Nhà thuốc Long Châu
Nhà thuốc Long Châu
  1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc Mắt, Tai, Mũi, Họng/
  4. Thuốc xịt hen suyễn
Nhà thuốc Long Châu
Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn 1
Nhà thuốc Long Châu
Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn 2
Nhà thuốc Long Châu
Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn 3
Nhà thuốc Long Châu
Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn 4
Nhà thuốc Long Châu
Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn 5
Nhà thuốc Long Châu
Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuẤn Độ
Thương hiệu: ZYDUS

Dung dịch khí dung Formonide trị hen suyễn

000475440 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Formonide 200 Inhaler là thuốc phun mù dùng để hít có định liều.

Formonide 200 Inhaler được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Bình xịt phân liều áp lực có chứa hỗ dịch vi tinh thể trong ống định liều phù hợp và bộ phận truyền động có nắp ngăn bụi.

Số đăng ký

890100008800

Quy cách

Hộp

Thành phần

Budesonide (200mcg),
Formoterol fumarate
(6mcg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc hít khí dung Formonide là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc hít khí dung Formonide

Chỉ định

Formonide 200 Inhaler được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Hen suyễn

Formonide 200 Inhaler được chỉ định cho người lớn và trẻ vị thành niên (trên 12 tuổi) trong điều trị thường xuyên bệnh hen (suyễn) khi cần điều trị kết hợp corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 có tác dụng kéo dài dạng hít:

  • Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng 'khi cần thiết'.

Hoặc

  • Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Formonide 200 Inhaler được chỉ định cho người lớn trên 18 tuổi trong điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu (FEV1) < 70% so với giá trị bình thường ước tính (sau khi dùng thuốc giãn phế quản) và tiền sử có cơn kịch phát mặc dù được điều trị thường xuyên bằng thuốc giãn phế quản.

Dược lực học

Nhóm dược trị liệu: Thuốc cường giao cảm và các thuốc khác dùng trong bệnh tắc nghẽn đường hô hấp.

Mã ATC: R03AK07.

Cơ chế tác động và tác động dược lực học

Formonide chứa formoterol và budesonid, các chất này có những phương thức tác động khác nhau và cho thấy có tác động cộng hợp làm giảm các đợt kịch phát hen (suyễn).

Các đặc tính chuyên biệt của budesonid và formoterol cho thấy sản phẩm kết hợp 2 hoạt chất này có thể dùng như liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen hoặc như liệu pháp điều trị duy trì.

Budesonid

Budesonid là một glucocorticosteroid mà khi dùng đường hít sẽ cho tác động kháng viêm phụ thuộc liều tại đường hô hấp, làm giảm các triệu chứng và ít xảy ra các đợt kịch phát hen suyễn. Budesonid đường hít có ít tác dụng ngoại ý nặng so với khi dùng corticosteroid toàn thân. Cơ chế chính xác đối với tác động kháng viêm này của glucocorticosteroid vẫn chưa được biết.

Formoterol

Formoterol là chất chủ vận beta-2 chọn lọc mà khi dùng đường hít sẽ gây giãn cơ trơn phế quản nhanh và kéo dài ở bệnh nhân tắc nghẽn đường hô hấp có thể hồi phục. Tác động giãn phế quản phụ thuộc vào liều với thời gian khởi phát trong vòng 1-3 phút. Thời gian tác động kéo dài tối thiểu 12 giờ sau khi dùng liều đơn.

Dược động học

Hấp thu

Formonide và các đơn sản phẩm tương ứng đã được chứng tỏ là tương đương về mặt sinh học đối với nồng độ và thời gian tiếp xúc toàn thân của budesonid và formoterol. Mặc dù vậy, tình trạng ức chế cortisol tăng nhẹ sau khi dùng Formonide so với đơn trị liệu đã được ghi nhận. Sự khác biệt được xem là không ảnh hưởng đến tính an toàn trên lâm sàng.

Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa budesonid và formoterol.

Các tham số dược động học của các chất tương ứng là tương tự nhau sau khi dùng budesonid và formoterol riêng lẻ hoặc dùng Formonide Inhaler. Đối với budesonid, AUC tăng nhẹ, tốc độ hấp thu nhanh hơn và nồng độ tối đa trong huyết tương cao hơn sau khi dùng phối hợp. Đối với formoterol, nồng độ tối đa trong huyết tương là tương tự sau khi dùng phối hợp. Budesonid hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 phút sau khi hít.

