Nhà thuốc Long Châu
Nhà thuốc Long Châu
  • Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thực phẩm chức năng/
    3. Tiêu hóa/
    4. Dạ dày, tá tràng
    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) 1
    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) 2
    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) 3
    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) 4
    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) 5
    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) 6
    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) 7

    Hướng dẫn

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhà thuốc Long ChâuViệt Nam
    Thương hiệu: Agimexpharm

    Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên)

    000515660 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Tên chính hãng

    Số đăng ký

    893110283625

    Thành phần

    1 viên chứa: Bismuth Subsalicylate (262.5mg)

    Dạng bào chế

    Xem tất cả thông tin

    Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Viên nhai Biscylat 262.5mg là gì?

    Kích thước chữ

    Công dụng của Viên nhai Biscylat 262.5mg

    Chỉ định

    Biscylat chỉ định trong trường hợp:

    • Giảm nhanh các triệu chứng ợ nóng, khó tiêu, buồn nôn, đau dạ dày (do ăn uống quá độ) ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên.
    • Điều trị tiêu chảy.

    Cách dùng Viên nhai Biscylat 262.5mg

    Cách dùng

    Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn, khi bụng đói hoặc no.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em ≥ 16 tuổi: 2 viên/lần (tương đương với 525 mg bismuth subsalicylate), có thể lặp lại liều sau mỗi 0,5 - 1 giờ nếu cần. Tối đa 16 viên (8 lần) trong 24 giờ. Không dùng quá liều chỉ định.

    Trẻ em dưới 16 tuổi: Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Xử trí quá liều

    Bismuth

    Ngộ độc bismuth có thể biểu hiện dưới dạng bệnh não cấp tính với các triệu chứng lú lẫn, giật cơ, run, rối loạn vận ngôn, rối loạn vận động. Ngộ độc bismuth cũng có thể gây rối loạn tiêu hóa, phản ứng trên da, đổi màu niêm mạc và rối loạn chức năng thận do hoại tử ống thận cấp tính.

    Salicylate

    Ngộ độc salicylate thường liên quan đến nồng độ thuốc trong huyết tương > 350 mg/L (2,5 mmol/L). Hầu hết các trường hợp tử vong ở người lớn xảy ra ở những bệnh nhân có nồng độ vượt quá 700 mg/L (5,1 mmol/L). Liều đơn dưới 100 mg/kg không có khả năng gây ngộ độc nghiêm trọng.

    Nếu có các triệu chứng sau xuất hiện, nên ngưng sử dụng thuốc. Điều trị tương tự như xử trí quá liều salicylate:

    Các triệu chứng thường gặp bao gồm nôn mửa, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, tứ chi ấm kèm mạch đập mạnh, tăng nhịp thở và tăng thông khí. Rối loạn acid-base xảy ra ở hầu hết các trường hợp.

    Nhiễm kiềm hô hấp kết hợp với nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ H+ bình thường hoặc giảm) thường xảy ra ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Ở trẻ em từ 4 tuổi trở xuống, thường xảy ra nhiễm toan chuyển hóa chiếm ưu thế với pH động mạch thấp (tăng nồng độ H+). Nhiễm toan có thể làm tăng vận chuyển salicylate qua hàng rào máu não.

    Các triệu chứng ít gặp bao gồm nôn ra máu, sốt cao, hạ đường huyết, hạ kali huyết, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim. Các triệu chứng của hệ thần kinh trung ương bao gồm lú lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ít gặp ở người lớn hơn so với trẻ em.

    Xử trí:

    Điều trị quá liều bismuth bao gồm rửa dạ dày, tẩy xổ và bù nước. Chất tạo phức chelat có thể có hiệu quả trong giai đoạn đầu sau khi uống quá liều và thẩm phân máu có thể cần thiết.

    Dùng than hoạt tính nếu người lớn uống hơn 250 mg/kg trong vòng một giờ. Nên xác định nồng độ salicylate trong huyết tương, mặc dù mức độ nghiêm trọng của ngộ độc không thể được xác định chỉ từ thông số này và phải tính đến các triệu chứng lâm sàng và chỉ số sinh hóa. Kiềm hóa nước tiểu bằng cách dùng natri bicarbonate 1,26% giúp tăng thải trừ salicylate. Độ pH nước tiểu cần được theo dõi. Điều chỉnh nhiễm toan chuyển hóa bằng natri bicarbonate 8,4% tiêm tĩnh mạch (kiểm tra trước nồng độ kali huyết thanh). Không nên dùng thuốc lợi tiểu cưỡng bức vì không làm tăng bài tiết salicylate và có thể gây phù phổi.

    Thẩm phân máu là phương pháp điều trị được lựa chọn trong trường hợp ngộ độc nặng và cần được cân nhắc ở những bệnh nhân có nồng độ salicylate huyết tương > 700 mg/L (5,1 mmol/L) hoặc nồng độ thấp hơn có liên quan tới các triệu chứng lâm sàng hoặc chuyển hóa nặng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc trên 70 tuổi tăng nguy cơ nhiễm độc salicylate và có thể cần thẩm phân máu ở giai đoạn sớm hơn.

