Chọn đơn vị tính
Dung dịch uống A.T Desloratadin giúp giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và giảm ngứa do mày đay hiệu quả. Thuốc là kháng histamin thế hệ mới, hạn chế gây buồn ngủ.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Dung dịch uống A.T Desloratadin 2.5mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Dung dịch uống A.T Desloratadin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1
Mã ATC: R06AX27
Sau khi uống, desloratadin ức chế chọn lọc thụ thể histamin H₁ ngoại biên do thuốc hoàn toàn không thấm vào hệ thần kinh trung ương (CNS).
Desloratadin không thấm vào hệ thần kinh trung ương. Với liều điều trị viên nén desloratadin 5 mg/ngày, tỷ lệ buồn ngủ không cao hơn so với giả được (placebo). Trong các thử nghiệm lâm sàng, sử dụng viên nén desloratadin với liều 7,5 mg/ngày không thấy có ảnh hưởng đến hoạt động tâm thần vận động. Trong một nghiên cứu đơn liều, desloratadin 5 mg không ảnh hưởng đến các đánh giá chuẩn về thực hiện chuyến bay bao gồm gây buồn ngủ hoặc những nhiệm vụ liên quan đến chuyến bay.
Ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng (Allergic rhinitis - AR), viên nén desloratadin có tác dụng giảm các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết ngạt mũi, cũng như ngứa mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng. Viên nén desloratadin kiểm soát triệu chứng hiệu quả trong 24 giờ.
Bổ sung cho phân loại đã có của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm, có thể phân loại viêm mũi dị ứng theo cách khác như viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng tùy theo thời gian xuất hiện triệu chứng. Viêm mũi dị ứng ngắt quãng được định nghĩa khi các triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần. Viêm mũi dị ứng dai dẳng được định nghĩa khi các triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần. Trong 2 thử nghiệm lâm sàng 4 tuần ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR) kèm theo hen suyễn, desloratadin có hiệu quả trong việc giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa và hen suyễn, và giảm sử dụng thuốc đồng vận beta, không ảnh hưởng bất lợi đến thể tích khí thở ra tối đa trong một giây đầu tiên (FEV1). Việc cải thiện các triệu chứng mà không giảm năng phổi đã củng cố tính an toàn của việc sử dụng desloratadin cho những bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa kèm hen suyễn mức độ nhẹ đến vừa.
Bệnh mày đay mạn tính vô căn được nghiên cứu như một mô hình lâm sàng đối với các bệnh mày đay, do sinh lý bệnh tương tự nhau, bất kể nguyên nhân, và do bệnh nhân bị bệnh mạn tính có thể dễ được tuyển chọn tiến cứu hơn. Do việc giải phóng histamin là yếu tố nhân quả của tất cả các bệnh mày đay nên desloratadin được mong đợi có hiệu quả làm giảm triệu chứng đối với các bệnh mày đay khác ngoài mày đay mạn tính vô căn, như được khuyến nghị trong các hướng dẫn lâm sàng. Trong những thử nghiệm ở người lớn và thanh thiếu niên bị mày đay mạn tính vô căn (CIU), viên nén desloratadin có hiệu quả làm giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban 1 ngày sau khi bắt đầu điều trị. Ở mỗi thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả này kéo dài suốt 24 giờ giữa các liều dùng. Điều trị với viên nén desloratadin cũng cải thiện giấc ngủ và hoạt động ban ngày, được xác định bởi giảm ảnh hưởng đến giấc ngủ và các hoạt động thường ngày.
Viên nén desloratadin có hiệu quả trong việc giảm gánh nặng của viêm mũi dị ứng theo mùa như được chứng minh bởi tổng điểm thăm dò chất lượng cuộc sống liên quan đến viêm kết mạc-mũi. Cải thiện lớn nhất được ghi nhận là các lĩnh vực liên quan đến các vấn đề thực tế và hoạt động hàng ngày bị hạn chế bởi các triệu chứng.
Có thể định lượng được nồng độ huyết tương của desloratadin trong vòng 30 phút sau khi dùng thuốc.
Desloratadin được hấp thu tốt với nồng độ tối đa đạt được sau khoảng 3 giờ, thời gian bán thải giai đoạn cuối khoảng 27 giờ. Mức độ tích lũy của desloratadin phù hợp với thời gian bán thải của thuốc (khoảng 27 giờ) và liều dùng một lần/ngày. Sinh khả dụng của desloratadin tỷ lệ thuận với liều dùng 5 - 20 mg.
Desloratadin gắn kết vừa phải (83% - 87%) với protein huyết tương. Không có bằng chứng về việc tích lũy thuốc trên lâm sàng sau khi uống liều hàng ngày (5 - 20 mg) trong 14 ngày.
Chưa xác định được enzym chịu trách nhiệm chuyển hóa desloratadin, vì vậy chưa loại trừ hoàn toàn một vài tương tác với các thuốc khác. Những nghiên cứu in vivo với chất ức chế đặc hiệu CYP3A4 và CYP2D6, điều này cho thấy những enzym này không quan trọng trong việc chuyển hóa desloratadin. Desloratadin không ức chế CYP3A4 hoặc CYP2D6 và cũng không phải là chất xúc tác hay chất ức chế P-glycoprotein.
Trong một nghiên cứu lâm sàng dùng 1 liều desloratadin 7,5 mg, thức ăn (bữa sáng nhiều chất béo, giàu calo) không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadin. Trong một nghiên cứu khác, không thấy nước ép trái bưởi chùm ảnh hưởng đến dược động học của desloratadin.
Trong một nghiên cứu bắt chéo, sử dụng desloratadin đơn liều cho thấy cả dạng bào chế viên nén và dung dịch uống có tác dụng sinh học tương đương và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (nhiều chất béo, giàu calo).
Uống một lần duy nhất trong ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2 ml (1 mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 ml (1,25 mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.
Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml (2,5 mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay.
Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi): 10 ml (5 mg) dung dịch uống A.T Desloratadin, uống 1 lần/ngày uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng ngắt quãng và viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay. Chỉ dùng đường uống.
Viêm mũi dị ứng ngắt quãng (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng. Trong viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
Hướng dẫn lấy liều theo quy cách ống, gói và chai (đong thuốc bằng cốc đong kèm theo):
| Đối tượng dùng thuốc | Đối với quy cách chai (đong thuốc bằng cốc đong kèm theo) | Đối với quy cách ống 5 ml hoặc gói 5 ml | Đối với quy cách ống 10 ml hoặc gói 10 ml |
|---|---|---|---|
| Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên | Uống 10 ml x 1 lần/ngày | Uống 2 ống (hoặc 2 gói) x 1 lần/ngày | Uống 1 ống (hoặc 1 gói) x 1 lần/ngày |
| Trẻ em từ 6 - 11 tuổi | Uống 5 ml x 1 lần/ngày | Uống 1 ống (hoặc 1 gói) x 1 lần/ngày | -- |
| Trẻ em từ 1 - 5 tuổi | Uống 2,5 ml x 1 lần/ngày | -- | -- |
| Trẻ từ 6 tháng - 11 tháng tuổi | Uống 2 ml x 1 lần/ngày | -- | -- |
Quá liều
Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadin lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
Cách xử trí
Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu.
Nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Desloratadin không được loại trừ qua thẩm phân máu, chưa rõ có được loại trừ qua thẩm phân phúc mạc hay không.
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Khi sử dụng thuốc A.T Desloratadin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp (ADR > 1/100)
Đau đầu, Mất ngủ (trẻ em dưới 2 tuổi), Khô miệng, Mệt mỏi, Tiêu chảy (trẻ em dưới 2 tuổi), Sốt (trẻ em dưới 2 tuổi).