Formoterol hít được hấp thu nhanh chóng và nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 10 phút sau khi hít.

Phân bố và chuyển hóa

Độ gắn kết protein huyết tương khoảng 50% đối với formoterol và 90% đối với budesonid. Thể tích phân bố khoảng 4 L/kg đối với formoterol và 3 L/kg đối với budesonid. Formoterol bị bất hoạt qua các phản ứng liên hợp (các chất chuyển hóa khử O-metyl và khử formyl có hoạt tính được hình thành, nhưng chúng được tìm thấy chủ yếu ở dạng liên hợp không hoạt tính). Budesonid qua một sự chuyển dạng sinh học mạnh (khoảng 90%) khi lần đầu tiên qua gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính glucocorticosteroid thấp. Hoạt tính glucocorticosteroid của các chất chuyển hóa chính (6β-hydroxy-budesonid và 16α-hydroxy-prednisolone) thì ít hơn 1% so với hoạt tính đó của budesonid. Không có thông tin về bất cứ sự tương tác về chuyển hóa hoặc phản ứng dịch chuyển nào giữa formoterol và budesonid.

Thải trừ

Phần lớn liều formoterol được chuyển hóa qua gan sau đó bài tiết ra thận. Sau khi hít, 8-13% liều phóng thích của formoterol được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa vào nước tiểu. Formoterol có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,4 L/phút) và thời gian bán thải pha cuối trung bình là 17 giờ.

Budesonid được thải trừ qua sự chuyển hóa chủ yếu bằng sự xúc tác bởi CYP3A4. Các chất chuyển hóa của budesonid được tiết ra nước tiểu ở dạng tự do hoặc dạng kết hợp. Chỉ có một lượng không đáng kể budesonid không đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Budesonid có độ thanh thải toàn thân cao (khoảng 1,2 L/phút) và thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch trung bình là 4 giờ.

Dược động học của budesonid hoặc formoterol ở bệnh nhân suy thận vẫn chưa biết. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của budesonid và formoterol có thể tăng ở bệnh nhân có bệnh gan.

Tính tuyến tính/không tuyến tỉnh

Nồng độ toàn thân của budesonid và formoterol tương quan tuyến tính với liều dùng.

Cách dùng Thuốc hít khí dung Formonide

Cách dùng

Đường dùng: Đường hít.

Hướng dẫn để dùng thuốc đúng cách

Khi nhấn bình xịt khí dung budesonid và formoterol fumarat, một thể tích huyền phù được phóng thích từ bình chứa với vận tốc cao. Khi bệnh nhân hít vào qua ống ngậm cùng lúc với việc nhấn bình xịt, thuốc sẽ theo luồng không khí hít vào đi vào đường thở.

Khuyến cáo thường xuyên sử dụng ống đệm (ví dụ: AeroChamber Plus Flow-Vu hoặc AeroChamber Plus) với bình xịt khí dung budesonid và formoterol fumarat, đặc biệt ở những bệnh nhân đã hoặc có thể gặp khó khăn trong việc phối hợp động tác hít vào với thao tác nhấn bình xịt.

Lưu ý: Nên hướng dẫn bệnh nhân sử dụng và chăm sóc đúng cách bình xịt và ống đệm, đồng thời kiểm tra kỹ thuật hít vào để đảm bảo thuốc được đưa vào phổi tối ưu. Điều quan trọng là hướng dẫn bệnh nhân:

  • Súc miệng bằng nước sau khi hít liều được kê đơn để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở miệng - hầu.
  • Làm sạch ống ngậm của bình xịt thường xuyên, ít nhất một lần mỗi tuần bằng vải khô sạch.
  • Không đặt bình xịt vào nước.

Bước 1: Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ thông tin dành cho bệnh nhân được đóng gói cùng với mỗi bình xịt.

Bước 2: Nếu sử dụng ống đệm, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ hướng dẫn được đóng gói cùng với mỗi ống đệm.

Bước 3: Lắc đều bình xịt trong ít nhất 5 giây trước mỗi lần sử dụng để trộn thuốc đúng cách.

Bước 4: Bắt đầu dùng bình xịt bằng cách nhấn hai lần vào không khí khi bình xịt còn mới, chưa được sử dụng trong một tuần hoặc nếu bình xịt bị rơi.

Bước 5: Tháo nắp đầu ngậm.

Bước 6: Giữ bình xịt thẳng đứng.

Bước 7: Đặt đầu ngậm vào miệng. Trong khi hít vào từ từ và sâu, nhấn mạnh dụng cụ để phóng thích thuốc. Tiếp tục hít vào và giữ hơi thở trong khoảng 10 giây hoặc miễn là thấy thoải mái. Hít vào cùng lúc với việc nhấn bình xịt đảm bảo thuốc đi đến đường phổi.

Bước 8: Lắc bình xịt một lần nữa và lặp lại bước 6 và bước 7 nếu được khuyến cáo bởi bác sĩ.

Bước 9: Đóng nắp đầu ngậm sau khi sử dụng.

Bước 10: Súc miệng bằng nước sau khi hít liều được kê đơn để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở miệng - hầu.

Bước 11: Làm sạch đầu ngậm của bình xịt thường xuyên, ít nhất một lần mỗi tuần bằng vải khô sạch.

Bước 12: Không đặt bình xịt vào nước.

Liều dùng

Hen suyễn

Formonide 200 Inhaler không dùng để điều trị khởi đầu cho bệnh hen. Liều cần dùng của budesonid hoặc formoterol tùy thuộc vào từng bệnh nhân và nên được điều chỉnh theo mức độ nặng của bệnh. Điều này cần được xem xét cả khi bắt đầu điều trị với các chế phẩm phối hợp cũng như khi điều chỉnh liều duy trì.

Nếu một bệnh nhân cần liều phối hợp khác với những liều có sẵn trong ống hít phối hợp thì nên kê đơn thêm các liều thích hợp của chất chủ vận beta-2 và/hoặc corticosteroid trong các ống hít riêng biệt.

Nên điều chỉnh đến liều thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu quả kiểm soát triệu chứng. Bệnh nhân nên được bác sĩ tái đánh giá thường xuyên để liều lượng Formonide 200 Inhaler luôn được duy trì ở mức tối ưu.

Khi việc kiểm soát triệu chứng được duy trì lâu dài với liều khuyến cáo thấp nhất, bước kế tiếp là cân nhắc việc sử dụng corticosteroid đường hít riêng lẻ.

Đối với Formonide, có hai hướng điều trị:

A. Liệu pháp điều trị duy trì bằng Formonide

Formonide 200 Inhaler được dùng để điều trị duy trì thường xuyên kèm với thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng lẻ khi cần cắt cơn.

Bệnh nhân được khuyên luôn có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh để cắt cơn.

Liều khuyến cáo:

Người lớn (≥ 18 tuổi): 1 - 2 liều hít, 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ vị thành niên (12 - 17 tuổi): 1 - 2 liều hít/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em (≥ 6 tuổi):

2 nhát xịt, 2 lần mỗi ngày. Đối với trẻ em từ 6 - 11 tuổi, nên sử dụng Formonide 100 mcg/6 mcg/lần hít. Formonide 200 mcg/6 mcg/lần hít không được chỉ định cho trẻ em.

Trong thực hành lâm sàng, khi đạt được sự kiểm soát triệu chứng với phác đồ 2 lần/ngày, việc điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả có thể gồm việc sử dụng Formonide 200 Inhaler 1 lần/ngày, nếu theo ý kiến của bác sĩ điều trị là vẫn cần một thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài phối hợp với corticosteroid dạng hít để duy trì kiểm soát hen.

Việc tăng sử dụng ống hít riêng chứa thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh cho thấy bệnh hen đang diễn tiến nặng hơn và cần phải đánh giá lại liệu pháp điều trị hen.

Trẻ em dưới 6 tuổi:

Do dữ liệu hạn chế, không khuyến cáo dùng Formonide cho trẻ em dưới 6 tuổi.

B. Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler

Formonide 200 Inhaler được dùng để điều trị duy trì thường xuyên và dùng thêm khi cần thiết giảm triệu chứng hen.

Bệnh nhân dùng liều duy trì Formonide 200 Inhaler mỗi ngày và dùng thêm Formonide 200 Inhaler khi cần thiết để giảm triệu chứng hen. Bệnh nhân được khuyên luôn luôn đem theo Formonide 200 Inhaler để sử dụng khi cần giảm triệu chứng.

Đối với những bệnh nhân sử dụng Formonide 200 Inhaler có tác dụng như một thuốc làm dịu, dự phòng; bác sĩ và bệnh nhân nên trao đổi với nhau trong việc sử dụng Formonide 200 Inhaler để điều trị co thắt phế quản do tác nhân gây dị ứng hoặc do cảm ứng khi vận động; nên xem xét việc sử dụng thuốc theo tần suất của nhu cầu. Trong trường hợp cần thường xuyên giảm phế quản mà không cần tăng liều corticosteroid dạng hít, nên sử dụng thuốc làm dịu thay thế.

Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler nên được xem xét đặc biệt ở các bệnh nhân sau:

  • Không được kiểm soát triệu chứng hen tốt và thường xuyên cần dùng thuốc giảm triệu chứng.
  • Trước đây đã có các đợt hen kịch phát cần can thiệp y khoa.

Cần theo dõi kỹ các biến cố ngoại ý có liên quan đến liều ở bệnh nhân thường xuyên dùng các liều cao Formonide 200 Inhaler khi cần thiết.

Liều khuyến cáo:

Người lớn và trẻ vị thành niên (≥ 12 tuổi):

Liều duy trì khuyến cáo là 2 liều hít/ngày, một liều hít buổi sáng và một liều hít buổi tối hoặc 2 liều hít vào buổi sáng hoặc buổi tối. Một số bệnh nhân có thể cần dùng liều duy trì 2 hít, 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên dùng thêm 1 liều hít khi cần thiết để giảm triệu chứng. Nếu triệu chứng vẫn còn sau vài phút, nên dùng thêm 1 liều hít nữa. Không dùng quá 6 liều hít trong 1 lần.

Tổng liều mỗi ngày thông thường không quá 8 liều hít; tuy nhiên tổng liều mỗi ngày lên đến 12 liều hít có thể dùng trong một khoảng thời gian giới hạn. Bệnh nhân dùng hơn 8 liều hít/ngày phải đi khám lại. Những bệnh nhân này nên được đánh giá và xem xét lại liệu pháp duy trì.

Trẻ em < 12 tuổi:

Liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide 200 Inhaler không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

Liều khuyến cáo:

Người lớn: 2 liều hít/lần, 2 lần/ngày.

Thông tin tổng quát:

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt: Không cần dùng liều đặc biệt ở người cao tuổi. Chưa có dữ liệu về việc dùng Formonide ở bệnh nhân suy gan hay suy thận. Vì budesonid và formoterol được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan nên nồng độ thuốc sẽ tăng ở bệnh nhân xơ gan nặng.

Xử trí quá liều

Quá liều formoterol sẽ dẫn đến các tác động điển hình của chất chủ vận beta-2: run rẩy, nhức đầu, hồi hộp. Các triệu chứng ghi nhận từ những trường hợp riêng lẻ như nhanh nhịp tim, tăng đường huyết, hạ kali huyết, đoạn QTc kéo dài, loạn nhịp tim, buồn nôn và nôn. Có thể chỉ định dùng các điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Liều 90 mcg dùng trong 3 giờ ở bệnh nhân tắc nghẽn phế quản cấp cũng không gây quan ngại về mặt an toàn.

Quá liều cấp budesonid, ngay cả khi dùng các liều quá mức, không là một vấn đề lâm sàng. Khi dùng lâu dài các liều quá mức, có thể xảy ra các tác động glucocorticosteroid toàn thân như là cường năng vỏ thượng thận và ức chế tủy thượng thận.

Nếu trị liệu bằng Formonide phải ngưng do quá liều thành phần formoterol trong thuốc, phải xem xét đến trị liệu bằng corticosteroid đường hít thích hợp.

