Thuốc HCQ có thành phần chính là Hydroxychloroquine sulfate. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống, các tình trạng da liễu do ánh sáng mặt trời gây ra hoặc làm nặng thêm ở người trưởng thành; điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên (kết hợp với các phương pháp điều trị khác), bệnh lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống ở trẻ em.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc HCQ 200mg là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc HCQ được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Chống thấp khớp.
Mã ATC: P01BA02.
Cơ chế hoạt động
Các thuốc chống sốt rét như cloroquin và hydroxycloroquin có một số tác động dược lý có thể liên quan đến tác dụng điều trị của chúng trong điều trị viêm khớp dạng thấp, nhưng vai trò của mỗi loại không được biết đến. Chúng bao gồm tương tác với các nhóm sulphadryl, can thiệp vào hoạt động của enzym (bao gồm phospholipase, NADH-cytochrom C reductase, cholinestrase, protease và hydrolase), liên kết DNA, ổn định màng tế bào lysosome, ức chế sự hình thành prostagalandin, ức chế sự hóa ứng động (chemotaxis) tế bào nhiều dạng nhân và thực bào, có thể can thiệp sản xuất interleukin 1 từ bạch cầu đơn nhân và ức chế giải phóng superoxid từ bạch cầu trung tính.
Hấp thu
Sau khi uống, hydroxycloroquin được hấp thu hầu như hoàn toàn và nhanh chóng. Trong một nghiên cứu, nồng độ đỉnh trung bình của hydroxycloroquin trong huyết tương sau một liều duy nhất 400 mg ở những người khỏe mạnh dao động từ 53-208 ng/mL với trung bình là 105 ng/mL.
Thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,83 giờ.
Phân bố
Các hợp chất ban đầu và các chất chuyển hóa phân bố rộng rãi trong cơ thể.
Chuyển hóa
Sự chuyển hóa của hydroxycloroquin là tương tự như cloroquin.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn sau khi dùng thuốc: 5,9 giờ (ở Cmax - 10 giờ), 26,1 giờ (lúc 10-48 giờ) và 229 giờ (ở 48-504 giờ). Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, trong đó 3% liều dùng được thu hồi sau 24 giờ trong một nghiên cứu.
Các viên nén dùng đường uống. Nên dùng mỗi liều với một bữa ăn hoặc ly sữa.
Người trưởng thành (bao gồm cả người cao tuổi)
Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều này không nên vượt quá 6,5 mg/kg/ngày (tính từ trọng lượng cơ thể lý tưởng và không phải trọng lượng cơ thể thực tế) và là 200 mg hoặc 400 mg mỗi ngày.
Ở những bệnh nhân có thể dùng 400 mg mỗi ngày
Ban đầu 400 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần. Có thể giảm liều xuống 200 mg khi không thấy cải thiện thêm. Nên tăng liều duy trì lên 400 mg mỗi ngày nếu đáp ứng giảm.
Trẻ em
Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Liều này không nên vượt quá 6,5 mg/kg/ngày dựa trên trọng lượng cơ thể lý tưởng. Do đó, viên nén 200 mg không phù hợp để sử dụng ở trẻ em có trọng lượng cơ thể lý tưởng dưới 31 kg.
Hydroxycloroquin được tích lũy trong tác động và sẽ cần vài tuần để phát huy tác dụng có lợi của nó, trong khi các tác dụng không mong muốn nhỏ có thể xảy ra tương đối sớm. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên ngưng điều trị nếu không có cải thiện trong 6 tháng. Trong các bệnh nhạy cảm với ánh sáng, chỉ nên điều trị trong thời gian tiếp xúc tối đa với ánh sáng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều với 4-aminoquinolin đặc biệt nguy hiểm ở trẻ sơ sinh, chỉ cần 1-2 g đã gây tử vong.
Triệu chứng
Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm đau đầu, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật và hạ kali máu. Rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền, bao gồm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh (Torsade de Pointes), nhịp nhanh ở tâm thất và rung tâm thất, sau đó là ngừng hô hấp và tim xảy ra sớm và đột ngột. Cần có sự chăm sóc y tế ngay lập tức, vì những tác dụng này có thể xuất hiện ngay sau khi dùng quá liều.
