1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
  4. Thuốc kháng sinh
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên) 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuNhật Bản
Thương hiệu: Daiichi-Sankyo

Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên)

000522580 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Cravit được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu-sinh dục, da và cấu trúc da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Số đăng ký

885114988224

Quy cách

Hộp 1 Vỉ x 5 Viên

Thành phần

1 viên chứa: Levofloxacin (500mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Cravit Tab 500mg là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Cravit Tab 500mg

Chỉ định

Viên nén Cravit dùng cho người lớn (> 18 tuổi), điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật trong các điều kiện ghi sau đây:

1. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (bao gồm chủng kháng penicillin), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae.

2. Viêm phổi mắc ở bệnh viện do mầm nhạy cảm với methicillin, như Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Khi lâm sàng đòi hỏi, có thể dùng điều trị bổ trợ. Nếu Pseudomonas aeruginosa được coi là đúng và được chứng minh là khuẩn gây bệnh, thì nên phối hợp levofloxacin với một beta-lactam chống Pseudomonas.

3. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng (từ nhẹ tới trung bình) bao gồm áp-xe, viêm mô tế bào, đinh nhọt, chốc lở, viêm mủ da, nhiễm khuẩn vết thương do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes.

4. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (từ nhẹ tới trung bình) do mầm nhạy với methicillin như Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis, Streptococcus pyogenes hoặc Proteus mirabilis.

5. Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do Escherichia coli, Enterococcus faecalis hoặc Staphylococcus epidermidis.

6. Viêm thận-bể thận cấp (từ nhẹ tới trung bình) do Escherichia coli.

7. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (Nhiễm khuẩn đường tiết niệu từ nhẹ tới trung bình) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa hoặc Staphylococcus saprophyticus.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế

8. Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hoặc Moraxella catarrhalis.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế

9. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế

Dược lực học

Levofloxacin là đồng phân L của ofloxacin racemic, là thuốc kháng khuẩn nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu là do đồng phân L. Đồng phân L mạnh hơn ofloxacin 2 lần.

Cơ chế tác dụng của levofloxacin và của các fluoroquinolon khác là do ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả 2 enzym này đều là topoisomerase tuýp II), các enzym này cần cho sự nhân đôi, sao chép, sửa chữa và tái kết hợp của DNA.

Levofloxacin có hoạt tính in vitro chống một phổ rộng các khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin thường là diệt khuẩn với các liều bằng hoặc hơi lớn hơn nồng độ ức chế.

Các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác với các aminoglycosid, với macrolid và các beta-lactam kể cả các penicillin về cấu trúc hóa học và về cơ chế tác dụng. Vì vậy, fluoroquinolon có thể có hoạt tính chống vi khuẩn đã đề kháng với các nhóm kháng sinh kể trên.

Dược động học

Hấp thu và nồng độ trong huyết thanh

Levofloxacin hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của một viên 500mg khoảng 99%, chứng tỏ sự hấp thu hoàn toàn của levofloxacin.

Dược động học của levofloxacin là tuyến tính và có thể dự đoán sau khi uống một hoặc nhiều liều. Nồng độ đỉnh và đáy trung bình ± SD đạt được sau khi uống nhiều liều trong ngày là khoảng 5,7 ± 1,4 và 0,5 ± 0,2 microgam/mL sau các liều 500mg và theo thứ tự là 8,6 ± 1,9 và 1,1 ± 0,4 microgam/mL sau khi dùng các liều 750mg.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường ở khoảng 74 - 112 lít sau khi uống các liều đơn và nhiều liều 500mg chứng tỏ thuốc được phân bố rộng khắp trong các mô của cơ thể. Levofloxacin đạt mức đỉnh ở mô da và dịch phồng dộp da ở người khỏe mạnh sau khi uống khoảng 3 giờ. Tỷ số sinh thiết mô da/AUC huyết tương khoảng bằng 2, còn tỷ số dịch phồng dộp da/AUC huyết tương là khoảng bằng 1 sau khi cho người khỏe mạnh uống mỗi ngày một lần 750mg và 500mg levofloxacin và uống nhiều ngày. Levofloxacin cũng thấm tốt vào mô phổi. Các nồng độ ở mô phổi thường gấp 2-5 lần nồng độ trong huyết tương và đạt khoảng 2,4 - 11,3 microgam/gam qua thời gian 24 giờ sau khi uống liều đơn 500mg.