Quên liều

Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

Nhiễm Candida ở hầu họng, Viêm phổi (ở bệnh nhân COPD), Nhức đầu, run rẩy, Hồi hộp, Kích ứng nhẹ tại họng, ho, khan tiếng

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

Kích động, lo âu, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, Chóng mặt, Nhịp tim nhanh, Buồn nôn, Vết bầm da, Chuột rút (vọp bẻ)

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Phản ứng quá mẫn tức thời hoặc chậm như ngoại ban, nổi mày đay, ngứa, viêm da, phù mạch và phản ứng phản vệ, Hạ kali huyết, Loạn nhịp tim như rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất, ngoại tâm thu, Co thắt phế quản.

Lưu ý

Chống chỉ định

Formonide 200 Inhaler chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với formoterol hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân nên được nhắc nhở dùng liều duy trì Formonide theo chỉ định, ngay cả khi không có triệu chứng.

Việc sử dụng dự phòng Formonide trong trường hợp như trước khi tập thể dục – thì chưa được nghiên cứu.

Các lần hít thuốc Formonide nhằm cắt cơn nên được thực hiện để đáp ứng với các triệu chứng hen suyễn nhưng không nhằm mục đích sử dụng dự phòng thường xuyên, ví dụ: trước khi tập thể dục.

Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm Candida hầu họng, bệnh nhân nên được hướng dẫn súc miệng bằng nước sau khi hít liều duy trì. Nếu bị nấm hầu họng, bệnh nhân cũng nên súc miệng bằng nước sau những lần hít cần thiết.

Liều lượng nên được giảm dần khi ngưng điều trị và không nên ngưng thuốc đột ngột.

Bệnh nhân không nên bắt đầu dùng Formonide trong đợt kịch phát hen, hoặc nếu tình trạng bệnh diễn tiến xấu thấy rõ hoặc cấp tính.

Các biến cố bất lợi nghiêm trọng liên quan đến hen và đợt kịch phát hen có thể xảy ra khi điều trị bằng Formonide.

Không có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên Formonide Inhaler ở bệnh nhân COPD với FEV1 > 50% so với giá trị dự đoán bình thường trước khi dùng thuốc giãn phế quản và FEV1 < 70% so với giá trị dự đoán bình thường sau khi dùng thuốc giãn phế quản.

Cũng như các trị liệu đường hít khác, co thắt phế quản kịch phát có thể xảy ra với triệu chứng thở khò khè tăng lên đột ngột và khó thở sau khi hít thuốc.

Tác dụng toàn thân có thể xảy ra khi dùng bất kỳ corticosteroid đường hít nào, đặc biệt khi dùng liều cao trong một thời gian dài.

Nên xem xét tác động có thể xảy ra trên mật độ xương, đặc biệt là đối với bệnh nhân dùng liều cao trong thời gian dài mà đã có những yếu tố nguy cơ đồng thời gây loãng xương.

Nếu có bất kỳ lý do nào cho thấy chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm khi điều trị bằng steroid toàn thân trước đó, nên thận trọng khi chuyển sang dùng Formonide cho bệnh nhân.

Điều trị kéo dài với liều cao corticosteroid hít, đặc biệt là cao hơn liều khuyến cáo, cũng có thể dẫn đến sự ức chế tuyến thượng thận có ý nghĩa lâm sàng.

Tránh dùng đồng thời itraconazol, ritonavir hoặc các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác.

Formonide nên được dùng thận trọng đối với bệnh nhân nhiễm độc giáp, u tủy thượng thận, đái tháo đường, giảm kali máu chưa điều trị, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ dưới van vô căn, tăng huyết áp nặng, phình mạch hay các rối loạn tim mạch trầm trọng khác như là bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng.

Thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân có khoảng thời gian QTc kéo dài.

Nhu cầu và liều corticosteroid đường hít ở bệnh nhân lao phổi thể tiến triển hoặc tiềm ẩn, nhiễm nấm và virus đường hô hấp.

Khả năng hạ kali máu nặng có thể xảy ra khi dùng liều cao chất chủ vận beta-2.

Giống như các chất chủ vận beta-2, nên xem xét đến tăng cường kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.

