1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc Mắt, Tai, Mũi, Họng/
  4. Thuốc nhỏ mắt
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml) 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuNhật Bản
Thương hiệu: Santen

Thuốc nhỏ mắt Cosopt Santen điều trị tăng nhãn áp, giảm áp lực nội nhãn (5ml)

000487660 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Số đăng ký

499110358024

Quy cách

Thành phần

5ml chứa:
Dorzolamid
(100mg), Timolol (25mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc nhỏ mắt Cosopt là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc nhỏ mắt Cosopt

Chỉ định

Thuốc nhỏ mắt Cosopt chỉ định trong điều trị áp lực nội nhãn (IOP) tăng ở những bệnh nhân glôcôm góc mở hoặc glôcôm giả bong bao khi đơn trị liệu với thuốc chẹn beta tại chỗ không đủ hiệu quả.

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Các chế phẩm điều trị glôcôm và co đồng tử, Các thuốc chẹn beta, Timolol, dạng phối hợp.

Mã ATC: S01ED51

Cơ chế tác dụng

COSOPT gồm hai thành phần: dorzolamid hydroclorid và timolol maleat. Mỗi một thành phần đều hạ áp lực nội nhãn tăng bằng cách làm giảm sự tiết thủy dịch, nhưng theo các cơ chế tác dụng khác nhau.

Dorzolamid hydroclorid là một chất ức chế có hiệu lực carbonic anhydrase II ở người. Sự ức chế carbonic anhydrase trong các tua thể mi của mắt làm giảm sự tiết thủy dịch, có thể bằng cách làm chậm sự hình thành các ion bicarbonat và sau đó làm giảm sự vận chuyển natri và dịch. Timolol maleat là một chất đối kháng thụ thể beta-adrenergic không chọn lọc. Cơ chế tác dụng chính xác của timolol maleat trong hạ áp lực nội nhãn chưa được thiết lập rõ ràng cho tới nay, mặc dù một nghiên cứu nhuộm fluorescein và các nghiên cứu nhãn áp ký chỉ ra rằng tác dụng chính có thể liên quan đến giảm sự hình thành thủy dịch. Tuy nhiên trong một số nghiên cứu, cũng đã quan sát thấy tăng nhẹ sự thoát thủy dịch. Tác dụng kết hợp của hai hoạt chất này dẫn tới làm giảm thêm áp lực nội nhãn (IOP) so với sử dụng từng thành phần đơn độc.

Sau khi nhỏ tại chỗ, thuốc này làm giảm áp lực nội nhãn tăng, dù có liên quan hay không có liên quan đến glôcôm. Áp lực nội nhãn tăng là yếu tố nguy cơ chính trong bệnh sinh của tổn thương thần kinh thị giác và mất thị lực do glôcôm. Thuốc này làm giảm áp lực nội nhãn mà không có các tác dụng không mong muốn phổ biến của thuốc gây co đồng tử như quáng gà, co thắt điều tiết và co thắt đồng tử.

Dược động học

Dorzolamid hydroclorid

Không giống như các chất ức chế carbonic anhydrase đường uống, việc dùng tại chỗ dorzolamid hydroclorid cho phép hoạt chất này phát huy tác dụng trực tiếp tại mắt ở các liều thấp hơn đáng kể và vì vậy có phơi nhiễm toàn thân ít hơn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều này dẫn tới giảm IOP mà không gây rối loạn axít - bazơ hoặc thay đổi đặc điểm điện giải của các chất ức chế carbonic anhydrase đường uống.

