

    000506930 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    885110169700

    Dạng bào chế

    Viên nang mềm

    Quy cách

    Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    MEGA LIFESCIENCES PUBLIC COMPANY LIMITED

    Nước sản xuất

    Thái Lan

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc Uroka được chỉ định để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH-Benign Prostatic Hyperplasia).

    Hạn sử dụng

    48 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Uroka 0.5mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Uroka 0.5mg

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Dutasteride

    0.5mg

    Công dụng của Thuốc Uroka 0.5mg

    Chỉ định

    Thuốc Uroka chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    UROKA được chỉ định để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH-Benign Prostatic Hyperplasia) thông qua việc làm giảm triệu chứng, giảm kích thước (thể tích) tuyến tiền liệt, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR-Acute Urinary Retention) cũng như giảm nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.

    Ngoài ra, dutasteride 0,5 mg cũng được kết hợp với tamsulosin là một thuốc chẹn alpha để điều trị và phòng ngừa sự tiến triển của bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH) thông qua việc làm giảm kích thước tuyến tiền liệt, giảm triệu chứng, cải thiện lưu thông nước tiểu và giảm nguy cơ bí tiểu cấp tính (AUR) cũng như nhu cầu phẫu thuật liên quan đến BPH.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Thuốc ức chế testosterone-5-alpha-reductase.

    Mã ATC: G04C B02.

    Cơ chế tác dụng:

    Dutasteride là chất ức chế kép 5-alpha-reductase. Dutasteride ức ché isoenzyme 5-alpha-reductase cả loại (type) 1 và loại (type) 2 là những enzym chịu trách nhiệm biến đổi testosterone thành 5-alpha-dihydrotes-tosterone (DHT). DHT là androgen đóng vai trò chính trong sự tăng sản mô tuyến tiền liệt.

    Hiệu quả trên DHT/Testosterone

    Khi dùng dutasteride hàng ngày, tác dụng tối đa làm giảm DHT phụ thuộc vào liều dùng và được quan sát thấy trong 1 - 2 tuần dùng thuốc. Sau 1 tuần và 2 tuần dùng dutasteride với liều 0,5 mg/ngày, giá trị trung vị nồng độ DHT trong huyết thanh giảm tương ứng khoảng 85% và 90%.

    Những bệnh nhân BPH dùng dutasteride 0,5 mg/ngày thì giá trị trung vị DHT giảm 94% sau 1 năm và 93% sau 2 năm, mức tăng trung bình của testosterone huyết thanh là 19% ở cả 1 và 2 năm. Điều này là hệ quả được dự đoán trước của tác dụng ức chế 5-alpha-reductase và không gây ra bất kỳ tác dụng không mong muốn đã biết nào.

    Dược động học

    Hấp thu:

    Sau khi uống liều đơn 0,5 mg dutasteride, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 1 - 3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khoảng 60% so với liều truyền tĩnh mạch trong 2 giờ. Sinh khả dụng của dutasteride không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

    Phân bố:

    Dutasteride có thể tích phân bố lớn (300 - 500 lít) và liên kết mạnh với các protein huyết tương (> 99,5%). Sau khi sử dụng liều hàng ngày, nồng độ huyết thanh của dutasteride đạt được 65% nồng độ trạng thái cân bằng sau 1 tháng và khoảng 90% sau 3 tháng. Nồng độ ổn định trong huyết thanh (Css) khoảng 40 ng/ml đạt được sau 6 tháng dùng thuốc với liều 0,5 mg 1 lần/ngày. Tương tự như trong huyết thanh, nồng độ dutasteride trong tinh dịch đạt được trạng thái ổn định sau 6 tháng. Sau 52 tuần điều trị, nồng độ dutasteride trong tinh dịch trung bình là 3,4 ng/ml (0,4 đến 14 ng/ml). Dutasteride từ huyết thanh đi vào tinh dịch trung bình là 11,5%.