Xử trí
Nên làm rỗng dạ dày ngay lập tức, bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính dạng bột mịn với liều ít nhất năm lần lượng quá liều có thể ức chế sự hấp thu thêm nếu được đưa vào dạ dày bằng ống sau khi rửa và trong vòng 30 phút sau khi dùng quá liều.
Nên xem xét việc sử dụng diazepam đường ngoài ruột trong trường hợp quá liều; nó đã được chứng minh là có lợi trong việc đảo ngược độc tính trên tim của cloroquin.
Có thể cần hỗ trợ hô hấp và cần xem xét việc đặt nội khí quản hoặc mở khí quản. Nên điều trị sốc bằng cách truyền dịch (với dung dịch keo nếu cần thiết) và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm.
Trong trường hợp nặng, nên xem xét sử dụng dopamin.
Một bệnh nhân sống sót sau giai đoạn cấp tính và không có triệu chứng nên được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 6 giờ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc HCQ bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Sử dụng phân loại tần suất theo CIOMS (Hội đồng các tổ chức quốc tế về khoa học y học) khi áp dụng: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp ( 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Bảng liệt kê các tác dụng không mong muốn
| Phân loại hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa biết | Mày đay, phù mạch, co thắt phế quản. |
| Rối loạn thị giác | Thường gặp | Mờ mắt do rối loạn điều tiết phụ thuộc vào liều lượng và có thể hồi phục. |
| Ít gặp | Có thể xảy ra bệnh lý võng mạc với những thay đổi về sắc tố và khiếm khuyết trường thị giác, nhưng dường như ít gặp nếu không vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày. Ban đầu, tình trạng này xảy ra có thể hồi phục khi ngưng dùng hydroxycloroquin sulfat. Nếu tiếp tục phát triển, tình trạng này có thể có nguy cơ tiến triển ngay cả sau khi ngưng điều trị. Bệnh nhân có thay đổi võng mạc ban đầu có thể không có triệu chứng, hoặc có thể mất thị lực một phần với các loại vòng quanh trung tâm, gần trung tâm, ám điểm thái dương và thị lực màu bất thường. Đã có báo cáo về việc thay đổi thị giác bao gồm phù nề và mờ đục. Chúng không có triệu chứng hoặc có thể gây ra các rối loạn như quầng sáng xung quanh, nhìn mờ hoặc chứng sợ ánh sáng. Các tác dụng này có thể thoáng qua và có thể hồi phục khi ngưng điều trị. | |
| Chưa biết | Đã có báo cáo về các trường hợp mắc bệnh võng mạc do đái tháo đường và thoái hóa điểm vàng (khởi phát từ 3 tháng đến vài năm tiếp xúc với hydroxycloroquin) và có thể không hồi phục. | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Ban da, ngứa. |
| Ít gặp | Rối loạn sắc tố ở da và niêm mạc, bạc tóc, rụng tóc. Những điều này thường giải quyết dễ dàng bằng việc ngưng điều trị. | |
| Chưa biết | Sự phát ban bỏng rộp bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS), nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) phải được phân biệt với bệnh vảy nến, mặc dù hydroxycloroquin có thể thúc đẩy các cuộc tấn công của bệnh vảy nến. Nó có thể liên quan đến sốt và tăng bạch cầu. Kết quả thường là có lợi sau khi ngưng thuốc. | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa biết | Mày đay, phù mạch, co thắt phế quản. |
| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp | Đau bụng, buồn nôn. |
| Thường gặp | Tiêu chảy, nôn mửa. Những triệu chứng này thường giải quyết ngay lập tức bằng việc giảm liều hoặc ngưng điều trị. | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu. |