Khi dùng tại chỗ, dorzolamid vào được tuần hoàn toàn thân. Để đánh giá khả năng ức chế carbonic anhydrase toàn thân sau khi dùng tại chỗ, các nồng độ của hoạt chất và chất chuyển hóa trong các tế bào hồng cầu và huyết tương và sự ức chế carbonic anhydrase trong hồng cầu đã được đo lường. Dorzolamid tích lũy trong hồng cầu khi dùng thuốc kéo dài là kết quả của sự gắn kết có chọn lọc với CA-II trong khi duy trì các nồng độ cực thấp của hoạt chất tự do trong huyết tương. Hoạt chất ban đầu tạo thành một chất chuyển hóa N-desethyl đơn ức chế CA-II không mạnh bằng hoạt chất ban đầu nhưng cũng gây ức chế một isoenzym (CA-I) kém hoạt động hơn. Chất chuyển hóa cũng tích lũy trong các hồng cầu nơi nó gắn kết chủ yếu với CA-I. Dorzolamid gắn kết vừa phải với các protein huyết tương (khoảng 33%). Dorzolamid chủ yếu được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu; chất chuyển hóa cũng được bài tiết trong nước tiểu. Sau khi kết thúc liều, dorzolamid rút khỏi hồng cầu không tuyến tính, dẫn đến một sự suy giảm nhanh chóng nồng độ hoạt chất ban đầu, theo sau là một pha thải trừ chậm hơn với thời gian bán thải khoảng bốn tháng.

Timolol maleat

Trong một nghiên cứu về nồng độ hoạt chất trong huyết tương ở sáu đối tượng, phơi nhiễm toàn thân với timolol đã được xác định sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt timolol maleat 0,5% hai lần mỗi ngày. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình sau liều buổi sáng là 0,46 ng/ml và sau liều buổi chiều là 0,35 ng/ml.

Cách dùng Thuốc nhỏ mắt Cosopt

Cách dùng

Hướng dẫn bệnh nhân cách dùng như sau:

1. Rửa tay

2. Mở lọ thuốc. Cẩn thận không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt, vùng da quanh mắt hoặc ngón tay.

3. Ngửa đầu ra sau và giữ lọ thuốc lộn ngược ở phía trên mắt.

4. Kéo mí mắt dưới xuống và nhìn lên. Giữ và bóp nhẹ phần dẹt của lọ thuốc để nhỏ 1 giọt thuốc vào khoảng trống giữa mí mắt dưới và mắt.

5. Ấn một ngón tay vào khóe mắt gần mũi, hoặc nhắm mắt trong 2 phút. Việc này giúp ngăn thuốc đi vào phần còn lại của cơ thể.

6. Lặp lại bước 3 đến bước 5 với mắt còn lại nếu được bác sỹ yêu cầu.

7. Đặt nắp vào và đóng chặt lọ thuốc.

Trẻ em

Hiệu quả trên bệnh nhi chưa được thiết lập.

Độ an toàn ở bệnh nhi dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.

Liều dùng

Liều dùng là 1 giọt COSOPT nhỏ vào túi kết mạc của mắt bị bệnh hai lần mỗi ngày.

Nếu đang sử dụng một sản phẩm nhỏ mắt khác, COSOPT và sản phẩm đó nên được dùng cách nhau ít nhất 10 phút.

Bệnh nhân nên được hướng dẫn rửa tay trước khi nhỏ thuốc và tránh không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt hoặc các vùng xung quanh.

Bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn rằng các dung dịch nhỏ mắt, nếu được xử lý không đúng cách, có thể bị nhiễm các vi khuẩn phổ biến gây nhiễm khuẩn mắt. Nhỏ dung dịch bị nhiễm bẩn có thể dẫn đến tổn thương mắt nghiêm trọng và sau đó là mất thị lực.

Bệnh nhân nên được hướng dẫn xử lý lọ thuốc đúng cách.

Xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Làm gì khi quá liều?

Không có dữ liệu liên quan đến quá liều ở người do vô ý hay cố ý dùng COSOPT.

Triệu chứng

Đã có các báo cáo về vô ý quá liều với dung dịch nhỏ mắt timolol maleat dẫn đến các tác dụng toàn thân tương tự như các tác dụng được thấy với thuốc chẹn beta-adrenergic toàn thân như chóng mặt, nhức đầu, thở ngắn, nhịp tim chậm, co thắt phế quản, và ngừng tim. Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra khi dùng quá liều dorzolamid là sự mất cân bằng điện giải, tăng tình trạng nhiễm axít, và có thể có các ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

Có ít dữ liệu liên quan đến quá liều ở người do vô ý hay cố ý dùng dorzolamid hydroclorid. Buồn ngủ đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường uống. Các triệu chứng sau đã được báo cáo khi dùng quá liều qua đường dùng tại chỗ: buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, giấc mơ bất thường, và khó nuốt.

Điều trị

Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cần theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali) và pH máu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng timolol không được thẩm tách dễ dàng.

Làm gì khi quên liều?

Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • COSOPT: Nóng mắt và cay mắt, xung huyết kết mạc, nhìn mờ, tróc biểu mô giác mạc, ngứa mắt, chảy nước mắt.
  • Dung dịch nhỏ mắt dorzolamid hydroclorid: Đau đầu, viêm mí mắt, kích ứng mí mắt, buồn nôn, đắng miệng, suy nhược/mệt mỏi.
  • Dung dịch nhỏ mắt timolol maleat: Đau đầu, các dấu hiệu và triệu chứng của kích ứng mắt kể cả viêm bờ mi, viêm giác mạc, giảm độ nhạy cảm giác mạc, và khô mắt.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Dung dịch nhỏ mắt dorzolamid hydroclorid: Viêm mống mắt - thể mi.
  • Dung dịch nhỏ mắt timolol maleat: Chóng mặt, trầm cảm, rối loạn thị giác kể cả các thay đổi khúc xạ (trong một số trường hợp do ngừng điều trị với thuốc co đồng tử), nhịp tim chậm, ngất, khó thở, buồn nôn, khó tiêu, suy nhược/mệt mỏi.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  • COSOPT: Các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng dị ứng toàn thân, kể cả phù mạch, mày đay, ngứa, phát ban, phản vệ, thở ngắn, suy hô hấp, viêm da tiếp xúc, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, sỏi niệu.
  • Dung dịch nhỏ mắt dorzolamid hydroclorid: Chóng mặt, dị cảm, kích ứng kể cả đỏ, đau, đóng vảy mí mắt, cận thị thoáng qua (hết khi ngưng điều trị), phù giác mạc, áp lực nội nhãn thấp, bong hắc mạc (sau phẫu thuật mở bè củng mạc), chảy máu cam, kích ứng họng, khô miệng, phát ban, bệnh thận.
  • Dung dịch nhỏ mắt timolol maleat: Các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng dị ứng kể cả phù mạch, mày đay, phát ban khu trú và toàn thân, phản vệ, mất ngủ, ác mộng, ảo giác, mất trí nhớ, nhược cơ, giảm ham muốn tình dục, tai biến mạch máu não, thiếu máu não cục bộ, ù tai, sụp mi, song thị, bong hắc mạc (sau phẫu thuật mở bè củng mạc), đau ngực, đánh trống ngực, phù, loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, ngừng tim, block tim, hạ huyết áp, hiện tượng Raynaud, bàn tay và bàn chân lạnh, co thắt phế quản (chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, ho, tiêu chảy, khô miệng, rụng tóc, phát ban dạng vảy nến hoặc làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến, lupus ban đỏ hệ thống, bệnh Peyronie.

Hướng dẫn xử trí ADR

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

Chống chỉ định COSOPT ở những bệnh nhân có:

  • Bệnh đường hô hấp phản ứng, kể cả hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính nặng.
  • Nhịp xoang chậm, hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 không kiểm soát được với máy tạo nhịp tim, suy tim rõ rệt, sốc tim.
  • Suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút) hoặc nhiễm toan tăng clo huyết.
  • Quá mẫn cảm với một hoặc cả hai hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Những chống chỉ định trên dựa trên các thành phần và không phải là riêng cho chế phẩm kết hợp.

