1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
  4. Thuốc kháng sinh
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên) 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuViệt Nam
Thương hiệu: Tipharco

Thuốc Auclanityl 500/125mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 7 viên)

000510070 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Thuốc Auclanityl 500/125mg được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm. Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận. Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương. Viêm tủy xương. Áp xe ổ răng... theo chỉ định của bác sĩ.

Số đăng ký

893110394224

Quy cách

Hộp 2 Vỉ x 7 Viên

Thành phần

1 viên chứa: Amoxicillin (500mg), Clavulanic acid (125mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Auclanityl 500/125mg là gì?

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Công dụng của Thuốc Auclanityl 500/125mg

Chỉ định

Thuốc Auclanityl 500/125mg được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hộ hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không giảm.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E. coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: Sản phụ khoa, ổ bụng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh. Mã ATC: J01CR02.

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Vì amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này. Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin.

Dược động học

Amoxicilin và acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Khả năng sinh học đường uống của amoxicilin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của amoxicilin trong huyết thanh 1 - 2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ. 55 - 70% amoxicilin và 30 - 40% acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.

Cách dùng Thuốc Auclanityl 500/125mg

Cách dùng

Uống vào lúc bắt đầu ăn.

Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Liều dùng

Tính theo hàm lượng Amoxicilin có trong thuốc.

Người lớn và trẻ em từ 40kg trở lên: Uống 1 viên (500/125mg)/lần, cách 8 giờ/lần.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút.

Suy thận:

Độ thanh thải creatinin:

  • > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
  • 10 - 30 ml/phút: Uống 1 viên (500/125mg), cách 12 giờ/lần.
  • < 10 ml/phút: Uống 1 viên (500/125mg), cách 24 giờ/lån.

Thẩm phân máu: Uống 1 viên (500/125mg), cách 24 giờ/lần, trong quá trình thẩm phân, có thể lặp lại liều sau quá trình thẩm phân (do nổng độ amoxicilin và acid clavulanic trong máu sẽ bị giảm).

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Rối loạn dạ dày - ruột và rối loạn chuyển hóa nước điện giải cũng có thể xảy ra. Có thể gặp suy thận hoặc co giật (ở người suy thận hoặc dùng liều cao).

Xử trí: Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn. Điều trị rối loạn tiêu hóa và chú ý điều chỉnh thăng bằng nước - điện giải.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy (9%), buồn nôn, nôn (1 - 5%).
  • Da: Ngoại ban, ngứa (3%).

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
  • Khác: Viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
  • Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả.
  • Da: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
  • Thận: Viêm thận kẽ.
  • Hệ thần kinh trung ương: Kích động, lo âu, thay đổi hành vi, lú lẫn, co giật, chóng mặt, mất ngủ và hiếu động.

Hướng dẫn xử trí ADR

Phản ứng sốt phát ban kèm mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đòi hỏi phải ngừng ngay thuốc và chống chỉ định sử dụng tiếp amoxicilin. Viêm đại tràng giả mạc có liên quan đến kháng sinh, nên ngừng điều trị ngay lập tức, bệnh nhân cần hỏi ý kiến Bác sĩ để có phương pháp điều trị thích hợp.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Auclanityl 500/125mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin, acid clavulanic.
  • Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicilin và cephalosporin).

Thận trọng khi sử dụng

Hỏi kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin trước khi dùng. Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận (có thể gây co giật ở liều cao), bệnh nhân có dấu hiệu suy gan. Ngưng thuốc nếu xuất hiện ban đỏ toàn thân kèm mụn mủ (AGEP) hoặc tiêu chảy nặng kéo dài (nguy cơ viêm đại tràng giả mạc). Chú ý theo dõi thời gian prothrombin khi dùng chung với thuốc chống đông máu.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, co giật, mất ngủ nên thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Tránh sử dụng thuốc cho người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu (cần cẩn thận với người đang điều trị bằng thuốc chống đông máu warfarin). Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. Bệnh nhân dùng alopurinol cùng amoxicilin tăng khả năng phát ban. Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin. Thuốc có thể làm giảm hiệu quả thuốc tránh thai uống. Amoxicilin làm giảm sự bài tiết của methotrexat, gây tăng độc tính. Dùng đồng thời probenecid làm giảm sự bài tiết amoxicilin ở ống thận.

Bảo quản

Đế nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Auclanityl 500/125mg được sử dụng để điều trị bệnh gì?

  • Nên uống thuốc Auclanityl 500/125mg vào lúc nào để đạt hiệu quả tốt nhất?

  • Nếu uống quá liều Auclanityl 500/125mg thì cơ thể sẽ gặp phải triệu chứng gì?

  • Phụ nữ có thai có thể sử dụng Auclanityl 500/125mg để trị bệnh không?

  • Cần lưu ý gì khi sử dụng Auclanityl 500/125mg cùng với các loại thuốc khác?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)