1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc tim mạch & máu/
  4. Thuốc tim mạch huyết áp
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên) 6
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên) 7

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuPháp
Thương hiệu: LES

Thuốc Cosyrel 5mg/10mg điều trị tăng huyết áp (hộp 30 viên)

000502790 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Số đăng ký

300110077123

Quy cách

Thành phần

1 viên chứa:
Bisoprolol fumarat
(5mg),
Perindopril arginine
(10mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Cosyrel 5mg/10mg là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Cosyrel 5mg/10mg

Chỉ định

Thuốc Cosyrel 5mg/10mg được chỉ định như một liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh mạch vành ổn định (trên các bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch máu) ở các bệnh nhân trưởng thành đã được kiểm soát thích hợp bằng cách sử dụng đồng thời bisoprolol và perindopril với mức liều tương đương.

Dược lực học

Nhóm dược điều trị: Phối hợp với bisoprolol

Mã ATC: C09BX02

Cơ chế tác dụng

Bisoprolol

Bisoprolol là một thuốc phong bế thụ thể beta-1 adrenergic có tính chọn lọc cao, không có hoạt tính ổn định màng đáng kể và không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại. Thuốc này chỉ thể hiện ái lực thấp với thụ thể beta-2 trên cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như thụ thể beta-2 liên quan đến điều hòa chuyển hóa. Do đó, nhìn chung bisoprolol được dự đoán là không ảnh hưởng đến sức cản đường thở và không ảnh hưởng đến chuyển hóa thông qua thụ thể beta-2. Tính chọn lọc trên beta-1 của thuốc thể hiện trong toàn bộ khoảng liều điều trị của thuốc.

Perindopril

Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin thành angiotensin II (ACE). Enzym chuyển, còn gọi là kinase, là một exopeptidase xúc tác cho phản ứng chuyển angiotensin I thành angiotensin II có hoạt tính co mạch, đồng thời xúc tác cho phản ứng giáng hóa bradykinin có hoạt tính giãn mạch thành một heptapeptid không có hoạt tính.

Ức chế enzym chuyển dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, tăng hoạt tính renin huyết tương (thông qua ức chế feedback âm tính quá trình giải phóng renin) và giảm bài tiết aldosteron. Do enzym chuyển bất hoạt bradykinin, ức chế enzym này cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và trong tuần hoàn (do đó cũng hoạt hóa hệ prostaglandin). Cơ chế này có thể đóng góp vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển và chịu trách nhiệm một phần cho một số tác dụng bất lợi (như ho).

Perindopril tác dụng thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện hoạt tính ức chế enzym chuyển in vitro.

Dược động học

Tốc độ và mức độ hấp thu bisoprolol và perindopril từ COSYREL không có sự khác biệt đáng kể so với mức độ và tốc độ hấp thu của mỗi hoạt chất này khi dùng đơn độc.

Bisoprolol

Hấp thu

Bisoprolol được hấp thu gần như hoàn toàn (>90%) từ đường tiêu hóa và do chỉ có một tỷ lệ nhỏ thuốc được chuyển hóa bước một qua gan (khoảng 10%), sinh khả dụng của thuốc này xấp xỉ 90% sau khi dùng đường uống.

Phân bố

Thể tích phân bố là 3,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của bisoprolol khoảng 30%.

Chuyển hóa và thải trừ

Bisoprolol được bài tiết ra ngoài cơ thể theo hai con đường.

50% thuốc được chuyển hóa qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính, sau đó các chất chuyển hóa này được đào thải qua thận. 50% lượng thuốc còn lại được bài tiết qua thận ở dạng chưa chuyển hóa. Độ thanh thải toàn phần khoảng 15 lít/giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 10 - 12 giờ, cho phép thuốc duy trì tác dụng trong 24 giờ sau khi dùng liều một lần mỗi ngày.

Các đối tượng đặc biệt

Bisoprolol có động học tuyến tính và không phụ thuộc vào tuổi.