Thận trọng khi sử dụng

Tim mạch/Các phản ứng đường hô hấp

Giống như các thuốc nhỏ mắt khác, timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần timolol là thuốc chẹn beta-adrenergic, có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn trên tim mạch, phổi và các tác dụng không mong muốn khác giống như quan sát thấy với các thuốc chẹn beta-adrenergic dùng đường toàn thân. Tỷ lệ mắc các tác dụng không mong muốn toàn thân sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt thấp hơn so với sau khi sử dụng đường toàn thân. Để giảm hấp thu toàn thân, xin xem mục LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG.

Rối loạn tim

Ở những bệnh nhân bị bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, đau thắt ngực kiểu Prinzmetal và suy tim) và hạ huyết áp, việc điều trị với các thuốc chẹn beta nên được đánh giá cẩn trọng và nên cân nhắc điều trị với các hoạt chất khác. Bệnh nhân bị mắc các bệnh tim mạch nên được theo dõi các dấu hiệu xấu đi của những bệnh này và các tác dụng không mong muốn.

Do ảnh hưởng xấu đến thời gian dẫn truyền, các thuốc chẹn beta chỉ nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị block tim độ 1.

Rối loạn mạch

Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị xáo trộn/rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng (như các dạng nặng của bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud).

Rối loạn hô hấp

Các phản ứng đường hô hấp, kể cả tử vong do co thắt phế quản ở những bệnh nhân hen đã được báo cáo sau khi dùng một số thuốc nhãn khoa chẹn beta.

Thận trọng khi sử dụng COSOPT ở những bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) nhẹ/vừa và chỉ sử dụng khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.

Suy gan

Thuốc này chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan và do đó nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.

Miễn dịch và quá mẫn cảm

Giống như các thuốc nhỏ mắt khác, thuốc này có thể được hấp thu toàn thân. Dorzolamid chứa một nhóm sulfonamid giống như ở các thuốc sulfonamid khác. Do đó, các tác dụng không mong muốn cùng loại xảy ra với các sulfonamid dùng đường toàn thân có thể xảy ra khi dùng tại chỗ, kể cả các phản ứng nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc. Nếu xảy ra các dấu hiệu của phản ứng nghiêm trọng hoặc quá mẫn cảm, hãy ngừng sử dụng sản phẩm này.

Các tác dụng không mong muốn ở mắt, tương tự như các tác dụng không mong muốn đã được quan sát thấy với thuốc nhỏ mắt dorzolamid hydroclorid, cũng đã được thấy với thuốc này. Nếu các phản ứng này xảy ra, nên cân nhắc việc ngưng sử dụng thuốc này.

Trong khi dùng các thuốc chẹn beta, những bệnh nhân có tiền sử dị ứng di truyền hoặc phản ứng phản vệ nặng với một số dị nguyên có thể có phản ứng mạnh hơn với thử thách lặp lại với các dị nguyên này và có thể không đáp ứng với liều adrenalin thông thường dùng để điều trị các phản ứng phản vệ.

Điều trị đồng thời

Tác động trên áp lực nội nhãn hoặc những tác động đã biết của thuốc chẹn beta toàn thân có thể được tăng lên khi timolol được dùng cho những bệnh nhân đang sử dụng một thuốc chẹn beta toàn thân. Đáp ứng của những bệnh nhân này nên được theo dõi chặt chẽ. Không khuyến cáo việc sử dụng hai thuốc chẹn beta-adrenergic tại chỗ (xin xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ TƯƠNG KỴ).

Thận trọng khi dùng đồng thời timolol maleat với dung dịch nhỏ mắt omidenepag isopropyl (xin xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ TƯƠNG KỴ).

Việc sử dụng dorzolamid và các thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống không được khuyến cáo.

Ngừng trị liệu

Như với các thuốc chẹn beta toàn thân, nếu việc ngưng dùng thuốc nhỏ mắt timolol là cần thiết ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành, trị liệu nên được ngưng dần dần.