In vitro, qua các nồng độ levofloxacin huyết thanh/huyết tương ở mức lâm sàng (1-10 microgam/mL), levofloxacin gắn khoảng 24-38% vào protein huyết thanh của mọi loài động vật nghiên cứu, được xác định qua phương pháp thẩm tách cân bằng. Levofloxacin chủ yếu gắn vào albumin huyết thanh người. Sự gắn của levofloxacin vào protein-huyết thanh không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.

Chuyển hóa

Levofloxacin ổn định dưới dạng hóa lập thể ở trong huyết tương và nước tiểu và không chuyển hóa để chuyển dạng đồng phân D-ofloxacin. Levofloxacin chuyển hóa yếu ở người và đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Sau khi uống, khoảng 87% của liều dùng được tìm thấy nguyên vẹn trong nước tiểu 48 giờ, còn <4% liều được tìm thấy trong phân 72 giờ. Dưới 5% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hỏa desmethyl và N-oxyd, là những chất chuyển hóa tìm thấy ở người và ít có tác dụng dược lý.

Thải trừ

Levofloxacin thải mạnh qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 6-8 giờ sau khi uống một hoặc nhiều liều. Độ thanh lọc trung bình của cơ thể và độ thanh lọc qua thận khoảng 144 - 226mL/phút và 96-142mL/phút. Tỷ lệ độ thanh lọc qua thận dư thừa của lọc qua cầu thận chứng tỏ có đào thải tích cực của levofloxacin qua ống thận kèm vào cơ chế lọc qua cầu thận. Phối hợp với cimetidine hoặc probenecid làm giảm khoảng 24% hoặc 35% độ thanh lọc của levofloxacin qua thận, chứng minh là đào thải của levofloxacin còn xảy ra ở ống lượn gần. Ở người uống levofloxacin, không tìm thấy tinh thể levofloxacin trong các mẫu nước tiểu thu thập được.

Cách dùng Thuốc Cravit Tab 500mg

Cách dùng

Đường uống

Liều dùng

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

Nhiễm khuẩnLiều đơn (mg)Tần sốThời gian dùng (ngày)Liều hàng ngày (mg)
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng500Mỗi 24 giờ7–14 ngày500
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng750Mỗi 24 giờ5 ngày750
Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện750Mỗi 24 giờ7–14 ngày750
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng500Mỗi 24 giờ7–10 ngày500
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng750Mỗi 24 giờ7–14 ngày750
Viêm tuyến tiền liệt mạn do nhiễm khuẩn500Mỗi 24 giờ28 ngày500
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng250Mỗi 24 giờ10 ngày250
750Mỗi 24 giờ5 ngày750
Viêm thận – bể thận cấp250Mỗi 24 giờ10 ngày250
750Mỗi 24 giờ5 ngày750
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng250Mỗi 24 giờ3 ngày250
Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn500Mỗi 24 giờ7 ngày500
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn750Mỗi 24 giờ5 ngày750
500Mỗi 24 giờ10–14 ngày500

Bệnh nhân suy chức năng thận:

Liều dùng cho viêm xoang cấp, đợt kịch phát của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng/bệnh viện, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt mạn do vi khuẩn

Tình trạng thậnLiều khởi đầuLiều tiếp theo
CLCR từ 50–80 mL/phútKhông cần điều chỉnh liều
CLCR 20–49 mL/phút500 mg250 mg mỗi 24 giờ
CLCR 10–19 mL/phút500 mg250 mg mỗi 48 giờ
Lọc máu500 mg250 mg mỗi 48 giờ
CAPD500 mg250 mg mỗi 48 giờ

Liều dùng cho nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng, viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

Tình trạng thậnLiều khởi đầuLiều tiếp theo
CLCR từ 50–80 mL/phútKhông cần điều chỉnh liều
CLCR 20–49 mL/phút750 mg750 mg mỗi 48 giờ
CLCR 10–19 mL/phút750 mg500 mg mỗi 48 giờ
Thẩm tách lọc máu750 mg500 mg mỗi 48 giờ
CAPD750 mg500 mg mỗi 48 giờ