Do quá trình thải trừ xảy ra tại thận và gan với mức độ tương đương, không cần hiệu chỉnh liều cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc suy giảm chức năng gan. Dược động học trên các bệnh nhân suy tim mạn kèm suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận chưa được nghiên cứu.

Trên các bệnh nhân suy tim mạn (NYHA giai đoạn III), nồng độ của bisoprolol trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải kéo dài hơn so với đối tượng người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ tối đa trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 64 ± 21 ng/ml với mức liều hằng ngày 10 mg và thời gian bán thải là 17 ± 5 giờ.

Perindopril

Hấp thu

Sau khi dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ.

Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 0,2 lít/kg đối với perindoprilat dạng không liên kết. Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu liên kết với enzym chuyển angiotensin, tuy nhiên tỷ lệ này phụ thuộc nồng độ.

Chuyển hóa

Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều perindopril được sử dụng có khả năng vào máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Ngoài perindoprilat có hoạt tính, perindopril tạo ra 5 chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong 3 đến 4 giờ.

Do thức ăn làm giảm phản ứng chuyển hóa tạo thành perindoprilat dẫn đến giảm sinh khả dụng, cần uống perindopril một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.

Thải trừ

Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của phần không liên kết khoảng 17 giờ, do đó trạng thái ổn định của thuốc đạt được trong 4 ngày.

Tính tuyến tính

Mối quan hệ tuyến tính giữa liều perindopril và mức độ phơi nhiễm thuốc trong huyết tương đã được chứng minh.

Đối tượng đặc biệt

Tốc độ thải trừ perindoprilat giảm trên người cao tuổi và các bệnh nhân suy tim hoặc suy thận. Cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận tùy theo mức độ suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin).

Độ thanh thải khi thẩm tách của perindoprilat là 70 ml/phút.

Động học của perindopril bị thay đổi trên các bệnh nhân xơ gan: độ thanh thải gan của chất mẹ giảm còn một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat tạo thành không bị ảnh hưởng, do đó không cần hiệu chỉnh liều.

Cách dùng Thuốc Cosyrel 5mg/10mg

Cách dùng

Viên nén Cosyrel 5mg/10mg nên được uống một liều, một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.

Liều dùng

Liều thường dùng là một viên một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân cần được điều trị ổn định bằng bisoprolol và perindopril với cùng một mức liều trong ít nhất 4 tuần. Sử dụng dạng thuốc phối hợp liều cố định không phù hợp với điều trị khởi đầu.

Trên các bệnh nhân được điều trị ổn định bằng bisoprolol 2,5 mg và perindopril 5 mg: một nửa viên 5 mg/10 mg một lần mỗi ngày.

Nếu cần thay đổi liều dùng, việc hiệu chỉnh liều cần được thực hiện riêng cho từng thành phần.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận

Trên các bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo của COSYREL 5 mg/10 mg cần dựa trên độ thanh thải creatinin như Bảng 1 dưới đây.

Độ thanh thải creatinin (mL/phút)Liều hằng ngày khuyến cáo
ClCr ≥ 60Một nửa viên nén COSYREL 5 mg/10 mg
ClCr < 60Không áp dụng. Khuyến cáo hiệu chỉnh liều riêng cho từng thành phần.

Suy gan

Không cần hiệu chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan.

Người cao tuổi

Cosyrel 5mg/10mg cần được sử dụng dựa trên chức năng thận.

Bệnh nhi

Độ an toàn và hiệu quả của COSYREL trên trẻ em và thiếu niên chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc trên trẻ em và thiếu niên.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

Chóng mặt, đau đầu, rối loạn vị giác, dị cảm, rối loạn thị giác, ù tai, tụt huyết áp, ho, khó thở, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chuột rút, suy nhược, mệt mỏi, cảm giác lạnh và tê cóng các chi.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

Tăng bạch cầu ưa eosin, hạ đường huyết, tăng kali máu, hạ natri máu, thay đổi khí sắc, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, co thắt phế quản, khô miệng, ngứa, ban đỏ, mày đay, đổ mồ hôi, phù mạch, yếu cơ, đau khớp, đau cơ, suy thận, rối loạn cương dương, đau ngực, sốt, ngã.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ác mộng, ảo giác, ngất, giảm tiết nước mắt, rối loạn thính giác, viêm mũi, viêm gan, phản ứng dị ứng, tăng enzym gan, tăng bilirubin máu.