Các ảnh hưởng thêm của thuốc chẹn beta

Hạ đường huyết/ Bệnh đái tháo đường

Thận trọng khi dùng các thuốc chẹn beta cho những bệnh nhân hạ đường huyết tự phát hoặc bị bệnh đái tháo đường không ổn định do các thuốc chẹn beta có thể che giấu các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết cấp tính.

Các thuốc chẹn beta cũng có thể che giấu các dấu hiệu của bệnh cường giáp. Ngừng điều trị đột ngột các thuốc chẹn beta có thể khiến các triệu chứng trở nên xấu hơn.

Bệnh giác mạc

Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể gây khô mắt. Thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân bị bệnh giác mạc.

Gây mê phẫu thuật

Các thuốc nhỏ mắt chẹn beta có thể ức chế các tác dụng chủ vận beta toàn thân như của adrenalin. Nên thông báo cho bác sỹ gây mê khi bệnh nhân dùng timolol.

Trị liệu với các thuốc chẹn beta có thể làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ.

Các ảnh hưởng thêm của thuốc ức chế carbonic anhydrase

Trị liệu bằng thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống có liên quan với sỏi niệu như là kết quả của sự rối loạn axít- bazơ, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử sỏi thận. Mặc dù chưa quan sát thấy rối loạn axít- bazơ với thuốc này, sỏi niệu đã được báo cáo không thường xuyên. Vì COSOPT chứa một chất ức chế carbonic anhydrase dùng tại chỗ mà được hấp thu toàn thân, bệnh nhân có tiền sử sỏi thận có thể tăng nguy cơ sỏi niệu trong khi sử dụng thuốc này.

Thận trọng khác

Việc kiểm soát bệnh nhân glôcôm góc đóng cấp tính đòi hỏi phải có sự can thiệp điều trị ngoài các thuốc hạ nhãn áp. Thuốc này chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị bệnh glôcôm góc đóng cấp tính.

Phù giác mạc và mất bù giác mạc không hồi phục đã được báo cáo ở những bệnh nhân có khiếm khuyết giác mạc mãn tính tồn tại từ trước và/ hoặc có tiền sử phẫu thuật nội nhãn trong khi sử dụng dorzolamid. Có khả năng tăng phù giác mạc ở những bệnh nhân có số lượng tế bào nội mô thấp. Thận trọng khi kê toa COSOPT cho các nhóm bệnh nhân này.

Bong hắc mạc đã được báo cáo với việc điều trị bằng thuốc ức chế thủy dịch (như timolol, acetazolamid) sau phẫu thuật mở bè củng mạc.

Như với việc sử dụng các thuốc chống glôcôm khác, sự đáp ứng với thuốc nhỏ mắt timolol maleat bị giảm sau trị liệu kéo dài đã được báo cáo ở một số bệnh nhân. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng trong đó 164 bệnh nhân đã được theo dõi trong ít nhất ba năm, không có sự khác biệt đáng kể trong áp lực nội nhãn trung bình đã được quan sát thấy sau giai đoạn ổn định ban đầu.

Sử dụng kính áp tròng

Thuốc này chứa chất bảo quản benzalkonium clorid, có thể gây kích ứng mắt. Tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và đợi ít nhất 15 phút trước khi đeo kính lại. Benzalkonium clorid được biết là làm đổi màu kính áp tròng mềm.

Trẻ em

Xin xem mục DƯỢC LỰC HỌC.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu đã được thực hiện về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như nhìn mờ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và/ hoặc vận hành máy móc ở một số bệnh nhân.

Thời kỳ mang thai

Không nên sử dụng COSOPT trong suốt thai kỳ.

Dorzolamid

Không có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về phơi nhiễm trong thai kỳ. Ở thỏ, dorzolamid gây quái thai ở liều gây độc cho mẹ mang thai.

Timolol

Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng timolol ở phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng timolol trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Để giảm hấp thu toàn thân.

Các nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy các ảnh hưởng dị tật nhưng cho thấy nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung khi mẹ dùng các thuốc chẹn beta đường uống. Thêm vào đó, các dấu hiệu và triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp và hạ đường huyết) đã được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh khi các thuốc chẹn beta được dùng cho mẹ cho đến lúc sinh. Nếu thuốc này được dùng cho đến lúc sinh, trẻ sơ sinh nên được theo dõi cẩn thận trong suốt những ngày đầu mới sinh.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ dorzolamid có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Sử dụng dorzolamid ở chuột cống cho con bú cho thấy giảm sự tăng cân của chuột con. Các thuốc chẹn beta được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị của timolol trong thuốc nhỏ mắt, lượng thuốc có trong sữa mẹ có thể không đủ để gây ra các triệu chứng lâm sàng của chẹn beta ở trẻ. Để giảm sự hấp thu toàn thân, xin xem mục LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG.

Nếu điều trị với COSOPT là cần thiết, không khuyến cáo cho con bú.

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể chưa được thực hiện với COSOPT.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, thuốc này đã được sử dụng đồng thời với các thuốc dùng đường toàn thân sau mà không có bằng chứng của các tương tác bất lợi: các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc chống viêm không steroid kể cả aspirin, và hormon (ví dụ, estrogen, insulin, thyroxin).

Có khả năng có tác dụng hiệp đồng dẫn đến hạ huyết áp và/ hoặc nhịp tim chậm đáng kể khi dung dịch nhỏ mắt chẹn beta được dùng đồng thời với các thuốc chẹn kênh canxi đường uống, thuốc giảm catecholamin hoặc thuốc chẹn beta-adrenergic, thuốc chống loạn nhịp (bao gồm amiodaron), các digitalis glycosid, các thuốc giả phó giao cảm, guanethidin, thuốc gây nghiện, và các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).

Tăng tác dụng chẹn beta toàn thân (ví dụ, giảm nhịp tim, trầm cảm) đã được báo cáo trong quá trình điều trị kết hợp các thuốc ức chế CYP2D6 (ví dụ quinidin, fluoxetin, paroxetin) và timolol.

Mặc dù một mình COSOPT có rất ít hoặc không có tác dụng đối với kích thước đồng tử, giãn đồng tử do sử dụng đồng thời các thuốc nhãn khoa chẹn beta và adrenalin (epinephrin) thỉnh thoảng đã được báo cáo.

Thuốc chẹn beta có thể tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc chữa đái tháo đường.

Các thuốc chẹn beta-adrenergic đường uống có thể làm trầm trọng thêm tăng huyết áp dội ngược sau khi ngưng dùng clonidin.

Tần suất gặp các phản ứng bất lợi viêm mắt kể cả xung huyết kết mạc tăng lên trong một thử nghiệm lâm sàng dùng đồng thời timolol maleat và dung dịch nhỏ mắt omidenepag isopropyl. Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời timolol maleat với dung dịch nhỏ mắt omidenepag isopropyl.

Tương kỵ

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc nhỏ mắt Cosopt được chỉ định trong các trường hợp?

  • Thuốc nhỏ mắt Cosopt thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Cần lưu ý gì khi sử dụng Cosopt cho người đang đeo kính áp tròng?

  • Phụ nữ có thai có được sử dụng thuốc nhỏ mắt Cosopt không?

  • Làm thế nào để bảo quản thuốc nhỏ mắt Cosopt đúng cách sau khi mở nắp?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)

Lọc theo:

Mới nhất
Cũ nhất
Hữu ích nhất
  • T

    Giá sản phảm bnhieu ạ
    1 tháng trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Mạc Thị Tuyết AnhDược sĩ

      Chào chị Tú,

      Hiện tại, sản phẩm COSOPT SANTEN 5ML có giá 220,000 ₫ đ/ chai

      Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.

      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
  • CN

    Chị Ngân

    Dạ, Cosopt nhiêu 1 chai ạ
    1 tháng trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Lương Trần Bảo PhúcDược sĩ

      Chào chị Ngân

      Hiện tại, sản phẩm COSOPT SANTEN 5ML có giá 405,000 đ/ chai

      Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.

      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời