Thuốc Brilinta 60mg của AstraZeneca chứa ticagrelor, một chất chống kết tập tiểu cầu có hồi phục, được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Brilinta 60mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Brilinta 60mg dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị:
Nhóm dược lý trị liệu: Ức chế kết tập tiểu cầu không gồm heparin, mã ATC: B01AC24
Cơ chế tác động
BRILINTA chứa ticagrelor, một thành phần của nhóm hóa học cyclopentyltriazolopyrimidin (CPTP), một thuốc dạng uống, có tác động trực tiếp, ức chế chọn lọc và có hồi phục thụ thể P2Y12, ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu phụ thuộc P2Y12 qua trung gian ADP adenosin diphosphat. Ticagrelor không ngăn cản ADP gắn kết với thụ thể P2Y12, nhưng khi Ticagrelor gắn với thụ thể P2Y12 sẽ ngăn chặn việc dẫn truyền tín hiệu cảm ứng ADP. Vì tiểu cầu tham gia vào quá trình khởi phát và/hoặc phát triển các biến chứng huyết khối của bệnh xơ vữa động mạch, việc ức chế chức năng tiểu cầu đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Ticagrelor, cũng làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside -1 (ENT-1).
Ticagrelor cho thấy dược động học tuyến tính. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính (AR-C124910XX) tỷ lệ theo liều lên đến khoảng 1260 mg.
Hấp thu
Ticagrelor hấp thu nhanh với tmax trung bình khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa chính tuần hoàn trong máu AR-C124910XX (cũng có hoạt tính) từ ticagrelor được tạo thành nhanh với tmax trung bình khoảng 2,5 giờ. Sau khi uống 90 mg ticagrelor lúc đói, nồng độ đỉnh Cmax đạt 529 ng/ml và diện tích dưới đường cong AUC là 3,451 ng*h/ml. Tỷ lệ chuyển hóa là 0,28 đối với nồng độ đỉnh Cmax và 0,42 đối với diện tích dưới đường cong AUC.
Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của ticagrelor ước lượng khoảng 36%. Tiêu thụ một bữa ăn giàu chất béo làm tăng 21% diện tích dưới đường cong AUC của ticagrelor và giảm 22% nồng độ đỉnh Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh Cmax của ticagrelor hoặc diện tích dưới đường cong AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính. Những sự thay đổi nhỏ này được xem là ít có ý nghĩa lâm sàng, do đó, ticagrelor có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Ticagrelor cũng như chất chuyển hóa có hoạt tính là những cơ chất của P-gp.
Ticagrelor dưới dạng viên bị nghiền rồi phân tán trong nước, được uống hoặc dùng qua ống thông dạ dày, có sinh khả dụng có thể so sánh được với dạng viên nguyên vẹn về các chỉ số AUC và Cmax của ticagrelor và các chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ khởi đầu (0,5 và 1 giờ sau khi uống) của viên bị nghiền rồi phân tán trong nước cao hơn so với viên nguyên vẹn, với số liệu về nồng độ hầu như giống hệt sau đó (sau 2 - 48 giờ).
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái hằng định của ticagrelor là 87,5 L. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết cao với protein huyết tương (>99,0%).
Chuyển hóa
CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa ticagrelor và hình thành nên chất chuyển hóa có hoạt tính và sự tương tác với các cơ chất khác của enzym CYP3A có thể đi từ hoạt hóa đến ức chế.
Chất chuyển hóa chính của ticagrelor là AR-C124910XX, chất này cũng có hoạt tính khi nghiên cứu in vitro gắn kết với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu. Thời gian và nồng độ tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính bằng khoảng 30-40% thời gian và nồng độ tiếp xúc với ticagrelor.
Thải trừ
Đường thải trừ chính của ticagrelor thông qua chuyển hóa ở gan. Khi uống ticagrelor được đánh dấu phóng xạ, hoạt tính phóng xạ được hoàn hồi trung bình khoảng 84% (57,8% ở phân, 26,5% ở nước tiểu). Sự hoàn hồi ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu đều thấp hơn 1% so với liều dùng. Đường thải trừ chính của chất chuyển hóa có hoạt tính rất có thể qua đường mật. T1/2 trung bình khoảng 7 giờ đối với ticagrelor và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thuốc Brilinta 60mg dùng đường uống.
