Chọn đơn vị tính
Thuốc Vitamin AD chứa thành phần Vitamin A và Vitamin D3, giúp bổ sung các vitamin thiết yếu cho thị giác và xương, được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa các bệnh do thiếu vitamin A và D như khô mắt, còi xương và các bệnh lý khác.
Số đăng ký
Quy cách
Xem tất cả thông tin
Thuốc Vitamin AD là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Vitamin AD được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và cho sự phát triển và duy trì của biểu mô.
Ở dạng hoạt động (1,25 - dihydroxycolecalciferol), vitamin D3 (hay colecalciferol) cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của vitamin D3 có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).
Vitamin A (Retinyl palmitat) được hấp thu ở ống tiêu hóa ở dạng retinol (sau khi được thủy phân bởi các enzym của tụy). Kém hấp thu mỡ, ăn thiếu protein, rối loạn chức năng gan hay chức năng tụy làm giảm hấp thu vitamin A. Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đây được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Dự trữ vitamin A của cơ thể thường đáp ứng đủ cho nhu cầu cơ thể trong vài tháng. Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hóa khác.
Vitamin D3 được hấp thu tốt từ ruột non. Khoảng 80% lượng vitamin D3 dùng theo đường uống được tập trung trong vi thể dưỡng chấp và được hấp thu theo hệ bạch huyết. Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D3 là 19 - 25 giờ, nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.
Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Vitamin D3 có thể được tiết vào sữa.
Thuốc Vitamin AD được dùng đường uống.
Phòng bệnh:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống mỗi ngày 1 viên.
Điều trị:
Theo sự chỉ định của thầy thuốc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Ngộ độc mạn tính
Khi uống vitamin A liều cao kéo dài.
Các triệu chứng đặc trưng: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài (khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm).
Ngộ độc cấp
Khi uống vitamin A liều rất cao.
Các dấu hiệu đặc trưng: Buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy.... Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.
Xử trí
Ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Quá liều vitamin D
Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu thường gặp của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci huyết như yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu; chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt; ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.
Xử trí
Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như furosemid và acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Vitamin AD, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ và tác dụng có hại do ngộ độc vitamin A, D sẽ xuất hiện khi dùng vitamin AD liều cao dài ngày (chẳng hạn liều vitamin D ≥ 50.000 IU/ngày ở người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D) hay khi uống phải một liều rất cao vitamin AD, hoặc ở người tăng đáp ứng với liều bình thường của vitamin D (dẫn đến rối loạn chuyển hóa calci).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Vitamin AD chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân thừa vitamin A, tăng calci máu, nhiễm độc vitamin D.
Phụ nữ có thai và cho con bú (do liều dùng của vitamin A vượt quá nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ có thai và cho con bú).
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc (Tá dược: Dầu đậu nành, gelatin, glycerin, nipasol M).
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có vitamin A, D.
Thận trọng ở người bị sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
Không ảnh hưởng.
Vitamin A hàm lượng 5000 IU là cao hơn nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ có thai (2500 - 2567 IU), cho nên người mang thai hoặc có thể mang thai: Không được dùng.
Vitamin A hàm lượng 5000 IU là cao hơn nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ cho con bú (4000 - 4333 IU), cho nên phụ nữ cho con bú: khuyên cáo không nên sử dụng vì các nguy cơ khi dùng liều cao vẫn chưa được nghiên cứu.
Các thuốc sau đây không nên sử dụng đồng thời với vitamin ad:
Neomycin, paraffin lỏng, cholestyramin, colestipol hydroclorid, dầu khoáng (khi sử dụng quá mức): Làm giảm hấp thu vitamin A, D ở ruột.
Các thuốc tránh thai: Làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai trong thời gian ngay sau khi ngưng thuốc tránh thai.
Isotretinoin: Có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
Phenobarbital, phenytoin: Gây cảm ứng men gan, làm tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
Corticosteroid, rifampicin hoặc isoniazid: Làm giảm tác dụng của vitamin D.
Lợi tiểu thiazid, các glycosid trợ tim: Có thể dẫn đến tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
Orlistat: Có thể làm giảm hấp thu vitamin A, có thể gây nồng độ vitamin A huyết tương thấp ở một số người.
Warfarin: Liều cao vitamin A có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của warfarin.
Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C, nút kín, tránh ánh sáng và không khí, không để đông lạnh.
Để xa tầm tay trẻ em.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Trong 1 viên Vitamin AD có chứa 5000IU Vitamin A.
Trong 1 viên Vitamin AD có chứa 400 IU vitamin D3.
Thuốc Vitamin AD khuyến cáo liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo sự chỉ định của thầy thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú (do liều dùng của vitamin A vượt quá nhu cầu hằng ngày đối với phụ nữ có thai và cho con bú).
Thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong máu. Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng để tránh các tương tác không mong muốn.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Mai Quỳnh Trâm AnhDược sĩ
Chào Anh VĂN ạ,
Việc sử dụng Vitamin AD OPC kéo dài cần có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ để tránh nguy cơ tích lũy dư thừa vitamin A và D trong cơ thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe ạ. Thông thường thuốc nên được dùng theo từng đợt ngắn hoặc bổ sung đúng theo liều lượng khuyến cáo để đảm bảo an toàn ạ.
Chúc Anh và gia đình luôn dồi dào sức khỏe ạ.
Hữu ích
Trả lờiHuyen
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Phương LanDược sĩ
Chào chị Huyền,
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Hữu ích
Trả lờianh hậu
Hữu ích
Trả lờiMạc Thị Tuyết AnhDược sĩ
Chào anh Hậu,
Dạ sản phẩm mình muốn điều trị lâu dài nên dùng theo chỉ định liệu trình của bác sĩ ạ.
Nhà thuốc thông tin đến anh.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiThành tâm
Hữu ích
Trả lờiChu Thị QuỳnhDược sĩ
Chào bạn Thành Tâm,
Hiện tại, sản phẩm có bán lẻ ạ.
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiKhôi
Hữu ích
Trả lờiLữ ThưDược sĩ
Chào bạn Khôi,
Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống ạ.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/vitamin_ad_opc_4x10_00008004_4577796605.png)
ANH VĂN
Hữu ích
Trả lời