    Chuyển hóa:

    In vitro, dutasteride được chuyển hóa bởi isoenzym CYP3A4 của cytochrome P450 ở người thành 2 chất chuyển hóa phụ dạng monohydroxylate, nhưng không bị chuyển hóa bởi CYP1A2, CY2A6, CYP2E1, CYP2C8, CYP2C9,CYP2C19,CYP2B6 hay CYP2D6.

    Trong huyết thanh người, sau những liều để đạt được sự ổn định, đánh giá bằng phương pháp khối phổ đã phát hiện được dutasteride dưới dạng không biến đổi, 3 chất chuyển hóa chính (4'-hydroxydutasteride, 1,2-dihydrodutasteride và 6-hydroxydutasteride) và 2 chất chuyển hóa phụ (6,4'- dihydroxydutasteride và 15-hydroxydutasteride). Cũng phát hiện được 5 chất chuyển hóa của dutasteride trong huyết thanh người ở huyết thanh chuột cống, tuy nhiên vẫn chưa biết hóa học lập thể của nhóm hydroxyl gắn tại vị trí 6 và 15 trong chất chuyển hóa ở người và chuột cống.

    Thải trừ:

    Dutasteride được chuyển hóa rộng rãi. Sau khi uống dutasteride 0,5 mg/ngày để đạt được nồng độ ổn định ở người, 1,0% đến 15,4% (trung bình 5,4%) liều uống được bài tiết vào phân dưới dạng dutasteride. Phần còn lại của liều được bài tiết vào phân dưới dạng 4 chất chuyển hóa chính với tỷ lệ là 39%, 21%, 7% và 7% đối với mỗi chất liên quan đến thuốc và 6 chất chuyển hóa phụ (dưới 5% mỗi chất).

    Chỉ một lượng rất nhỏ dutasteride không đổi (dưới 0,1 % liều dùng) được tìm thấy trong nước tiểu người.

    Với nồng độ điều trị, thời gian bán thải sau cùng của dutasteride là 3 - 5 tuần.

    Vẫn xác định được nồng độ dutasteride trong huyết thanh (lớn hơn 0,1 ng/ml) đến tận 4 - 6 tháng sau khi ngừng điều trị.

    Tuyến tính/ không tuyến tính:

    Dược động học của dutasteride có thể được mô tả như là quá trình hấp thu bậc 1 và hai đường thải trừ song song, một đường bão hòa (phụ thuộc nồng độ) và một không bão hòa (không phụ thuộc vào nồng độ).

    Với nồng độ thấp trong huyết thanh (dưới 3 ng/ml), dutasteride nhanh chóng được thải trừ bằng cả đường phụ thuộc nồng độ và không phụ thuộc nồng độ. Những liều đơn 5 mg hay thấp hơn cho thấy bằng chứng thải trừ nhanh và thời gian bán thải ngắn từ 3 - 9 ngày. Với nồng độ trong huyết thanh cao hơn 3 ng/ml, dutasteride được thải trừ chậm (0,35 - 0,58 lít/giờ) chủ yếu bằng thải trừ tuyến tính, không bão hòa với thời gian bán thải sau cùng 3 - 5 tuần, ở nồng độ điều trị, sau khi dùng liều nhắc lại 0,5 mg/ngày, thanh thải chậm hơn chiếm ưu thế và thanh thải toàn thân là tuyến tính và không phụ thuộc nồng độ.

    Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

    Người cao tuổi:

    Dược động học của dutasteride được đánh giá trên 36 người nam khỏe mạnh trong độ tuổi từ 24 - 87 tuổi khi dùng liều đơn dutasteride 5 mg. Phơi nhiễm của dutasteride, thể hiện bằng AUC và Cmax, không khác biệt có ý nghĩa thống kê khi so sánh giữa các nhóm tuổi. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian bán thải ở nhóm người 50 - 69 tuổi so với nhóm người trên 70 tuổi, là độ tuổi thường gặp BPH.

    Không quan sát thấy khác biệt về hiệu quả của thuốc khi đo lường bởi sự giảm DHT giữa các nhóm tuổi.

