:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_1_eeb7502ed2.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_2_601b7f7914.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_4_9d3a195e0e.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_3_429481ca8f.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_5_7e0c3a58ce.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_6_b74aec28cd.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_7_c6f92ec3b0.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_1_eeb7502ed2.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_2_601b7f7914.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_4_9d3a195e0e.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_3_429481ca8f.jpg)
Xem thêm
3 ảnh
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_6_b74aec28cd.jpg)
:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_7_c6f92ec3b0.jpg)
Hướng dẫn
sử dụng
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Biscylat giảm nhanh triệu chứng đau dạ dày, ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên.
Tên chính hãng
Số đăng ký
Thành phần
Dạng bào chế
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Viên nhai Biscylat 262.5mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Biscylat chỉ định trong trường hợp:
Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, khi bụng đói hoặc no.
Người lớn và trẻ em ≥ 16 tuổi: 2 viên/lần (tương đương với 525 mg bismuth subsalicylate), có thể lặp lại liều sau mỗi 0,5 - 1 giờ nếu cần. Tối đa 16 viên (8 lần) trong 24 giờ. Không dùng quá liều chỉ định.
Trẻ em dưới 16 tuổi: Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Bismuth
Ngộ độc bismuth có thể biểu hiện dưới dạng bệnh não cấp tính với các triệu chứng lú lẫn, giật cơ, run, rối loạn vận ngôn, rối loạn vận động. Ngộ độc bismuth cũng có thể gây rối loạn tiêu hóa, phản ứng trên da, đổi màu niêm mạc và rối loạn chức năng thận do hoại tử ống thận cấp tính.
Salicylate
Ngộ độc salicylate thường liên quan đến nồng độ thuốc trong huyết tương > 350 mg/L (2,5 mmol/L). Hầu hết các trường hợp tử vong ở người lớn xảy ra ở những bệnh nhân có nồng độ vượt quá 700 mg/L (5,1 mmol/L). Liều đơn dưới 100 mg/kg không có khả năng gây ngộ độc nghiêm trọng.
Nếu có các triệu chứng sau xuất hiện, nên ngưng sử dụng thuốc. Điều trị tương tự như xử trí quá liều salicylate:
Các triệu chứng thường gặp bao gồm nôn mửa, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, tứ chi ấm kèm mạch đập mạnh, tăng nhịp thở và tăng thông khí. Rối loạn acid-base xảy ra ở hầu hết các trường hợp.
Nhiễm kiềm hô hấp kết hợp với nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ H+ bình thường hoặc giảm) thường xảy ra ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Ở trẻ em từ 4 tuổi trở xuống, thường xảy ra nhiễm toan chuyển hóa chiếm ưu thế với pH động mạch thấp (tăng nồng độ H+). Nhiễm toan có thể làm tăng vận chuyển salicylate qua hàng rào máu não.
Các triệu chứng ít gặp bao gồm nôn ra máu, sốt cao, hạ đường huyết, hạ kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim. Các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ít gặp ở người lớn hơn so với trẻ em.
Xử trí:
Điều trị quá liều bismuth bao gồm rửa dạ dày, tẩy xổ và bù nước. Chất tạo phức chelat có thể có hiệu quả trong giai đoạn đầu sau khi uống quá liều và thẩm phân máu có thể cần thiết.
Dùng than hoạt tính nếu người lớn uống hơn 250 mg/kg trong vòng một giờ. Nên xác định nồng độ salicylate trong huyết tương, mặc dù mức độ nghiêm trọng của ngộ độc không thể được xác định chỉ từ thông số này và phải tính đến các triệu chứng lâm sàng và chỉ số sinh hóa. Kiềm hóa nước tiểu bằng cách dùng natri bicarbonate 1,26% giúp tăng thải trừ salicylate. Độ pH nước tiểu cần được theo dõi. Điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa bằng natri bicarbonate 8,4% tiêm tĩnh mạch (kiểm tra trước nồng độ kali huyết thanh). Không nên dùng thuốc lợi tiểu cưỡng bức vì không làm tăng bài tiết salicylate và có thể gây phù phổi.