    Quên liều

    Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

    Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa:

    • Rất thường gặp: Phân đen.
    • Thường gặp: Lưỡi đen.

    Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn như trên khi sử dụng thuốc hoặc báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Quốc Gia.

    Lưu ý

    Chống chỉ định

    Biscylat chống chỉ định trong các trường hợp:

    • Quá mẫn với bismuth subsalicylate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Quá mẫn với aspirin hoặc các salicylate khác.
    • Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với aspirin hoặc các salicylate khác.
    • Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
    • Bệnh nhân bị rối loạn đông máu.
    • Bệnh nhân đi ngoài ra máu hoặc phân đen.
    • Trẻ em dưới 16 tuổi.

    Thận trọng khi sử dụng

    Nên ngừng thuốc nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn hoặc kéo dài hơn 2 ngày hoặc xuất hiện ù tai.

    Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi, do có thể có mối liên quan giữa salicylate và hội chứng Reye, một căn bệnh rất hiếm gặp nhưng rất nghiêm trọng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những người đang hoặc đang hồi phục sau nhiễm trùng do vi-rút như thủy đậu hoặc cúm.

    Ở những bệnh nhân bị tiêu chảy, đặc biệt ở những bệnh nhân có sức khỏe yếu và cao tuổi, có thể xảy ra tình trạng mất nước và điện giải. Trong trường hợp này, sử dụng liệu pháp bù nước và điện giải thích hợp là biện pháp quan trọng nhất.

    Không dùng chung với aspirin hoặc các salicylate khác.

    Cần thận trọng đối với những bệnh nhân bị rối loạn đông máu hoặc bệnh gút hoặc đang dùng thuốc chống đông máu (làm loãng máu), thuốc điều trị đái tháo đường hoặc gút.

    Không vượt quá liều khuyến cáo. Không dùng thuốc quá 2 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Dùng liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc kéo dài có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn (đặc biệt là nhiễm độc bismuth và salicylate).

    Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

    Thuốc này chứa sorbitol. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai.

    Các nghiên cứu trên động vật chưa đủ để đánh giá các tác động của thuốc đến thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, sự sinh sản và phát triển sau sinh. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn trên người.

    Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thật sự cần thiết.

    Tương tác thuốc

    Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:

    Thuốc có chứa salicylate, do đó cần thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng:

    • Thuốc chống đông máu (thuốc làm loãng máu) vì sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của chảy máu;
    • Thuốc điều trị bệnh gút (ví dụ: Probenecid, sulfinpyrazone) vì sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tăng axit uric máu và làm bệnh gút nặng hơn;
    • Thuốc sulfonylurea điều trị bệnh đái tháo đường (ví dụ: Chlorpropamide, glibenclamide) vì sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết;
    • Thuốc điều trị viêm khớp (ví dụ: Methotrexate) do có khả năng tương tác thuốc.
    • Đặc biệt thận trọng khi dùng kháng sinh tetracycline, vì dùng đồng thời có thể làm thay đổi dược động học của một số kháng sinh như tetracycline và doxycycline (kháng sinh tetracycline có thể làm giảm sinh khả dụng của bismuth subsalicylate do tương tác với aluminium magnesium silicate trong công thức).
    • Ngoài ra, sự hấp thu của kháng sinh tetracycline có thể bị giảm khi dùng đồng thời với các sản phẩm có chứa bismuth mặc dù tương tác này có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng hai loại thuốc này cách nhau vài giờ.
    • Không sử dụng cho bệnh nhân đang dùng aspirin hoặc các salicylate khác do nguy cơ quá liều và ngộ độc salicylate.

    Tương kỵ:

    Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

    Bảo quản

    Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

    Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
    Nhà thuốc Long Châu

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Sản phẩm liên quan

    Việt Nam
    Việt Nam
    Viên giúp tiêu hóa Gastosic CVI (3 vỉ x 10 viên)

    Viên giúp tiêu hóa Gastosic CVI (3 vỉ x 10 viên)

    Cần tư vấn từ dược sĩ

    Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc Biscylat được chỉ định trong trường hợp nào?

    • Thuốc Biscylat nên dùng trước hay sau bữa ăn?

    • Thuốc Biscylat có dùng được cho trẻ em bị tiêu chảy không?

    • Người bị viêm loét dạ dày có thể dùng Biscylat để giảm ợ nóng không?

    • Bệnh nhân đang uống thuốc chống đông máu có dùng được Biscylat không?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • MT

      Trần Mai Thảo

      giá bao nhiêu 1 hộp
      8 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Bùi Cường ViDược sĩ

        Chào chị Thảo,

        Hiện tại, sản phẩm Viên nhai Biscylat 262.5mg Agimexpharm giảm triệu chứng ợ nóng, đau dạ dày, điều trị tiêu chảy (5 vỉ x 12 viên) có giá 230,400 ₫/hộp ạ.

        Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.

        8 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời