• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc bổ & vitamin/
    4. Siro bổ
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)
    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: An Thiên

    Siro A.T Ascorbic An Thiên Bổ sung vitamin C, Phòng và Điều trị bệnh scorbut (30 ống x 5ml)

    000507780 đánh giá0 bình luận
    1.667đ / Ống

    Chọn đơn vị tính

    Hộp
    Ống
    Chọn số lượng
    Sản phẩm đang tạm hết hàng, dược sĩ sẽ liên hệ tư vấn.
    Sản phẩm đang tạm hết hàng, dược sĩ sẽ liên hệ tư vấn.

    Danh mục

    Số đăng ký

    893100275023

    Dạng bào chế

    Dung dịch uống

    Quy cách

    Hộp 30 Ống x 5ml

    Thành phần

    Nhà sản xuất

    CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Không

    Mô tả ngắn

    Siro A.T Ascorbic giúp bổ sung vitamin C. Phòng và điều trị bệnh scorbut.

    Hạn sử dụng

    24 tháng

    Siro A.T Ascorbic là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Siro A.T Ascorbic

    Thành phần cho 5ml

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Vitamin C

    100mg

    Công dụng của Siro A.T Ascorbic

    Chỉ định

    Siro A.T Ascorbic chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

    • Bổ sung vitamin C.
    • Phòng và điều trị bệnh scorbut.

    Dược lực học

    Nhóm dược lý: Bổ sung vitamin và khoáng chất.

    Mã ATC: A11GA01.

    Acid ascorbic và các muối calci ascorbat, natri ascorbat là các dạng chủ yếu của vitamin C. Cơ thể người không tạo ra được vitamin C cho bản thân, mà phải lấy từ nguồn thức ăn. Nhu cầu hàng ngày qua chế độ ăn cần khoảng 30 - 100 mg vitamin C đối với người lớn. Tuy nhiên, nhu cầu này thay đổi tuỳ theo từng người.

    Các loại quả (cam, chanh, bưởi, nho đen, ổi, hồng...) và rau (cà chua, khoai tây, rau xanh...) chứa nhiều vitamin C. Sữa, thịt có ít vitamin C. Acid ascorbic rất dễ bị phá hủy khi nấu nướng, dự trữ. Vitamin C là một vitamin hòa tan trong nước, cần thiết để tổng hợp collagen và các thành phần của mô liên kết. Thiếu hụt vitamin C xảy ra khi thức ăn cung cấp không đầy đủ lượng vitamin C cần thiết, dẫn đến bệnh scorbut. Thiếu hụt vitamin C rất hiếm xảy ra ở người lớn, nhưng có thể thấy ở trẻ nhỏ, người nghiện rượu hoặc người cao tuổi. Thiếu hụt biểu hiện ở triệu chứng dễ chảy máu (mạch máu nhỏ, chân răng, lợi), thành mao mạch dễ vỡ, thiếu máu, tổn thương sụn và xương, chậm liền vết thương.

    Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng trên. Acid ascorbic có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hoá - khử. Có một số chức năng sinh học của acid ascorbic đã được xác định rõ ràng, gồm có sinh tổng hợp collagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron. Acid ascorbic cũng đã tham gia như một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hoá thuốc cùng với cytochrom P450.

    Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hoá thuốc này sẽ bị giảm nếu thiếu acid ascorbic. Acid ascorbic còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Acid ascorbic là một chất bảo vệ chống oxy hoá hữu hiệu. Acid ascorbic loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (các ROS = Reactive oxygen species và các RNS = Reactive nitrogen species) như các gốc hydroxyl, peroxyl, superoxid, peroxynitrit và nitroxid), các oxy tự do và các hypoclorid, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Có rất nhiều chứng cứ sinh học chứng tỏ các gốc tự do ở nồng độ cao có thể gây tổn hại cho tế bào.

    Một số bệnh mãn tính có liên quan đến tổn thương do stress oxy hoá gồm có ung thư, bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch vành...), đục thuỷ tinh thể, hen và bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn. Tuy nhiên, hiện nay chưa xác định được rõ ràng mối liên quan về nguyên nhân. Một vài tác dụng của vitamin C như chống thoái hoá hoàng điểm, phòng cúm, mau lành vết thương, phòng ung thư còn đang nghiên cứu, chưa được chứng minh rõ ràng.

    Một số thầy thuốc khuyến cáo để giảm nguy cơ cao thoái hóa hoàng điểm nặng ở người cao tuổi đã dùng: Vitamin C 500 mg/ngày kết hợp với beta caroten 15 mg/ngày, vitamin E 400 mg/ngày và kẽm (dạng kẽm oxyd) 80 mg/ngày và đồng (dưới dạng oxyd đồng) 2 mg/ngày (đề phòng thiếu máu). In vitro, acid ascorbic đã chứng tỏ ngăn chặn được oxy hoá LDL bằng cách loại bỏ ROS và RNS có trong môi trường nước. LDL oxy hóa được cho là gây xơ vữa động mạch. Acid ascorbic trong bạch cầu đặc biệt quan trọng vì có ROS phát sinh ra trong khi bạch cầu thực bào hoặc bạch cầu hoạt hóa do bị viêm nhiễm.

    Nồng độ ascorbat cao trong bạch cầu bảo vệ bạch cầu chống lại tổn thương oxy hóa mà không ức chế hoạt tính diệt khuẩn của tiểu thể thực bào. Hoạt tính chống oxy hóa của acid ascorbic cũng bảo vệ chống lại tổn thương phân hủy protein ở các vị trí viêm như ở khớp (viêm khớp dạng thấp), ở phổi (hội chứng suy hô hấp ở người lớn, hút thuốc, ozon). Riêng đối với cảm lạnh, cho đến nay số liệu chưa đồng nhất để khuyến cáo. Ngoài ra, có một vài chứng cứ acid ascorbic có thể điều hòa tổng hợp prostaglandin cho tác dụng giãn phế quản, giãn mạch và chống đông vón máu, khả năng chuyển acid folic thành acid folinic, chuyển hoá carbohydrat, tổng hợp lipid, protein, kháng nhiễm khuẩn và hô hấp tế bào.

    Dược động học

    Hấp thu

    Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Cung cấp thường xuyên lượng vitamin C qua chế độ ăn từ 30 - 180 mg hàng ngày, khoảng 70 - 90% được hấp thụ. Ở liều trên 1 g hàng ngày, sự hấp thụ giảm xuống còn khoảng 50% hoặc ít hơn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người tiêu chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột. Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương khoảng 10 - 20 microgam/ml. Nồng độ trong huyết tương dưới 1 - 1,5 microgam/ml khi bị bệnh scorbut. Tổng lượng vitamin C dự trữ trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

    Phân bố

    Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ vitamin C cao được tìm thấy ở gan, bạch cầu, tiểu cầu, mô tuyến và thuỷ tinh thể của mắt. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein. Acid ascorbic đi qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ.

    Thải trừ

    Acid ascorbic oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid-2-sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Có một ngưỡng đào thải acid ascorbic qua thận khoảng 14 microgam/ml, ngưỡng này có thể thay đổi tuỳ theo từng người. Khi cơ thể bão hoà acid ascorbic và nồng độ máu vượt quá ngưỡng, acid ascorbic không biến đổi được và đào thải vào nước tiểu. Đây là cơ sở để làm test bão hòa acid ascorbic cho tình trạng dinh dưỡng vitamin C. Khi bão hòa ở mô và nồng độ acid ascorbic ở máu thấp, acid ascorbic đào thải ít hoặc không đào thải vào nước tiểu. Acid ascorbic có thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.

    Cách dùng Siro A.T Ascorbic

    Cách dùng

    Dung dịch uống. Dung dịch uống có màu vàng cam, hương cam.

    Liều dùng

    Người lớn

    Bổ sung vitamin C vào chế độ ăn: 50 - 200 mg/ngày (tương ứng: 2,5 - 10 ml hoặc 0,5 - 2 gói/ống 5 ml hoặc 0,25 - 1 ống 10 ml).

    Phòng và điều trị bệnh scorbut: 100 - 250 mg/lần (tương ứng: 5 - 12,5 ml hoặc 1 -2,5 gói/ống 5 ml hoặc 0,5 - 1,25 ống 10 ml), 1 - 2 lần/ngày.

    Trẻ em

    Bổ sung vitamin C vào chế độ ăn: 35 - 100 mg/ngày (tương ứng: 2,5 - 5 ml hoặc 0,5 - 1 gói/ống 5 ml hoặc 0,25 - 0,5 ống 10 ml).

    Phòng và điều trị bệnh scorbut: 100 - 300 mg/ngày (tương ứng: 5 - 15 ml hoặc 1 - 3 gói/ống 5 ml hoặc 0,5 - 1,5 ống 10 ml), chia làm nhiều lần.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Quá liều: Có thể gây toan chuyển hóa hoặc thiếu máu tan máu ở những người thiếu enzym GPD. Dùng liều lớn có thể gây suy thận.

    Cách xử trí: Rửa dạ dày nếu bệnh nhân đến sớm và điều trị hỗ trợ.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hoá có thể xảy ra khi dùng liều cao vitamin C (từ 1 g hàng ngày trở lên).

    Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, mất ngủ hoặc buồn ngủ, thiếu máu tan máu có thể xảy ra khi dùng vitamin C.

    Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Siro A.T Ascorbic chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu GPD (nguy cơ thiếu máu tan huyết).
    • Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hoá oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận).
    • Người bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

    Thận trọng khi sử dụng

    Dùng liều cao vitamin C có thể gây tăng oxalat niệu, huyết khối tĩnh mạch sâu; dùng liều cao vitamin C khi mang thai có thể dẫn tới bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Vitamin C có thể gây acid hoá nước tiểu, đôi khi dẫn tới kết tủa urat hoặc cystin hoặc sỏi oxalat hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

    Cảnh báo tá dược

    Thành phần tá dược có chứa sorbitol, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này. Thành phần tá dược có chứa natri benzoat, tartrazin có thể gây các phản ứng dị ứng. Thuốc này có chứa khoảng 24 mg natri trong mỗi 5 ml dung dịch uống, tương đương 1,2% trong khẩu phần natri tối đa mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn là 2 g.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

    Phụ nữ có thai: Vitamin C qua được nhau thai. Chưa có nghiên cứu trên động vật và trên người mang thai, nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

    Phụ nữ cho con bú: Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Dùng đồng thời theo tỉ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày - ruột, tuy vậy, đa số người bệnh có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C. Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

    Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Sự acid - hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác. Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

    Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử.

    Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase. Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Bảo quản

    Vitamin C sẫm màu dần khi tiếp xúc với ánh sáng và trong quá trình bảo quản. Dung dịch vitamin C bị oxy hoá nhanh trong không khí và môi trường kiềm, phải bảo quản thuốc tránh không khí và ánh sáng. Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Cách bảo quản siro A.T Ascorbic để không bị oxy hóa?

    • Siro A.T Ascorbic được sử dụng trong trường hợp nào?

    • Siro A.T Ascorbic có chứa sorbitol không?

    • Siro A.T Ascorbic có dùng được cho trẻ em không?

    • Siro A.T Ascorbic thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)