1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm/
  4. Thuốc giảm đau hạ sốt
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên) 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuViệt Nam
Thương hiệu: United

Thuốc Alaxan FR United giảm đau nhanh các cơn đau đầu, đau cơ xương khớp, đau răng và hạ sốt (10 vỉ x 10 viên)

000515420 đánh giá0 bình luận
1.500đ / Viên

Chọn đơn vị tính

Hộp
Vỉ
Viên
Chọn số lượng

Thuốc Alaxan FR được chỉ định trong giảm đau từ nhẹ đến vừa các triệu chứng liên quan đến đau đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau xương khớp, triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm, đau họng và sốt.

Số đăng ký

893100099624

Quy cách

Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

Thành phần

1 viên chứa:
Paracetamol micronized
(325mg), Ibuprofen (200mg)

Xem tất cả thông tin

Thuốc Alaxan FR United là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Alaxan FR United

Chỉ định

Thuốc Alaxan FR được chỉ định trong các trường hợp sau:

Giảm đau từ nhẹ đến vừa các triệu chứng liên quan đến đau đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau xương khớp, triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm, đau họng và sốt. Phù hợp trong các trường hợp đau không đáp ứng với một trong hai thuốc paracetamol hay ibuprofen đơn độc.

Dược lực học

Tác dụng dược lý của paracetamol và ibuprofen khác nhau về vị trí tác động và các thức hoạt động. Những cách thức hoạt động này hợp lực với nhau kể cả làm giảm đau và hạ sốt mạnh hơn so với các hoạt chất riêng lẻ.

Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Thuốc giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng chịu đau và hạ sốt thông qua tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Ở liều điều trị, tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương đương với acid acetylsalicylic. Paracetamol không ảnh hưởng bất lợi trên chức năng tiểu cầu và sự đông máu.

Ibuprofen là một dẫn xuất acid propionic, có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Tác dụng điều trị của thuốc, như một chất chống viêm không steroid (NSAID), ibuprofen có tác động ức chế enzyme cyclooxygenase, kết quả là làm giảm sự tổng hợp prostaglandin. Ibuprofen được dùng để điều trị các cơn đau nhẹ đến vừa và sốt chất chống viêm ở mức không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.

Hiệu quả lâm sàng của ibuprofen và paracetamol đã được chứng minh giảm các cơn đau liên quan đến đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, và sốt; ở những bệnh nhân bị đau và sốt liên quan đến cảm lạnh, cảm cúm và các loại đau khác như đau họng, đau cơ hoặc tổn thương mô mềm và đau lưng.

Dược động học

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30 phút đến 60 phút sau khi uống. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan và đào thải toàn phần của cơ thể là khoảng 5 mL/kg/phút. Độ thanh thải thận là khoảng 10 mL/phút, ít phụ thuộc vào tốc độ dòng tiểu và không phụ thuộc vào pH.

Ibuprofen được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1–2 giờ sau khi uống. Ibuprofen được gắn kết mạnh với protein huyết tương và thời gian bán hủy khoảng 2 giờ. Thuốc nhanh chóng được bài tiết qua nước tiểu, khoảng 1% được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi và khoảng 14% ở dạng ibuprofen liên hợp.

Cách dùng Thuốc Alaxan FR United

Cách dùng

Thuốc Alaxan FR dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ. Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người cao tuổi: Dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên theo dõi thường xuyên tác dụng phụ của thuốc.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: Tác dụng không mong muốn sẽ được giảm thiểu tối đa khi sử dụng liều thấp nhất có tác dụng. Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí quá liều

Triệu chứng:

Quá liều paracetamol thường có 4 giai đoạn với các dấu hiệu và triệu chứng sau:

I. Rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu, và ra mồ hôi nhiều.

II. Đau hoặc sờ vào thấy đau ở vùng bụng trên bên phải; gan lớn biểu hiện bằng cảm giác đầy bụng, tăng men gan và bilirubin trong máu, thời gian prothrombin kéo dài, và đôi lúc có giảm lượng nước tiểu.

III. Triệu chứng rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu tái phát, đau nhiều suy gan và có thể bị suy thận.

IV. Hồi phục hoặc tiến triển đến suy gan hoàn toàn gây tử vong.

Triệu chứng thường gặp khác của quá liều gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, lơ mơ. Các triệu chứng khác là đau đầu, ù tai, tức chế hệ thần kinh trung ương, co giật. Nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, ngừng thở hiếm khi xảy ra.

Điều trị:

Cho uống than hoạt tính nếu quá liều xảy ra trong vòng 1 giờ. Đo nồng độ paracetamol huyết tương 4 giờ sau uống hoặc muộn hơn (nồng độ trước đó không đáng tin cậy).

Có thể dùng N-acetylcysteine trong vòng 24 giờ sau uống quá liều paracetamol, tuy nhiên hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 8 giờ đầu. Sau thời gian này, hiệu quả của thuốc giải độc N-acetylcysteine giảm mạnh.

Nếu cần, dùng N-acetylcysteine đường tĩnh mạch, phù hợp theo liều lượng cho phép. Methionine đường uống có thể là giải pháp thay thế phù hợp ở vùng xa, bên ngoài bệnh viện nếu vấn đề nôn mửa do thuốc không nghiêm trọng.

Nếu có co giật xảy ra thường xuyên hoặc kéo dài, nên dùng diazepam hoặc lorazepam đường tĩnh mạch. Cho thuốc giãn phế quản với bệnh nhân bị hen.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn liên quan đến dùng ibuprofen hoặc paracetamol được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất.

Phân loại tần suất:

  • Rất phổ biến: ≥1/10
  • Phổ biến: ≥1/100 đến <1/10
  • Ít gặp: ≥1/1.000 đến <1/100
  • Hiếm: ≥1/10.000 đến <1/1.000
  • Rất hiếm: <1/10.000
  • Không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có

Thông thường các ADR liên quan tới ibuprofen nhiều hơn paracetamol.

Hệ cơ quanTần suấtTác dụng không mong muốn
Rối loạn máu và bạch huyếtRất hiếmRối loạn tạo máu
Rối loạn hệ miễn dịchÍt gặpQuá mẫn với mẩn đỏ và ngứa
Rất hiếmPhản ứng quá mẫn nặng. Triệu chứng có thể gồm sưng mặt, lưỡi và họng, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp (phản vệ, phù mạch hoặc sốc phản vệ nặng)
Rối loạn tâm thầnRất hiếmLo âu, trầm cảm và mất ngủ
Rối loạn thần kinhÍt gặpNhức đầu và chóng mặt
Rất hiếmViêm màng não vô trùng, co giật, viêm dây thần kinh thị và buồn ngủ
Rối loạn về mắtRất hiếmRối loạn thị giác
Rối loạn tai và mê đạoRất hiếmÙ tai và chóng mặt
Rối loạn timRất hiếmSuy tim và phù
Rối loạn mạch máuRất hiếmTăng huyết áp
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thấtRất hiếmRối loạn hô hấp bao gồm: hen, co thắt phế quản và khó thở
Rối loạn tiêu hóaThường gặpĐau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu và khó chịu vùng bụng
Ít gặpLoét dạ dày, thủng đường tiêu hóa hay xuất huyết tiêu hóa, phân đen, nôn ra máu, viêm miệng, viêm dạ tràng và bệnh Crohn, viêm tụy, đầy hơi và táo bón
Rối loạn gan mậtRất hiếmChức năng gan bất thường, viêm gan và vàng da
Rối loạn da và mô dưới daThường gặpTăng tiết mồ hôi
Ít gặpPhát ban da
Rất hiếmPhản ứng da nghiêm trọng gồm hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử da nhiễm độc. Viêm da bong vảy, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng
Rối loạn thận và tiết niệuRất hiếmGây độc thận bao gồm viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp và hoại tử nhú thận
Rối loạn toàn thân và tại chỗRất hiếmMệt mỏi
Các xét nghiệmThường gặpTăng alanine aminotransferase, gamma-glutamyltransferase và các xét nghiệm chức năng gan bất thường liên quan paracetamol
Ít gặpTăng creatinine và urê máu; tăng aspartate aminotransferase; tăng phosphatase kiềm trong máu; tăng creatine phosphokinase; giảm hemoglobin và tăng tiểu cầu

Nguy cơ huyết khối tim mạch: (xem thêm phần thận trọng khi sử dụng).

Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Alaxan FR chống chỉ định trong trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn với paracetamol, ibuprofen hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc chứa NSAID (bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2) và các thuốc chứa paracetamol.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với các NSAID (ví dụ: cơn hen phế quản, mày đay, phù mạch).
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc có tiền sử loét dạ dày/xuất huyết dạ dày tái phát.
  • Bệnh nhân có tiền sử loét/vùng hoặc xuất huyết tiêu hóa liên quan đến NSAID.
  • Bệnh nhân bị rối loạn đông máu.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng (NYHA IV).
  • Bệnh nhân trong ba tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

Paracetamol

Nguy cơ quá liều paracetamol cao hơn ở những bệnh nhân có bệnh gan do rượu không có xơ gan. Cần hỗ trợ y tế ngay lập tức trong trường hợp quá liều, ngay cả khi bệnh nhân không có triệu chứng gì vì nguy cơ tổn thương gan tiềm ẩn do bệnh nhân có thể xuất hiện sau vài ngày tiến triển.

Báo cáo các phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp liên quan đến dùng paracetamol như Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell. Người dùng nên ngưng ngay khi có phát ban da.

Ibuprofen

Người cao tuổi: tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng, đặc biệt xuất huyết tiêu hóa và thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong.

Cần thận trọng ở những đối tượng bệnh nhân sau đây:

Rối loạn về hồ hấp: Ô những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị hen phế quản hoặc bệnh dị ứng, NSAIDs đã được báo cáo là gây co thắt phế quản.

Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và bệnh mô liên kết hỗn hợp: tăng nguy cơ viêm màng não vô trùng.

Bệnh tim mạch và mạch máu:

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thế làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó.

Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Alaxan® FR ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết mức độ nhẹ đến vừa do ứ dịch, tăng huyết áp và phù liên quan đến dùng NSAID cần được theo dõi và hỗ trợ y tế.

Nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2.400 mg/ngày), có thể làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ).

Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết (NYHA II–III), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị bằng ibuprofen sau khi xem xét cẩn thận và không dùng liều cao (2.400 mg/ngày).

Cần thận trọng trước khi bắt đầu điều trị lâu dài ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá), đặc biệt nếu cần dùng liều cao ibuprofen (2.400 mg/ngày).

Bệnh tim mạch, suy thận và suy gan:

Dùng NSAID có thể làm giảm sự hình thành prostaglandin phụ thuộc liều và dẫn đến suy thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao gồm bệnh nhân suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang dùng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi. Cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.

Rối loạn tiêu hóa:

Thận trọng khi dùng NSAID ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì các tình trạng này có thể trầm trọng hơn.

Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các thuốc NSAID, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa nghiêm trọng.

Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường nào về đường tiêu hóa (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa), nhất là trong giai đoạn khởi đầu điều trị.

Thận trọng khi điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc đường tiêu hóa hoặc chảy máu như corticosteroid, thuốc chống đông máu (ví dụ: warfarin), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.

Da:

Phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp như ngoại ban mụn mủ toàn thân, hội chứng Stevens–Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được ghi nhận. Nên ngừng ibuprofen khi xuất hiện phát ban da đầu tiên, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.

Giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ:

Có rất ít bằng chứng cho thấy thuốc ức chế tổng hợp cyclo-oxygenase/prostaglandin làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ do ảnh hưởng đến sự rụng trứng. Không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ đang cố gắng mang thai. Tình trạng này có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Không có nhiều kinh nghiệm sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Các bất thường bẩm sinh với tần suất thấp đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng NSAID ở người. Các ảnh hưởng của NSAID trên hệ tim mạch thai nhi đã được biết đến (nguy cơ đóng sớm ống động mạch), do đó chống chỉ định dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ.

Quá trình chuyển dạ có thể chậm và kéo dài hơn, làm tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và con. Không nên dùng NSAID trong hai tam cá nguyệt đầu của thai kỳ hoặc trong thời gian chuyển dạ, trừ khi lợi ích điều trị cho bệnh nhân lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú

Ibuprofen và các chất chuyển hóa có thể bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Không ghi nhận tác dụng gây hại đối với trẻ sơ sinh. Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ với lượng không đáng kể về mặt lâm sàng.

Dữ liệu hiện có không chống chỉ định việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Vì vậy, không cần ngừng cho trẻ bú mẹ khi điều trị ngắn hạn với liều khuyến cáo của thuốc này.

Tương tác thuốc

Paracetamol:

  • Cholestyramine: Giảm hấp thu paracetamol.
  • Metoclopramide, domperidone: Tăng hấp thu paracetamol.
  • Rượu: Tăng nguy cơ tổn thương gan khi thường xuyên uống nhiều rượu.
  • Warfarin và các coumarin khác: Paracetamol uống thường xuyên kéo dài có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin.
  • Các thuốc kích thích các men kích hoạt chuyển hóa paracetamol như các thuốc điều trị co giật có thể làm tăng tác dụng có hại trên gan.
  • Chloramphenicol: Tăng nồng độ chloramphenicol trong huyết tương.

Gây độc gan nặng ở liều điều trị hoặc dùng quá liều paracetamol đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng isoniazid đơn thuần hoặc với các thuốc khác điều trị bệnh lao.

Ibuprofen:

  • Các NSAID khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Kháng sinh nhóm quinolone: Số liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật liên quan đến dùng kháng sinh quinolone. Bệnh nhân dùng đồng thời NSAID và quinolone có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Thuốc chống đông: NSAID làm tăng tác dụng của thuốc chống đông như warfarin.
  • Thuốc điều trị cao huyết áp (ức chế men chuyển và ức chế thụ thể angiotensin II) và lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này. Thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ độc tính trên thận của NSAID.
  • Glycoside trợ tim: NSAID có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycoside trong huyết tương.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs): Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
  • Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
  • Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc chảy máu.
  • Lithium: Giảm thải trừ của lithium.
  • Methotrexate: Giảm thải trừ của methotrexate.
  • Mifepristone: NSAID làm giảm tác dụng của mifepristone, không nên dùng NSAID trong 8–12 ngày sau khi uống mifepristone.
  • Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc tính trên thận.
  • Zidovudine: Tăng nguy cơ nhiễm độc máu.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Alaxan FR được chỉ định để điều trị những loại bệnh lý hay triệu chứng nào?

  • Thuốc Alaxan FR có dùng được cho trẻ em không?

  • Rượu gây tương tác như thế nào trong khi uống thuốc Alaxan FR?

  • Phụ nữ có thai có được phép uống thuốc Alaxan FR khi bị đau nhức mệt mỏi không?

  • Cần lưu ý gì về tác dụng phụ trên dạ dày khi sử dụng thuốc Alaxan FR?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)