Liều dùng thông thường là 1 viên 60 mg, 2 lần mỗi ngày. Thời gian kéo dài điều trị tuân theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Bác sỹ thường chỉ định cho bệnh nhân uống Brilinta cùng với acetylsalicylic acid. Đây là hoạt chất có trong nhiều thuốc để ngăn ngừa cục máu đông. Bác sỹ sẽ chỉ dẫn liều lượng sử dụng cho bệnh nhân (thông thường là từ 75-100 mg mỗi ngày).
Bệnh nhân có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Nếu bệnh nhân khó nuốt viên thuốc thì có thể nghiền viên thuốc và hòa với nước theo hướng dẫn như sau:
Nếu bệnh nhân uống Brilinta nhiều hơn liều qui định thì sẽ tăng nguy cơ chảy máu.
Nếu bệnh nhân uống Brilinta nhiều hơn liều qui định, ngay lập tức thông báo với Bác sỹ hoặc nhập viện. Mang theo hộp/vỉ thuốc đã uống.
Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc, chỉ cần uống liều kế tiếp như bình thường.
Không được uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Độ an toàn của ticagrelor đã được đánh giá trên kết quả của 2 thử nghiệm lâm sàng lớn pha 3 (PLATO và PEGASUS) gồm hơn 39.000 bệnh nhân tham gia nghiên cứu (xem phần Đặc tính dược lực học).
Trong nghiên cứu PLATO, bệnh nhân nhóm ticagrelor có tỷ lệ ngưng thuốc do biến cố ngoại ý cao hơn so với nhóm clopidogrel (7,4% so với 5,4%). Trong nghiên cứu PEGASUS, bệnh nhân nhóm ticagrelor có tỷ lệ ngưng thuốc do biến cố ngoại ý cao hơn so với liệu pháp điều trị dùng ASA đơn thuần (16,1% trong nhóm dùng ticagrelor 60 mg kết hợp ASA, so với 8,5% ở nhóm chỉ dùng ASA đơn thuần). Báo cáo phản ứng ngoại ý thường gặp nhất ở bệnh nhân điều trị bằng ticagrelor là chảy máu và khó thở (xem phần Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Bảng tóm tắt các phản ứng ngoại ý
Các phản ứng ngoại ý sau đây được ghi nhận trong các nghiên cứu hoặc được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc ticagrelor (Bảng 1).
Các phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan theo MedDRA (SOC). Với mỗi SOC, phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất. Các loại tần suất được xác định theo quy ước như sau: Rất thường gặp (≥1/10), Thường gặp (≥1/100 đến <1/10), Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), Rất hiếm gặp (<1/10.000), Chưa biết (chưa xác định được từ những dữ liệu hiện có).
Bảng 1. Phản ứng ngoại ý theo tần suất và hệ cơ quan (SOC)
| Hệ cơ quan | Rất thường gặp | Thường gặp | Ít gặp |
|---|---|---|---|
| U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp) | Chảy máu tại khối uᵃ | ||
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Rối loạn xuất huyếtᵇ | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn cảm bao gồm phù mạchᶜ | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng acid uric huyếtᵈ | Gout/Gouty Arthritis | |
| Rối loạn tâm thần | Lú lẫn | ||
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, ngất, đau đầu | Chảy máu trong sọ | |
| Rối loạn mắt | Xuất huyết mắtᵉ | ||
| Rối loạn tai và tiền đình, ốc tai | Chóng mặt | Xuất huyết tai | |
| Rối loạn vận mạch | Hạ huyết áp | ||
| Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở | Xuất huyết hệ hô hấpᶠ | |
| Rối loạn hệ tiêu hóa | Xuất huyết hệ tiêu hóaᵍ, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, táo bón | Xuất huyết sau phúc mạc | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Xuất huyết dưới da hoặc trong daʰ, ngứa, ban | ||
| Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết | Xuất huyết tại cơⁱ | ||
| Rối loạn thận và đường niệu | Xuất huyết đường niệuʲ | ||
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Xuất huyết hệ sinh sảnᵏ | ||
| Thông số xét nghiệm cận lâm sàng | Tăng creatinine máuᵈ | ||
| Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng sau khi làm thủ thuật | Xuất huyết sau thủ thuật, chảy máu vùng chấn thươngˡ |
Chú thích:
ᵃ Ví dụ như xuất huyết do ung thư bàng quang, ung thư dạ dày, ung thư ruột kết.