| Ít gặp | Chóng mặt. | |
| Chưa biết | Đã có báo cáo về co giật với nhóm thuốc này. Rối loạn ngoại tháp như rối loạn trương lực, rối loạn vận động, run. | |
| Rối loạn tim | Chưa biết | Bệnh cơ tim có thể dẫn đến suy tim và trong một số trường hợp dẫn đến tử vong. Nên xem xét độc tính mạn tính khi có rối loạn dẫn truyền (block nhánh bó/block nhĩ thất) cũng như phì đại cả hai tâm thất. Tác dụng này có thể hồi phục khi ngưng thuốc. |
| Ít gặp | Rối loạn vận động cảm giác. | |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | Chưa biết | Bệnh cơ xương hoặc bệnh thần kinh cơ dẫn đến tiến triển sự suy yếu và teo các nhóm cơ gần. Bệnh cơ có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc, nhưng quá trình phục hồi có thể mất nhiều tháng. Giảm các phản xạ gân và sự dẫn truyền thần kinh bất thường. |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Chưa biết | Suy tủy xương, thiếu máu, bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. |
| Rối loạn gan mật | Ít gặp | Xét nghiệm chức năng gan bất thường. |
| Chưa biết | Suy gan tối cấp. | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Chưa biết | Hạ đường huyết. Hydroxychloroquin có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng rối loạn chuyển hóa porphyrin. |
| Rối loạn tai và tai trong | Thường gặp | Chán ăn. |
| Ít gặp | Chóng mặt, ù tai. | |
| Chưa biết | Mất thính lực. | |
| Rối loạn tâm thần | Thường gặp | Ảnh hưởng tâm tính. |
| Ít gặp | Buồn chồn. | |
| Chưa biết | Rối loạn tâm thần. |
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc HCQ chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Bệnh võng mạc
Sự xuất hiện của bệnh võng mạc là rất ít gặp nếu không vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày. Việc dùng liều vượt quá liều tối đa khuyến cáo có khả năng làm tăng nguy cơ mắc bệnh võng mạc và đẩy nhanh quá trình khởi phát của nó.
Nên kiểm tra nhãn khoa ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng hydroxycloroquin. Sau đó, phải kiểm tra nhãn khoa lặp lại ít nhất mỗi 12 tháng.
Việc kiểm tra nên bao gồm kiểm tra thị lực, soi đáy mắt cẩn thận, soi đáy mắt và kiểm tra trường thị giác trung tâm với mục tiêu màu đỏ và tầm nhìn màu.
Việc kiểm tra này nên tiến hành thường xuyên hơn và thích hợp với bệnh nhân trong các tình huống sau:
Nên ngưng sử dụng hydroxycloroquin sulfat ngay lập tức ở bất kỳ bệnh nhân nào xuất hiện bất thường sắc tố, khiếm khuyết trường thị giác hoặc bất kỳ bất thường nào khác không thể giải thích được do khó khăn trong việc điều tiết hoặc có sự hiện diện của sự mờ giác mạc. Nên tiếp tục theo dõi bệnh nhân về sự tiến triển có thể xảy ra của những thay đổi.
Nên khuyên bệnh nhân ngưng dùng thuốc ngay lập tức và tìm lời khuyên của bác sĩ kê đơn nếu có bất kỳ rối loạn nào về thị lực, bao gồm cả thị lực màu bất thường.
Rối loạn ngoại tháp
Rối loạn ngoại tháp có thể xảy ra khi dùng hydroxycloroquin sulfat.
Hạ đường huyết
Hydroxycloroquin đã được chứng minh là gây hạ đường huyết nặng bao gồm mất ý thức có thể đe dọa tính mạng ở những bệnh nhân điều trị có và không có thuốc trị đái tháo đường. Nên cảnh báo bệnh nhân điều trị bằng hydroxycloroquin về nguy cơ hạ đường huyết và các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng liên quan. Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng gợi ý hạ đường huyết trong khi điều trị bằng hydroxycloroquin nên kiểm tra mức đường huyết và xem xét điều trị khi cần thiết.