    Kết quả cho thấy không cần điều chỉnh liều dutasteride theo tuổi.

    Suy thận:

    Ảnh hưởng của suy thận đối với dược động học của dutasteride chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, đã phát hiện thấy dưới 0,1% liều uống 0,5 mg dutasteride ở trạng thái ổn định trong nước tiểu người, do đó không có sự gia tăng đáng kể nồng độ dutasteride trong huyết tương trên lâm sàng và không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

    Suy gan:

    Ảnh hưởng về dược động học của dutasteride ở người suy gan chưa được nghiên cứu.

    Cách dùng Thuốc Uroka 0.5mg

    Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống.

    Liều dùng

    Người lớn (gồm cả người cao tuổi):

    Nên nuốt nguyên viên nang, không nên nhai hoặc mở viên nang vì có thể gây kích ứng niêm mạc miệng - hầu họng do sự tiếp xúc với các thành phần của thuốc chứa trong nang.

    Thuốc có thể được uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Liều đề nghị là 1 viên (0,5 mg) uống 1 lần/ngày.

    Dù có thể thấy đáp ứng sớm với thuốc, nhưng có thể cần điều trị ít nhất 6 tháng để có thể đánh giá khách quan việc đáp ứng điều trị có đạt được theo mong muốn hay không.

    Để điều trị bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, có thể dùng đơn trị liệu Uroka hoặc kết hợp với thuốc chẹn alpha tamsulosin (0,4 mg).

    Suy thận

    Ảnh hưởng của suy thận đến dược động học của dutasteride chưa được nghiên cứu. Không cần điều chỉnh liều dutasteride trên bệnh nhân suy thận.

    Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Trong những nghiên cứu trên người tình nguyện, những liều đơn dutasteride lên đến 40 mg/ngày (gấp 80 lần liều điều trị) trong 7 ngày không cho thấy lo ngại đáng kể nào về tính an toàn. Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều 5 mg mỗi ngày đã được sử dụng cho các đối tượng trong 6 tháng mà không ghi nhận thêm tác dụng không mong muốn nào khác so với các tác dụng không mong muốn đã gặp ở những bệnh nhân dùng liều điều trị 0,5 mg.

    Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho dutasteride, do đó, trong trường hợp nghi ngờ quá liều, cần điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Uroka bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

    Các tác dụng không mong muốn của thuốc được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ cơ quan và tần suất: Rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến <1/1000) và rất hiếm gặp (<1/10000), kể cả các báo cáo riêng lẻ. Các loại tần suất xác định từ dữ liệu sau khi lưu hành thuốc được xem như tỷ lệ báo cáo hơn là tần suất thật sự.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, bao gồm phát ban, ngứa, mề đay, phù khu trú và phù mạch.
    • Rối loạn tâm thần: Rất hiếm gặp: Trạng thái trầm cảm.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Hiếm gặp: Rụng lông (chủ yếu rụng lông trên cơ thể), chứng rậm lông tóc.
    • Rối loạn trên hệ sinh sản và vú: Rất hiếm: Đau tinh hoàn và sưng tinh hoàn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Uroka chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Dutasteride không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Khả năng sinh sản

    Ánh hưởng của dutasteride 0,5 mg/ngày trên các đặc điểm của tinh dịch đã được đánh giá trên người tình nguyện khỏe mạnh tuổi từ 18 - 52 (n=27 với dutasteride, n=23 với giả dược) trong suốt 52 tuần điều trị và 24 tuần theo dõi sau điều trị. Vào tuần thứ 52, tỉ lệ giảm trung bình so với ban đầu ở nhóm dùng dutasteride đối với các thông số về tổng số lượng tinh trùng, thể tích tinh dịch và độ di động của tinh trùng lần lượt là 23%, 26% và 18%, kết quả này đã được hiệu chỉnh với những thay đổi so với ban đầu của nhóm giả dược. Nồng độ và hình dạng tinh trùng không bị ảnh hưởng.

    Sau 24 tuần theo dõi, nhóm dutasteride có tỉ lệ phần trăm trung bình số lượng tinh trùng vẫn thấp hơn 23% so với ban đầu. Trong khi giá trị trung bình của tất cả các thông số về tinh dịch ở mọi thời điểm đều duy trì trong khoảng bình thường và không chạm đến mức tiêu chuẩn định trước về thay đổi có ý nghĩa lâm sàng (30%), có 2 bệnh nhân trong nhóm dutasteride có số lượng tinh trùng giảm hơn 90% so với ban đầu sau 52 tuần, có hồi phục một phần sau 24 tuần theo dõi. Chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng về tác động của dutasteride trên các đặc điểm của tinh dịch đối với khả năng sinh sản của từng cá nhân người bệnh.

    Phụ nữ mang thai

    Dutasteride chống chỉ định sử dụng ở phụ nữ. Không tiến hành nghiên cứu dutasteride ở phụ nữ do số liệu tiền lâm sàng cho thấy sự ức chế lượng dihydrotestosterone tuần hoàn có thể ức chế sự phát triển cơ quan sinh dục ngoài của bào thai là bé trai khi người mẹ phơi nhiễm với dutasteride.

    Phụ nữ cho con bú

    Không rõ dutasteride có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

    Tương tác thuốc

    Các nghiên cứu chuyển hóa thuốc in vitro cho thấy dutasteride được chuyển hóa bởi isoenzym CYP3A4 của cytochrome P450 ở người. Do đó nồng độ dutasteride trong máu có thể tăng lên khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A4.

    Số liệu nghiên cứu giai đoạn II cho thấy giảm thanh thải dutasteride khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 như verapamil (37%) và diltiazem (44%). Ngược lại, không thấy giảm thanh thải khi dùng đồng thời dutasteride với amlodipin hay chất đối kháng kênh calcium khác. Giảm thanh thải và tăng phơi nhiễm với dutasteride khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A4 thường không có ý nghĩa lâm sàng do phạm vi an toàn rộng (bệnh nhân đã được sử dụng đến gấp 10 lần liều khuyên dùng trong 6 tháng), do đó không cần điều chỉnh liều.

    Trong thử nghiệm in vitro, dutasteride không được chuyển hóa bởi các isoenzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2E1,CYP2C8,CYP2C9,CYP2C19, CYP2B6 và CYP2D6 của cytochrome P450 ở người.

    Dutasteride không ức chế các enzym chuyển hóa thuốc của cytochrome P450 ở người trong thử nghiệm in vitro cũng như không gây cảm ứng các isoenzym CYP1A, CYP2B và CYP3A của cytochrome P450 ở chuột cống và chó trên thử nghiệm in vivo.

    Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng dutasteride không thế chỗ warfarin, diazepam, acenocouma-rol, phenprocoumon hay phenytoin trong liên kết với protein huyết tương, các chất này cũng không thế chỗ dutasteride. Các chất đã được tiến hành trong thử nghiệm về tương tác thuốc ở người bao gồm tamsulosin, terazosin, warfarin, digoxin, cholestyramine và không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng về dược lực học và dược động học.

    Mặc dù chưa tiến hành nghiên cứu tương tác đặc hiệu với các chất khác nhưng khoảng 90% đối tượng trong các nghiên cứu lớn giai đoạn III đã uống dutasteride đồng thời với các thuốc khác.

    Không quan sát thấy các tương tác bất lợi có ý nghĩa về mặt lâm sàng trong các thử nghiệm lâm sàng khi dutasteride được dùng đồng thời với các thuốc giảm lipid máu, các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), các chất chẹn beta-adrenergic, các thuốc chẹn kênh calcium, các corticosteroid, các thuốc lợi tiểu, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), các thuốc ức chế phosphodiesterase nhóm (type) 5 và các kháng sinh nhóm quinolon.

    Bảo quản

    Bảo quản dưới 30oC nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)