Hướng dẫn xử trí ADR

Không có thông tin cụ thể về hướng dẫn xử trí tác dụng phụ chung, tuy nhiên cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Cosyrel 5mg/10mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Dị ứng với dược chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào hoặc dị ứng với bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) nào khác.
  • Suy tim cấp hoặc đợt tiến triển của suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc có ảnh hưởng trên sức co bóp của tim.
  • Sốc tim.
  • Blốc nhĩ thất độ hai hoặc ba (không dùng máy tạo nhịp).
  • Hội chứng nút xoang bệnh lý.
  • Blốc xoang nhĩ.
  • Nhịp tim chậm có triệu chứng.
  • Tụt huyết áp có triệu chứng.
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Bệnh tắc động mạch ngoại vi thể nặng hoặc hội chứng Raynaud thể nặng.
  • U tủy thượng thận chưa được điều trị.
  • Nhiễm acid chuyển hóa.
  • Tiền sử phù mạch liên quan đến sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
  • Phù mạch nguyên phát hoặc di truyền.
  • Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Sử dụng đồng thời COSYREL với các chế phẩm chứa aliskiren trên các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/phút/1,73 m²).
  • Phối hợp sử dụng với sacubitril/valsartan.
  • Tuần hoàn ngoài cơ thể có sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm.
  • Hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại.

Thận trọng khi sử dụng

Tất cả các thận trọng và cảnh báo khi sử dụng từng thành phần của thuốc đều được áp dụng với COSYREL.

Tụt huyết áp

Các thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp. Tụt huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân tăng huyết áp chưa có biến chứng và thường gặp hơn trên các bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, ví dụ đang dùng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tách, tiêu chảy hoặc nôn, hoặc tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng.

Trên các bệnh nhân suy tim có triệu chứng kèm hoặc không kèm suy thận, tụt huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận. Biến cố này thường gặp nhất trên các bệnh nhân có mức độ suy tim nặng, thể hiện thông qua việc phải sử dụng thuốc lợi tiểu quai liều cao, hạ natri máu hoặc suy giảm chức năng thận. Trên các bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện tụt huyết áp có triệu chứng, cần giám sát chặt chẽ trong giai đoạn đầu điều trị và khi hiệu chỉnh liều.

Những lưu ý trên cũng áp dụng với các bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não do hiện tượng hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân này có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

Nếu tụt huyết áp xuất hiện, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9%). Phản ứng tụt huyết áp thoáng qua không phải là một chống chỉ định đối với việc tiếp tục sử dụng thuốc. Thuốc này có thể tiếp tục sử dụng bình thường nếu huyết áp tăng trở lại sau khi bù dịch.

Trên một số bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, perindopril có thể làm giảm thêm huyết áp toàn thân. Phản ứng này đã được dự báo và thường không phải là nguyên nhân dẫn đến phải ngừng sử dụng thuốc. Nếu tụt huyết áp xuất hiện kèm triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc từng bước ngừng điều trị, sử dụng từng thành phần riêng rẽ.

Dị ứng/phù mạch

Phù mạch vùng mặt, các chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển bao gồm perindopril. Điều này có thể xuất hiện tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị.

Trong trường hợp này, cần ngừng COSYREL ngay lập tức. Việc điều trị bằng thuốc chẹn beta cần phải được duy trì. Cần áp dụng biện pháp giám sát thích hợp cho đến khi các triệu chứng thoái lui hoàn toàn.

Trong các trường hợp mà dấu hiệu sưng chỉ giới hạn ở vùng mặt và môi, các triệu chứng thường tự thoái lui không cần điều trị, mặc dù các thuốc kháng histamin cũng hữu ích để giảm các triệu chứng này.

Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể dẫn đến tử vong. Khi phù mạch liên quan đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, cần tiến hành điều trị cấp cứu ngay do các biến chứng này có thể gây tắc nghẽn đường thở.

Điều trị cấp cứu có thể bao gồm sử dụng adrenalin và/hoặc duy trì thông khí. Bệnh nhân cần được giám sát y khoa chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng thoái lui hoàn toàn và ổn định.

Các bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế enzym chuyển có thể có nguy cơ gặp chứng phù mạch cao hơn khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.

Phù mạch ruột đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Các bệnh nhân có triệu chứng đau bụng (kèm hoặc không kèm buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp, không thấy xuất hiện phù mạch mặt trước đó và nồng độ C1-esterase trong giới hạn bình thường. Phù mạch có thể được chẩn đoán bằng siêu âm hoặc CT ổ bụng hoặc thông qua phẫu thuật và các triệu chứng thoái lui sau khi ngừng thuốc ức chế enzym chuyển.

Cần chẩn đoán phân biệt phù mạch ruột trên các bệnh nhân có biểu hiện đau bụng khi đang sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển.

Chống chỉ định phối hợp giữa perindopril với sacubitril/valsartan do sự tăng nguy cơ phù mạch. Không được bắt đầu điều trị bằng sacubitril/valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của perindopril.

Khi ngừng điều trị bằng sacubitril/valsartan, không được bắt đầu liệu pháp điều trị bằng perindopril trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.

Sự phối hợp với các thuốc ức chế endopeptidase trung tính (NEP) (ví dụ racecadotril) và các thuốc ức chế enzym chuyển (ACE) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Do vậy, cần đánh giá kỹ lưỡng cân bằng lợi ích - nguy cơ trước khi khởi đầu điều trị bằng các thuốc ức chế NEP (ví dụ racecadotril) ở những bệnh nhân đang dùng perindopril.

Xem thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Không ghi nhận tương tác thuốc giữa bisoprolol và perindopril trong một nghiên cứu tương tác được tiến hành trên người khỏe mạnh. Phần dưới đây chỉ cung cấp các thông tin liên quan đến tương tác của từng dược chất riêng rẽ với các thuốc khác.

Các thuốc gây tăng kali máu

Một số thuốc hoặc nhóm trị liệu có thể thúc đẩy tăng kali máu: aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II, NSAID, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Sử dụng phối hợp các thuốc này làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Phối hợp chống chỉ định

Aliskiren

Chống chỉ định phối hợp COSYREL với aliskiren trên các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận do nguy cơ tăng kali máu, làm xấu đi chức năng thận và tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh tim mạch.

Tuần hoàn ngoài cơ thể

Tuần hoàn ngoài cơ thể có sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm như thẩm tách hoặc lọc máu với màng lọc tốc độ cao (ví dụ màng polyacrylonitril) và lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp với dextran sulphate có nguy cơ làm tăng các phản ứng quá mẫn. Nếu những điều trị này được yêu cầu, cần cân nhắc sử dụng loại màng thẩm tách khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp nhóm khác.

Sacubitril/valsartan

Chống chỉ định dùng đồng thời perindopril với sacubitril/valsartan do sự ức chế đồng thời của neprilysin và thuốc ức chế enzym chuyển có thể sẽ làm tăng nguy cơ phù mạch.

Không được bắt đầu điều trị bằng sacubitril/valsartan trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối của perindopril. Không được bắt đầu điều trị bằng perindopril trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối của sacubitril/valsartan.

Phối hợp không được khuyến cáo

Liên quan đến bisoprolol

Thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng trên trung ương như clonidin và các thuốc khác (ví dụ methyldopa, moxonidin, rilmenidin)

Sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng trên trung ương có thể làm trầm trọng thêm bệnh suy tim do làm giảm trương lực giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim, giãn mạch).

Ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt khi chưa hiệu chỉnh giảm liều thuốc chẹn beta, có thể làm tăng nguy cơ gặp hiện tượng tăng huyết áp bật lại.

Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (như quinidin, disopyramid; lidocain, phenytoin; flecainid, propafenon)

Ảnh hưởng trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất có thể được tăng cường và tăng tác dụng làm giảm sức co bóp cơ tim.

Thuốc chẹn kênh calci loại verapamil và loại diltiazem (mức độ tương tác ít nghiêm trọng hơn loại verapamil):

Làm giảm sức co bóp cơ tim và giảm dẫn truyền nhĩ thất. Sử dụng verapamil đường tĩnh mạch trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chẹn beta có thể gây tụt huyết áp nghiêm trọng và blốc nhĩ thất.

Liên quan đến perindopril

Aliskiren

Ngoài trường hợp dùng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường và suy thận, sử dụng phối hợp này trên các đối tượng bệnh nhân khác cũng làm tăng nguy cơ tăng kali máu, làm xấu đi chức năng thận, tăng tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong liên quan đến bệnh tim mạch.

Phác đồ phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách sử dụng phối hợp các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến tăng tỷ lệ các biến cố bất lợi như tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi sử dụng một tác nhân duy nhất tác động trên hệ RAAS.

Đã có dữ liệu từ y văn cho thấy trên các bệnh nhân mắc bệnh suy tim, xơ vữa động mạch đã được chẩn đoán xác định hoặc đái tháo đường kèm tổn thương cơ quan đích, sử dụng phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển và thuốc chẹn thụ thể angiotensin liên quan đến tăng tần suất xuất hiện tụt huyết áp, ngất, tăng kali máu và làm xấu đi chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi sử dụng một tác nhân duy nhất tác động trên hệ RAAS.

Ức chế kép (ví dụ, bằng cách kết hợp một thuốc ức chế enzym chuyển với một thuốc chẹn thụ thể angiotensin) chỉ nên được sử dụng trong những trường hợp cá biệt và cần giám sát chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.

Estramustin

Nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi như phù mạch thần kinh (phù mạch).

Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazol)

Bệnh nhân sử dụng đồng thời co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol) có thể gia tăng nguy cơ tăng kali máu.

Racecadotril

Các thuốc ức chế enzym chuyển (ví dụ, perindopril) được biết đến là có thể gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với racecadotril (một thuốc dùng để điều trị tiêu chảy cấp).

Các thuốc ức chế mTOR (ví dụ, sirolimus, everolimus, temsirolimus)

Bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc ức chế mTOR có thể tăng nguy cơ bị phù mạch.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, triamteren, amilorid...), muối kali

Tăng kali máu (có thể dẫn đến tử vong), đặc biệt trên bệnh nhân kèm suy thận (hiệp đồng tăng kali máu).

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril với các thuốc kể trên. Tuy nhiên, nếu perindopril vẫn được chỉ định sử dụng đồng thời với các thuốc này, cần thận trọng khi sử dụng thuốc và định kỳ giám sát kali huyết thanh.

Để biết chi tiết về sử dụng spironolacton trong suy tim, xem phần dưới đây.

Lithi

Tăng nồng độ trong huyết thanh và độc tính có hồi phục của lithi đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời lithi với các thuốc ức chế enzym chuyển. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời perindopril và lithi, tuy nhiên nếu cần phải sử dụng phối hợp hai thuốc này, cần giám sát chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.

Phối hợp cần đặc biệt lưu ý

Liên quan đến bisoprolol và perindopril

Các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc chống đái tháo đường dạng uống)

Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc chống đái tháo đường dạng uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết, dẫn đến tăng nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này thường gặp hơn trong những tuần đầu tiên sử dụng phác đồ phối hợp và trên bệnh nhân suy thận.