Thẩm phân máu là phương pháp điều trị được lựa chọn trong trường hợp ngộ độc nặng và cần được cân nhắc ở những bệnh nhân có nồng độ salicylate huyết tương > 700 mg/L (5,1 mmol/L) hoặc nồng độ thấp hơn có liên quan tới các triệu chứng lâm sàng hoặc chuyển hóa nặng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi tăng nguy cơ nhiễm độc salicylate và có thể cần thẩm phân máu ở giai đoạn sớm hơn.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Rối loạn tiêu hóa:
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.
Biscylat chống chỉ định trong các trường hợp:
Nên ngừng thuốc nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc kéo dài hơn 2 ngày hoặc xuất hiện ù tai.
Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi, do có thể có mối liên quan giữa salicylate và hội chứng Reye, một căn bệnh rất hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người đang hoặc đang hồi phục sau nhiễm trùng do vi-rút như thủy đậu hoặc cúm.
Ở những bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt ở những bệnh nhân có sức khỏe yếu và cao tuổi, có thể xảy ra tình trạng mất nước và điện giải. Trong trường hợp này, sử dụng liệu pháp bù nước và điện giải thích hợp là biện pháp quan trọng nhất.
Không dùng chung với aspirin hoặc các salicylate khác.
Cần thận trọng đối với những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc bệnh gút hoặc đang dùng thuốc chống đông máu (làm loãng máu), thuốc điều trị đái tháo đường hoặc gút.
Không vượt quá liều khuyến cáo. Không dùng thuốc quá 2 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Dùng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn (đặc biệt là nhiễm độc bismuth và salicylate).
Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Thuốc này chứa sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai.
Các nghiên cứu trên động vật chưa đủ để đánh giá các tác động của thuốc đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, sự sinh sản và phát triển sau sinh. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn trên người.
Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.
Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Thuốc có chứa salicylate, do đó cần thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng:
Tương kỵ:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
:format(webp)/00345419_gasso_max_thao_duoc_ho_tro_tieu_hoa_9444_6328_large_1a28a201ca.jpg)
Chai 30 Viên
:format(webp)/DSC_09959_504f8a9544.jpg)
Hộp 3 vỉ x 10 viên
:format(webp)/DSC_09475_6821fdf798.png)
Hộp 60 Viên
:format(webp)/00028630_an_da_kingphar_60v_7740_63aa_large_52dbd4b38e.jpg)
Hộp 60 viên
:format(webp)/DSC_09952_b2f2183a56.jpg)
Hộp 80 Viên
:format(webp)/00032831_cumargold_nano_curcumin_new_4x10_2219_6198_large_59befe4c51.jpg)
Hộp 4 Vỉ x 10 Viên
:format(webp)/00030450_edoz_dhg_pharma_24_goi_x_2g_9067_6073_large_2483658e4d.jpg)
Hộp 24 Gói x 2g
:format(webp)/DSC_09678_977becfcc7.jpg)
Hộp 2 vỉ x 10 viên
:format(webp)/DSC_08694_8f721da515.jpg)
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thuốc Biscylat chỉ định trong trường hợp:
Có thể dùng thuốc Biscylat trước hoặc sau bữa ăn, khi bụng đói hoặc no.
Không. Thuốc Biscylat chống chỉ định cho trẻ em dưới 16 tuổi. Phụ huynh tuyệt đối không tự ý sử dụng cho trẻ nhỏ để tránh các biến chứng nguy hiểm.
Thuốc Biscylat chống chỉ định tuyệt đối cho bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng. Việc sử dụng sai đối tượng có thể làm tình trạng tổn thương niêm mạc trở nên trầm trọng hơn.
Cần hết sức thận trọng vì thành phần salicylate trong thuốc khi dùng chung với thuốc chống đông máu có thể làm tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của tình trạng chảy máu. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi kết hợp.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Bùi Cường ViDược sĩ
Chào chị Thảo,
Hiện tại, sản phẩm Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) có giá 230,400 ₫/hộp ạ.
Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/vien_nhai_biscylat_262_5mg_agimexpharm_5x12_00051566_1_eeb7502ed2.jpg)
Trần Mai Thảo
Hữu ích
Trả lời