Tình trạngĐộ thanh thải creatinin (CLCR)Liều dùng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấpCLCR ≥ 20 mL/phútKhông cần điều chỉnh liều
CLCR từ 10 – 19 mL/phút250 mg mỗi 48 giờ
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứngBất kỳ mức CLCR nàoKhông cần điều chỉnh liều

Xử trí quá liều

Theo nghiên cứu độc tính trên động vật, những dấu hiệu quan trọng nhất gặp phải sau khi dùng quá liều viên Cravit 500 hoặc 750mg là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương, như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, cơn co giật, cũng như các phản ứng về tiêu hóa, như buồn nôn và sướt niêm mạc.

Khi có quá liều, cần làm rỗng dạ dày. Uống thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Không có thuốc chống độc đặc hiệu. Cần theo dõi bệnh nhân và giữ vững việc bù dịch cho bệnh nhân. Khó kéo levofloxacin ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân lọc máu và thẩm tách màng bụng.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • Các rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
  • Các rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
  • Các rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu vùng bụng.
  • Các phát hiện khác: AST tăng, ALT tăng, LDH tăng, bạch cầu giảm, bạch cầu ưa eosin tăng.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Máu và các rối loạn hệ bạch huyết: Thiếu máu.
  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Biếng ăn.
  • Các rối loạn hệ thần kinh: Ngủ gà, tê cóng, run, giảm trí tuệ, loạn vị giác.
  • Các rối loạn tai và tai trong: Ù tai.
  • Các rối loạn tim: Đánh trống ngực.
  • Các rối loạn trung thất, ngực, hệ hô hấp: Khô họng.
  • Các rối loạn hệ tiêu hóa: Đau vùng bụng, khó tiêu, đầy bụng, táo bón.
  • Các rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường.
  • Các rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.
  • Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau ở các chi, đau lưng, yếu
  • Các rối loạn thận và tiết niệu: Huyết niệu.
  • Các rối loạn chung và tại vị trí tiêm: Khát, khó chịu vùng ngực, mệt, cảm giác nóng, phù.
  • Các phát hiện khác: Creatinin tăng, protein niệu dương tính, phosphatase kiềm tăng, tăng γ-GTP, bilirubin máu tăng, huyết giảm, tiểu cầu giảm.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Máu và các rối loạn hệ bạch huyết:

  • Rất hiếm: Giảm tiểu cầu.
  • Tỉ lệ chưa xác định: Giảm toàn bộ huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu có huyết niệu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Tỉ lệ chưa xác định: Phản ứng mẫn cảm

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

  • Tỉ lệ chưa xác định: Hạ đường huyết (có thể có hôn mê do hạ đường huyết), tăng đường huyết

Các rối loạn tâm thần:

  • Tỉ lệ chưa xác định: Các triệu chứng thần kinh như nhầm lẫn, mê sảng, trầm cảm, ảo giác

Các rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất hiếm: Ý thức giảm sút
  • Tỉ lệ chưa xác định: Co giật, mất vị giác, rối loạn thần kinh ngoại vi, rối loạn ngoại tháp, mất khứu giác, loạn khứu giác.

Các rối loạn trên mắt:

  • Hiếm: Nhìn bất thường.

Các rối loạn tai và tai trong:

  • Tỉ lệ chưa xác định: Mất thính giác.

Các rối loạn tim:

  • Tỉ lệ chưa xác định: Nhịp nhanh thất (bao gồm Torsades de pointes), QT kéo dài, nhịp tim nhanh.

Các rối loạn mạch:

  • Rất hiếm: Sốc
  • Tỉ lệ chưa xác định: Hạ huyết áp.

Các rối loạn trung thất, ngực, hệ hô hấp:

  • Tỉ lệ chưa xác định: Viêm phổi kẽ, Viêm phổi ưa eosin.

Các rối loạn hệ tiêu hóa:

  • Hiếm: Viêm dạ dày
  • Rất hiếm: Viêm lưỡi.
  • Tỉ lệ chưa xác định: Viêm ruột phân có máu, như viêm ruột màng giả.