Kéo dài khoảng QT
Hydroxychloroquin có khả năng kéo dài khoảng QTc ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cụ thể. Hydroxychloroquin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc mắc phải và/hoặc các yếu tố nguy cơ đã biết gây kéo dài khoảng QT như:
Mức độ kéo dài khoảng QT có thể tăng lên khi tăng nồng độ thuốc. Vì vậy, không nên vượt quá liều khuyến cáo.
Độc tính gây suy tim mãn
Đã có báo cáo về các trường hợp bệnh cơ tim dẫn đến suy tim, trong một số trường hợp là tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng hydroxycloroquin sulfat. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng về các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cơ tim và nên ngưng dùng hydroxycloroquin sulfat nếu bệnh cơ tim phát triển. Nên xem xét độc tính mãn tính khi chẩn đoán có rối loạn dẫn truyền (block nhánh bó/block nhĩ thất) cũng như phì đại cả hai tâm thất.
Suy tủy xương
Mặc dù nguy cơ suy tủy xương là thấp, đã có báo cáo về số lượng máu định kỳ như thiếu máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm số lượng bạch cầu và giảm tiểu cầu. Nên ngưng dùng hydroxycloroquin nếu có bất thường xảy ra.
Giám sát khác về điều trị dài hạn
Bệnh nhân điều trị lâu dài nên được xét nghiệm công thức máu toàn phần định kỳ và nên ngừng sử dụng hydroxychloroquin nếu có phát sinh bất thường.
Tất cả các bệnh nhân điều trị lâu dài nên được kiểm tra định kỳ chức năng cơ xương và phản xạ gân. Nếu xảy ra tình trạng yếu nhược, nên ngưng thuốc.
Nguy cớ gây ung thư tiềm ẩn
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy nguy cơ tiềm ẩn gây đột biến gen. Dữ liệu về khả năng gây ung thư ở động vật chỉ có sẵn đối với một loài thuốc mẹ chloroquine và nghiên cứu này là âm tính (không phát hiện khả năng gây ung thư). Ở người, không có đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ ung thư tăng lên ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài.
Nhiễm độc gan
Các trường hợp nghiêm trọng về tổn thương gan do thuốc (DILI) bao gồm tổn thương tế bào gan, tổn thương gan ứ mật, viêm gan cấp tính, tổn thương tế bào gan/gan ứ mật hỗn hợp và suy gan tối cấp (bao gồm cả trường hợp tử vong) đã được báo cáo trong quá trình sử dụng hydroxychloroquin.
Các yếu tố nguy cơ có thể bao gồm bệnh gan đã có từ trước hoặc các tình trạng nguy cơ như thiếu hụt uroporphyrinogen decarboxylase hoặc dùng đồng thời các thuốc gây độc cho gan.
Đánh giá lâm sàng kịp thời và đo các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện ở những bệnh nhân báo cáo các triệu chứng có thể chỉ ra tổn thương gan. Đối với những bệnh nhân có bất thường đáng kể về chức năng gan, bác sĩ nên đánh giá lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục điều trị.
Nên thận trọng khi sử dụng hydroxychloroquin sulfat ở những bệnh nhân đang dùng thuốc vì có thể gây phản ứng bất lợi trên da.
Tái kích hoạt viêm gan B
Sự tái kích hoạt virus viêm gan B đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng hydroxychloroquin kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác.
Xem xét cẩn thận lợi ích và rủi ro trước khi kê đơn hydroxychloroquin cho bất kỳ bệnh nhân nào đang dùng azithromycin hoặc các loại kháng sinh macrolide khác do có khả năng tăng nguy cơ các biến cố tim mạch và tử vong do tim mạch.
Cũng nên thận trọng khi sử dụng nó trong những trường hợp sau:
Hành vi tự tử và rối loạn tâm thần
Hành vi tự tử và rối loạn tâm thần đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị bằng hydroxychloroquin.
Tác dụng không mong muốn về tâm thần thường xảy ra trong vòng tháng đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị bằng hydroxychloroquin và cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân không có tiền sử rối loạn tâm thần trước đó. Bệnh nhân nên được khuyên nên tìm tư vấn y tế kịp thời nếu họ gặp các triệu chứng tâm thần trong quá trình điều trị.
Phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR)
Các trường hợp phản ứng có hại nghiêm trọng trên da của thuốc (SCAR), bao gồm phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), đã được báo cáo trong quá trình điều trị. điều trị bằng hydroxychloroquin. Bệnh nhân có phản ứng da liễu nghiêm trọng có thể phải nhập viện vì những tình trạng này có thể đe dọa tính mạng và có thể gây tử vong. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý phản ứng da nghiêm trọng, nên ngừng sử dụng hydroxychloroquin ngay lập tức và xem xét liệu pháp thay thế.
Gây độc ở trẻ em
Trẻ nhỏ đặc biệt nhạy cảm với tác dụng độc hại của 4-aminoquinolin; do đó, nên cảnh báo bệnh nhân giữ hydroxycloroquin ngoài tầm với của trẻ em.
Đã có báo cáo về suy giảm sự điều tiết mắt ngay sau khi bắt đầu điều trị và nên cảnh báo bệnh nhân về việc lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu tình trạng không tự hết, giải quyết bằng cách giảm liều hoặc ngưng điều trị.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Không đủ dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng hydroxycloroquin trong khi mang thai.
Hydroxycloroquin qua được nhau thai. 4-aminoquinolin ở liều điều trị gây ra tổn thương cho hệ thần kinh trung ương, bao gồm nhiễm độc tai (độc tính thính giác và tiền đình, điếc bẩm sinh), xuất huyết võng mạc và sắc tố võng mạc bất thường.
Trong các nghiên cứu trên động vật, đã thấy có độc tính sinh sản đã với cloroquin, một chất liên quan đến hydroxyeloroquin, sau khi phơi nhiễm cao ở động vật mẹ.
Chống chỉ định hydroxycloroquin trong thai kỳ. Phải loại trừ việc có thai trước khi bắt đầu điều trị.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Hydroxycloroquin được bài tiết với một lượng nhỏ trong sữa mẹ. Trẻ sơ sinh cực kỳ nhạy cảm với tác dụng độc hại của 4-aminoquinolin. Bởi vì thời gian bán thải dài và liều hydroxycloroquin hàng ngày cao, phải dự kiến sự tích lũy.
Chống chỉ định hydroxycloroquin trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có thông tin có sẵn về tác dụng của hydroxycloroquin sulfat đối với khả năng sinh sản của con người. Trong các nghiên cứu trên động vật, cloroquin, một chất liên quan đến hydroxycloroquin, cho thấy tác dụng không mong muốn đối với khả năng sinh sản của giới đực.
Tránh thai
Nên tránh mang thai một cách tuyệt đối trong quá trình điều trị bằng hydroxycloroquin và trong ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc điều trị.
Digoxin
Đã có báo cáo về hydroxycloroquin sulfat làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương: Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ digoxin trong huyết thanh ở những bệnh nhân đang dùng thuốc đồng thời.
Cloroquin
Hydroxycloroquin sulfat cũng có thể có một số tương tác đã biết của cloroquin mặc dù chưa có các báo cáo cụ thể. Tương tác bao gồm: Tăng cường tác dụng ngăn chặn trực tiếp của thuốc tại khớp nối thần kinh cơ bởi kháng sinh aminoglycosid; ức chế chuyển hóa của thuốc bởi cimetidin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của thuốc chống sốt rét; sự đối kháng về tác dụng của neostigmin và pyridostigmin; giảm đáp ứng kháng thể đối với miễn dịch tiên phát đối với tiêm trong da vắc xin bệnh dại từ tế bào lưỡng bội ở người.
Thuốc kháng acid
Như với cloroquin, thuốc kháng acid có thể làm giảm sự hấp thu của hydroxycloroquin, vì vậy nên theo dõi trong 4 giờ giữa lúc dùng hydroxycloroquin và thuốc kháng acid.
Thuốc trị đái tháo đường
Vì hydroxycloroquin có thể tăng cường hiệu quả của điều trị hạ đường huyết, nên có thể yêu cầu giảm liều insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường .
Halofantrin
Halofantrin kéo dài khoảng QT và không nên dùng cùng với các thuốc khác có khả năng gây rối loạn nhịp tim, bao gồm hydroxycloroquin. Ngoài ra, có thể tăng nguy cơ gây rối loạn nhịp thất nếu dùng hydroxycloroquin đồng thời với các thuốc gây rối loạn nhịp tim khác, như amiodaron và moxifloxacin.
Ciclosporin
Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương khi dùng ciclosporin và hydroxycloroquin.
Thuốc chống sốt rét
Hydroxycloroquin có thể làm giảm ngưỡng co giật. Phối hợp hydroxycloroquin với các thuốc chống sốt rét khác được biết là làm giảm ngưỡng co giật (như mefloquin) có thể làm tăng nguy cơ co giật.
Thuốc chống động kinh
Ngoài ra, tác dụng của thuốc chống động kinh có thể bị suy yếu nếu dùng chung với hydroxycloroquin.
Praziquantel
Trong một nghiên cứu tương tác đơn liều, đã có báo cáo về việc cloroquin làm giảm sinh khả dụng của praziquantel. Người ta không biết liệu có một hiệu ứng tương tự khi dùng hydroxycloroquin và praziquantel phối hợp hay không. Qua ngoại suy, do sự tương đồng về cấu trúc và các thông số dược động học giữa hydroxycloroquin và cloroquin, một tác dụng tương tự có thể được dự kiến đối với hydroxycloroquin.
Agalsidase
Về mặt lý thuyết, khi dùng hydroxycloroquin cùng với agalsidase có nguy cơ ức chế hoạt động của a-galactosidase trong tế bào.
Tamoxifen
Không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc có tác dụng độc hại đã biết trên võng mạc (như tamoxifen) và hydroxycloroquin.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn sau khi dùng thuốc: 5,9 giờ (ở Cmax - 10 giờ), 26,1 giờ (lúc 10-48 giờ) và 229 giờ (ở 48-504 giờ). Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, trong đó 3% liều dùng được thu hồi sau 24 giờ trong một nghiên cứu.
Thuốc HCQ chứa thành phần chính là Hydroxychloroquine sulfate.
Thuốc HCQ được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống, các tình trạng da liễu do ánh sáng mặt trời gây ra hoặc làm nặng thêm ở người trưởng thành; điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên (kết hợp với các phương pháp điều trị khác), bệnh lupus ban đỏ dạng đĩa và hệ thống ở trẻ em.
Quá liều thuốc HCQ có thể gây đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, trụy tim mạch, co giật, sau đó là ngừng tim, ngừng thở đột ngột. Điện tâm đồ có thể cho thấy ngừng tâm nhĩ, nhịp nút nhĩ - thất, thời gian truyền dẫn nội thất kéo dài, nhịp tim chậm dẫn tới rung tâm thất hoặc ngừng tim.
Nên tránh sử dụng thuốc HCQ trong những trường hợp sau:

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Phan Tiểu Thanh TrúcDược sĩ
Chào chị Ngân,
Hiện tại, sản phẩm có giá 450,000 ₫/hộp
Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.
Hữu ích
Trả lờiKIM
Hữu ích
Trả lờiTrần ViDược sĩ
Chào bạn KIM,
Hiện tại, sản phẩm có giá 45,000 ₫/hộp , (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).
Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiChị Tình
Hữu ích
Trả lờiMạc Thị Tuyết AnhDược sĩ
Chào chị Tình,
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiNghĩa
Hữu ích
Trả lờiNguyễn ĐạiDược sĩ
Chào bạn Nghĩa,
Dạ sản phẩm có giá 450,000 ₫/hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiKim Ngọc
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thanh ThảoDược sĩ
Chào bạn Kim Ngọc,
Dạ sản phẩm có giá 450,000 ₫/hộp
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/HCQ_ZYDUS_10_X10_00045804_1_b2a69c13e5.png)
Ngân
Hữu ích
Trả lời