Sử dụng đồng thời bisoprolol với insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dạng uống có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Phong bế receptor beta-adrenergic có thể che đậy các triệu chứng tụt đường huyết.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm aspirin với liều ≥ 3 g/ngày

Khi sử dụng đồng thời COSYREL với các thuốc chống viêm không steroid (acid acetylsalicylic với chế độ liều chống viêm, thuốc ức chế COX-2 và các NSAID không chọn lọc), tác dụng điều trị tăng huyết áp của bisoprolol và perindopril có thể giảm.

Ngoài ra, sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển và NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ làm xấu đi chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết thanh, đặc biệt trên các bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng thận. Cần thận trọng khi phối hợp hai nhóm thuốc này, đặc biệt trên người cao tuổi.

Các bệnh nhân cần được điều chỉnh thể tích dịch phù hợp và chức năng thận của bệnh nhân cần được giám sát sau khi bắt đầu điều trị bằng phác đồ phối hợp cũng như định kỳ sau đó.

Thuốc điều trị tăng huyết áp và các thuốc giãn mạch

Sử dụng phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc giãn mạch (như nitroglycerin, các nitrat khác hoặc các thuốc giãn mạch khác) hoặc với các thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp khác (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng nguy cơ gây tụt huyết áp của perindopril và bisoprolol.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê

Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển với các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần và một số thuốc gây mê có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp (xem mục 4.4).

Sử dụng đồng thời bisoprolol với các thuốc gây mê có thể gây giảm phản xạ nhịp tim nhanh và tăng nguy cơ tụt huyết áp.

Thuốc cường giao cảm

Các thuốc cường beta-adrenergic (như isoprenalin, dobutamin): sử dụng phối hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.

Các thuốc cường giao cảm có tác dụng hoạt hóa cả receptor alpha- và beta-adrenergic (như noradrenalin, adrenalin): sử dụng phối hợp với bisoprolol có thể che đậy tác dụng gây co mạch qua trung gian receptor alpha-adrenergic của các thuốc này, dẫn đến tăng huyết áp và làm trầm trọng thêm chứng đau cách hồi. Tương tác này được xem là thường gặp hơn với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.

Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển.

Liên quan đến bisoprolol

Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin như felodipin và amlodipin

Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và không loại trừ khả năng phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ gây suy giảm thêm chức năng tống máu của tâm thất trên các bệnh nhân suy tim.

Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodaron)

Có thể làm tăng tác dụng trên thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

Thuốc cường phó giao cảm

Sử dụng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và tăng nguy cơ nhịp tim chậm.

Thuốc phong bế beta dùng tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt để trị glaucom)

Sử dụng đồng thời có thể làm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.

Glycosid tim

Giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

Liên quan đến perindopril

Baclofen

Tăng tác dụng hạ huyết áp. Giám sát huyết áp và hiệu chỉnh liều thuốc điều trị tăng huyết áp nếu cần.

Thuốc lợi tiểu không giữ kali

Các bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những bệnh nhân bị suy giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc muối, có thể gặp biến cố hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Có thể làm giảm nguy cơ xuất hiện biến cố tụt huyết áp bằng cách ngừng thuốc lợi tiểu, bồi phụ thể tích hoặc tăng lượng muối trước khi bắt đầu sử dụng perindopril với liều thấp và tăng dần.

Trong trường hợp tăng huyết áp động mạch, việc sử dụng thuốc lợi tiểu trước đó có thể gây giảm muối/thể tích, do đó phải ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển (trong trường hợp này, một thuốc lợi tiểu không giữ kali có thể được tái sử dụng sau đó) hoặc phải bắt đầu sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển với liều thấp và tăng dần.

Xem thêm thông tin tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Cosyrel 5mg/10mg được chỉ định trong trường hợp nào?

  • Thuốc Cosyrel 5mg/10mg thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Thuốc Cosyrel 5mg/10mg nên uống trước hay sau ăn?

  • Có thể tự ý bẻ đôi viên thuốc COSYREL 5mg/10mg để sử dụng không?

  • Phụ nữ mang thai có được sử dụngCosyrel 5mg/10mg để hạ huyết áp không?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)