Các rối loạn gan mật:

  • Tỉ lệ chưa xác định: Viêm gan bùng phát, vàng da.

Các rối loạn da và mô dưới da:

  • Hiếm: Giữ nước, mày đay.
  • Rất hiếm: Nhạy cảm với ánh sáng.
  • Tỉ lệ chưa xác định: Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng da-niêm mạc-mắt (Hội chứng Stevens Johnson), viêm mạch mẫn cảm.

Các rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Hiếm: Các bệnh khớp, đau cơ.
  • Tỉ lệ chưa xác định: Globin cơ niệu kịch phát, rối loạn gân như viêm gân Achilles hoặc đứt gân, cơn nhược cơ nặng cấp, đứt cơ.

Các rối loạn thận và tiết niệu:

  • Hiếm: Đa niệu, thiểu niệu, suy thận cấp.
  • Tỉ lệ chưa xác định: Viêm thận kẽ, vô niệu, bí tiểu, đái rắt, tắc đường niệu.

Các rối loạn chung và tại vị trí tiêm:

  • Rất hiếm: Sốt.
  • Tỉ lệ chưa xác định: Đau ngực.

Các phát hiện khác:

  • Hiếm: Bạch cầu giảm, bạch cầu trung tính giảm, CPK tăng, có đường niệu, đường huyết giảm.
  • Tỉ lệ chưa xác định: BUN tăng, lượng nước tiểu giảm.

Hướng dẫn xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Lưu ý

Chống chỉ định

Không dùng levofloxacin cho những bệnh nhân sau:

1. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với levofloxacin, ofloxacin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

2. Người bị động kinh.

3. Người có tiền sử rối loạn gân do dùng fluoroquinolon.

4. Trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi).

5. Người mang thai hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai.

6. Thời kỳ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng thận trọng viên nén Cravit cho những bệnh nhân sau đây:

1. Suy chức năng thận

2. Tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

3. Có hoặc nghi có rối loạn thần kinh trung ương có thể gây cơn động kinh.

4. Người đái tháo đường đang dùng phối hợp với thuốc uống hạ glucose-máu (đặc biệt với sulfonylurea hoặc với các thuốc insulin)

5. Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm quinolone.

6. Bệnh nhân có bệnh tim nặng như loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim cục bộ (khoảng QT có thể kéo dài) bệnh nhân rối loạn chất điện giải chưa được điều chỉnh (như hạ kali máu, hạ magie máu) và bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III.

7. Bệnh nhân có nhược cơ nặng (các triệu chứng có thể nặng lên).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các phản ứng thần kinh như hoa mắt chóng mặt và ngủ gà có thể xuất hiện. Do vậy, bệnh nhân cần được thông báo các phản ứng phụ trên thần kinh có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, và có thể gây nguy cơ trong những trường hợp mà khả năng tập trung và phản ứng là cực kỳ quan trọng (như các hoạt động trên cao, lái xe hoặc vận hành máy móc)

Thời kỳ mang thai

Levofloxacin không có ảnh hưởng trên sự sinh sản ở chuột cống, khi uống liều cao 360mg/kg/ngày. Levofloxacin cũng không có độc tính gây quái thai trên chuột cống, khi cho uống với liều cao 810mg/kg/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch tới 160mg/kg/ngày. Không thấy độc tính gây quái thai trên thỏ khi cho uống 50mg/kg/ngày.

Do thiếu dữ liệu trên người và do nguy cơ trong thực nghiệm có sự hủy hoại do fluoroquinolon đến sụn chịu đựng sức nặng của cơ thể đang phát triển, nên cấm dùng viên Cravit 500 cho người mang thai (xin đọc mục Chống chỉ định).

Thời kỳ cho con bú

Do thiếu dữ liệu trên người và do nguy cơ trong thực nghiệm có sự hủy hoại do fluoroquinolon đến các loại sụn chịu đựng sức nặng của cơ thể đang phát triển, nên cấm dùng viên Cravit 500 cho người trong thời kỳ cho con bú (xin đọc mục Chống chỉ định).