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Ảo giác, Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tâm lý hiếu động thái quá, co giật, Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, Tăng enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan, Đau cơ, Phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và mày đay).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Dung dịch uống A.T Desloratadin chống chỉ định trong trường hợp:
An toàn và hiệu quả khi dùng desloratadin cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
Khi sử dụng desloratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng desloratadin.
Cảnh báo tá dược
Thành phần thuốc có chứa sucrose, sorbitol và sucralose, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Thuốc có chứa tá dược methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
Mỗi 5 ml dung dịch thuốc có chứa 1 g sucrose, 1 g sorbitol 70%, 2,5 mg sucralose, cần cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân bị đái tháo đường.
Mỗi 5 ml dung dịch thuốc có chứa 55 mg propylen glycol, hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ nhỏ dùng thuốc, nhất là khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylen glycol hay alcol.
Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng đau đầu, mệt mỏi, ngái ngủ, hoa mắt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.
Không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadin cao gấp 34 lần liều khuyến cáo cho người.
Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadin. Do chưa có dữ liệu lâm sàng nên chưa xác định được tính an toàn về việc sử dụng desloratadin trong thời kỳ mang thai. Chỉ sử dụng desloratadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại vượt trội so với nguy cơ.
Desloratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin được tiết vào sữa mẹ. Không dùng desloratadin cho phụ nữ cho con bú.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, dùng đồng thời desloratadin với ketoconazol và erythromycin không quan sát thấy các tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
Trong một thử nghiệm dược lý lâm sàng, uống viên nén desloratadin cùng với rượu không khởi phát tác hại của rượu. Tuy nhiên, đã có báo cáo hậu mãi về các trường hợp không dung nạp rượu và ngộ độc. Vì vậy, cần thận trọng khi uống rượu đồng thời trong lúc dùng thuốc.
Thức ăn hoặc nước ép trái bưởi chùm không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Dung dịch uống A.T Desloratadin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
A.T Desloratadin được chỉ định cho trẻ từ 6 tháng tuổi. An toàn và hiệu quả cho trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định.
Ở liều điều trị, A.T Desloratadin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi, hoặc ngái ngủ có thể xảy ra ở một số người.
Thành phần của A.T Desloratadin có chứa sucrose và sorbitol. Mỗi 5 ml dung dịch chứa 1g sucrose. Bệnh nhân bị đái tháo đường cần cân nhắc điều này khi sử dụng sản phẩm.
A.T Desloratadin có thể được uống cùng hoặc không cùng bữa ăn. Các nghiên cứu cho thấy thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo, giàu calo) không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Nguyễn Ngọc TrâmDược sĩ
Chào Chị Hiền ạ,
Dạ đối với bé 5 tuổi, liều dùng thông thường là 1 gói 5ml uống mỗi ngày một lần ạ. Chị có thể cho bé uống vào buổi sáng hoặc buổi chiều đều được ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị ạ
Hữu ích
Trả lờiPhuong
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Bảo NghiDược sĩ
Chào Chị Phương,
Dạ Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống mỗi ngày 1/2 gói ạ
Nhà thuốc thông tin đến Chị ạ.
Hữu ích
Trả lờiCHI THỦY
Hữu ích
Trả lờiTrang Lưu QuỳnhDược sĩ
Chào chị Thủy,
Dạ trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Uống mỗi ngày 1 ống ạ.
Nhà thuốc thông tin đến chị.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiAnh Kiệm
Hữu ích
Trả lờiChu Thị QuỳnhDược sĩ
Chào anh Kiệm,
Dạ anh có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Siro Deslotid OPV điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (30ml), tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT anh đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời0349xxxxxx
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Minh HằngDược sĩ
Chào bạn,
Dạ sản phẩm có giá 57.000đ/hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/at_desor_63afa17486.png)
Kim Hiền
Hữu ích
Trả lời