Rối loạn thị giác có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ.

Viêm phổi ở bệnh nhân COPD: Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi, bao gồm viêm phổi nằm viện, đã được quan sát thấy ở bệnh nhân COPD dùng corticosteroid hít.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Formonide không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không có dữ liệu lâm sàng về việc dùng Formonide hoặc dùng phối hợp formoterol và budesonid ở phụ nữ có thai. Dữ liệu từ một nghiên cứu về sự phát triển ở phôi-thai trên chuột cho thấy không có bằng chứng về bất cứ tác động nào khác khi sử dụng phối hợp này.

Không có dữ liệu đầy đủ về việc dùng formoterol cho phụ nữ có thai. Trong các nghiên cứu trên súc vật, ở các liều rất cao, formoterol gây ra các tác động ngoại ý trong các nghiên cứu về sự sinh sản.

Dữ liệu trên khoảng 2.000 phụ nữ có thai sử dụng thuốc cho thấy không có nguy cơ gây quái thai liên quan đến việc dùng budesonid hít.

Chỉ nên dùng Formonide khi cân nhắc thấy hiệu quả vượt trội nguy cơ. Nên dùng liều budesonid thấp nhất có hiệu quả để duy trì sự kiểm soát hen (suyễn) tốt.

Thời kỳ cho con bú

Budesonid được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị, chưa ghi nhận có tác động nào ở trẻ bú mẹ được dự đoán. Người ta vẫn chưa biết formoterol có vào sữa mẹ hay không. Trên chuột, một lượng nhỏ formoterol đã được phát hiện trong sữa mẹ. Việc dùng Formonide cho phụ nữ đang cho con bú chỉ nên được cân nhắc nếu lợi ích cho người mẹ cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra đối với trẻ.

Tương tác thuốc

Tương tác dược động học

Các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, clarithromycin, telithromycin, nefazodon và thuốc ức chế protease HIV) có thể làm tăng đáng kể nồng độ budesonid huyết tương và nên tránh dùng đồng thời các thuốc này. Nếu không thể thì khoảng thời gian giữa việc dùng chất ức chế và budesonid nên càng cách xa càng tốt. Không khuyến cáo dùng liệu pháp điều trị duy trì và giảm triệu chứng hen bằng Formonide ở bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A4 mạnh.

Tương tác dược lực học

Thuốc chẹn beta có thể làm giảm hoặc ức chế tác động của formoterol. Vì vậy, Formonide không nên dùng với thuốc chẹn beta (kể cả thuốc nhỏ mắt) trừ phi có lý do thuyết phục.

Dùng đồng thời với quinidin, disopyramid, procainamid, phenothiazin, thuốc kháng histamin (terfenadin), và chất chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài khoảng QTc và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

Hơn nữa, L-Dopa, L-thyroxin, oxytocin và rượu có thể ảnh hưởng tính dung nạp của tim đối với thuốc cường giao cảm beta-2.

Dùng đồng thời với IMAO kể cả những tác nhân có đặc tính tương tự như furazolidon và procarbazin có thể thúc đẩy phản ứng tăng huyết áp.

Tăng nguy cơ loạn nhịp tim ở bệnh nhân đang gây mê với hydrocarbon halogen hóa.

Dùng đồng thời với các thuốc cường giao cảm beta khác hoặc các thuốc kháng cholinergic có thể có tác động giãn phế quản cộng hợp mạnh.

Giảm kali máu có thể làm tăng khuynh hướng loạn nhịp tim ở bệnh nhân điều trị bằng digitalis glycosid.

Giảm kali máu có thể do dùng chất chủ vận beta-2 và có thể do dùng đồng thời với các dẫn xuất xanthin, corticosteroid và lợi tiểu.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C. Không để đông lạnh.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Formonide 200 Inhaler thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Formonide 200 Inhaler được chỉ định điều trị bệnh gì?

  • Cần lưu ý điều gì khi sử dụng Formonide 200 Inhaler?

  • Có thể tự ý ngừng sử dụng Formonide 200 Inhaler khi thấy hết triệu chứng khó thở không?

  • Trẻ em có thể sử dụng Formonide 200 Inhaler được không?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)