Tương tác thuốc

1. Thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, multivitamin: Trong khi sự tạo phức với các cation hóa trị 2 ít xảy ra với các quinolon khác, thì với Cravit 500 có khác: phối hợp viên nén Cravit 500 với thuốc kháng acid chứa magnesi, nhôm hoặc với sucralfat, các cation kim loại như sắt và các chế phẩm multivitamin với kẽm sẽ có tương tác với sự hấp thu của levofloxacin ở ống tiêu hóa, làm cho nồng độ kháng sinh sẽ thấp đi trong máu so với mong muốn. Do đó, chỉ nên uống các thuốc này 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.

2. Theophyllin: Không có ảnh hưởng có ý nghĩa nào của Cravit Tab tới nồng độ huyết tương, diện tích dưới đường cong và các thông số phân bố khác của theophyllin được phát hiện trong thử nghiệm lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh. Tương tự, không có ảnh hưởng rõ ràng nào của theophyllin tới sự phân bố và hấp thu của levofloxacin được ghi nhận. Tuy nhiên, việc sử dụng đồng thời các fluoroquinolon khác với theophyllin dẫn tới kéo dài thời gian bán thải, tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương, dẫn tới tăng nguy cơ tác dụng phụ do theophyllin ở những bệnh nhân này. Do đó, nồng độ theophyllin cần được giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều phù hợp khi dùng đồng thời với Cravit Tab. Tác dụng phụ, bao gồm cả co giật có thể xảy ra khi có tăng hoặc không tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương.

3. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Có sự tương tác dược lý học (nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật tăng lên) giữa levofloxacin và các NSAIDs. Các nghiên cứu trên động vật gợi ý rằng nguy cơ có thể ít hơn so với các fluoroquinolone khác và nguy cơ này dao động phụ thuộc vào loại NSAIDs.

4. Thuốc chống đái tháo đường: Có gặp rối loạn glucose-máu, bao gồm tăng đường huyết và giảm đường huyết ở bệnh nhân phối hợp quinolon với thuốc chống đái tháo đường. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận glucose-máu khi phối hợp như vậy.

5. Thuốc chống đông máu (warfarin): Dùng cùng với warfarin đã được báo cáo là làm tăng hiệu quả của warfarin (chuyển hóa warfarin ở gan bị ức chế, hoặc warfarin tự do có thể tăng bằng cách thay thế cạnh tranh vị trí liên kết protein) và do đó kéo dài thời gian prothrombin.

6. Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III: Levofloxacin dùng thận trọng với bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine sulfate hay procainamide hydrochloride) và thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodarone hydrochloride và sotalol hydrochloride). Khoảng QT có thể bị kéo dài.

7. Cyclosporin: Trong các nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh, không ghi nhận được ảnh hưởng đáng kể của Cravit Tab 500 tới nồng độ đỉnh trong huyết tương, diện tích dưới đường cong và các thông số động học khác của cyclosporin. Tuy nhiên, đã có báo cáo nồng độ cyclosporin huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với các fluoroquinolon khác. Trong các nghiên cứu khác không có thuốc dùng kèm, Cmax và ke của levofloxacin thấp hơn một chút trong khi thời gian Tmax và t½ kéo dài hơn một chút khi có mặt cyclosporin. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, không cần điều chỉnh liều Cravit Tab 500 hoặc cyclosporin khi dùng đồng thời hai thuốc.

8. Didanosin: Có sự tương tác dược động học giữa levofloxacin và didanosin (sự hấp thu của levofloxacin đường uống giảm). Viên nén hoặc dung dịch uống levofloxacin cần được uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống didanosin đệm (dung dịch uống trẻ em kết hợp với chất kháng acid).

9. Thuốc chống trầm cảm: Có sự tương tác dược lý học giữa levofloxacin và imipramin (tăng tác dụng kéo dài khoảng QT).

Bảo quản

Bảo quản: bảo quản dưới 30°C

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Cravit nên uống trước hay sau bữa ăn?

  • Thuốc Cravit được chỉ định trong trường hợp nào?

  • Tại sao phải thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử bệnh động kinh trước khi dùng viên nén Cravit?

  • Tiếp xúc với ánh nắng khi đang điều trị bằng viên nén Cravit có sao không?

  • Viên nén Cravit có được sử dụng cho trẻ em không?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)