ᵇ Ví dụ như tăng nguy cơ bị bầm tím, tụ máu, tụ phát, thể trạng xuất huyết.
ᶜ Xác định trong quá trình lưu hành thuốc.
ᵈ Tần số từ các quan sát trong phòng thí nghiệm (tăng acid uric > giới hạn trên của mức bình thường từ mức chuẩn bên dưới hoặc trong phạm vi tham chiếu. Tăng creatinin > 50% so với mức chuẩn và không phải từ các dữ liệu thô của các báo cáo phản ứng ngoại ý).
ᵉ Ví dụ như xuất huyết kết mạc, võng mạc, nội nhãn.
ᶠ Ví dụ như chảy máu cam, ra máu.
ᵍ Ví dụ chảy máu nướu răng, chảy máu trực tràng, xuất huyết do loét dạ dày.
ʰ Ví dụ bầm máu, xuất huyết ở da, đốm xuất huyết.
ⁱ Ví dụ tụ máu ở khớp, xuất huyết tại cơ.
ʲ Ví dụ tiểu ra máu, xuất huyết do viêm bàng quang.
ᵏ Ví dụ xuất huyết âm đạo, xuất tinh ra máu, chảy máu sau mãn kinh.
ˡ Giập, chấn thương tụ máu, xuất huyết do chấn thương.
Thuốc Brilinta 60mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thông báo cho Bác sỹ hoặc dược sĩ trước khi dùng Brilinta nếu như:
Bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu vì các lý do sau:
Bệnh nhân có phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật nha khoa) bất cứ khi nào trong thời gian dùng thuốc Brilinta. Điều này là do tăng nguy cơ chảy máu. Bác sỹ có thể yêu cầu ngừng thuốc này 7 ngày trước phẫu thuật.
Nhịp tim chậm bất thường (thường < 60 nhịp/phút) và bệnh nhân không có đặt thiết bị hỗ trợ tạo nhịp tim).
Bệnh nhân bị hen suyễn hoặc các bệnh phổi khác hoặc khó thở.
Bệnh nhân có bệnh về gan hoặc trước đây bị các bệnh mà có ảnh hưởng đến chức năng gan.
Xét nghiệm máu của bệnh nhân cho thấy lượng acid uric nhiều hơn bình thường.
Brilinta không có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc nhầm lẫn trong khi dùng thuốc này, hãy cẩn thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Không khuyến khích dùng Brilinta nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc có thể mang thai. Phụ nữ nên áp dụng các biện pháp tránh thai trong khi dùng thuốc Brilinta.
Thông báo cho Bác sỹ nếu bệnh nhân đang cho con bú trước khi dùng thuốc Brilinta.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng, đã dùng gần đây hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Điều này là do Brilinta có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của một số loại thuốc và một số thuốc khác cũng có thể có ảnh hưởng đến Brilinta.
Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây:
Cụ thể là thông báo bác sỹ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào làm tăng nguy cơ chảy máu như:
Cần phải thông báo cho bác sỹ vì bệnh nhân đang dùng thuốc Brilinta nên có nguy cơ tăng chảy máu nếu bác sỹ chỉ định thêm thuốc làm ly giải sợi huyết, thường gọi là “thuốc làm tan cục máu đông” như streptokinase hoặc alteplase.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm dược lý trị liệu: Ức chế kết tập tiểu cầu không gồm heparin, mã ATC: B01AC24
Thuốc Brilinta 60mg dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị:
Nếu quên một liều Brilinta 60 mg, chỉ cần uống liều kế tiếp như bình thường vào thời gian dự kiến. Không được uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên. Việc duy trì lịch uống thuốc đều đặn là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả phòng ngừa biến cố tim mạch.
Đối với bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt, viên thuốc có thể được nghiền thành bột mịn, hòa với nửa ly nước và uống ngay lập tức.
Bệnh nhân có phẫu thuật (bao gồm cả phẫu thuật nha khoa) trong thời gian dùng Brilinta 60 mg có nguy cơ chảy máu tăng lên. Bác sĩ có thể yêu cầu ngừng thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật. Cần thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang dùng thuốc này trước bất kỳ can thiệp nào.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/brilinta_26de962ba1.jpg)
Hỏi đáp (0 bình luận)