• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc tim mạch & máu/
    4. Thuốc tim mạch huyết áp
    Thuốc Huntelaar 4mg Davi Pharm điều trị tăng huyết áp (6 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Davipharm

    Thuốc Huntelaar 4mg Davi Pharm điều trị tăng huyết áp (6 vỉ x 10 viên)

    000295980 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    893110021200

    Dạng bào chế

    Viên nén bao phim

    Quy cách

    Hộp 6 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Chỉ định

    Chống chỉ định

    Dị ứng thuốc

    Nhà sản xuất

    CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẠT VI PHÚ

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Huntelaar được sản xuất bởi Công ty TNHH Davi Pharm, với thành phần chính Lacidipine. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc lợi tiểu và chất ức chế ACE.

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Huntelaar 4mg là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Huntelaar 4mg

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Lacidipine

    4mg

    Công dụng của Thuốc Huntelaar 4mg

    Chỉ định

    Thuốc Huntelaar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Ðiều trị tăng huyết áp đơn trị hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, bao gồm các thuốc chẹn beta giao cảm, thuốc lợi tiểu và chất ức chế ACE.

    Dược lực học

    Lacidipine là một chất chẹn kênh calci mạnh thuộc nhóm dihydropyridine và chọn lọc cao đối với kênh calci ở cơ trơn mạch máu. Tác dụng chính của thuốc là giãn tiểu động mạch ngoại biên, giảm kháng lực mạch máu ngoại biên và làm giảm huyết áp.

    Dược động học

    Hấp thu

    Lacidipine rất thân dầu, được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá sau khi uống. Sinh khả dụng trung bình khoảng 10% do bị chuyển hoá lần đầu qua gan mạnh. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khoảng 30 – 150 phút.

    Chuyển hoá

    Có 4 chất chuyển hoá chính nhưng các chất chuyển hoá này có thể có ít tác dụng dược lực. Thuốc được thải trừ chủ yếu do chuyển hoá qua gan (liên quan đến cytochrome P450 CYP3A4). Không có bằng chứng về sự cảm ứng hoặc ức chế các enzyme gan của lacidipine.

    Thải trừ

    Khoảng 70% liều dùng được thải trừ dưới dạng chất chuyển hoá qua phân và phần còn lại là chất chuyển hoá qua nước tiểu. Thời gian bán thải của lacidipine trung bình khoảng 13 và 19 giờ ở trạng thái ổn định.

    Cách dùng Thuốc Huntelaar 4mg

    Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống.

    Nên uống thuốc vào giờ cố định mỗi ngày, tốt nhất nên uống thuốc vào buổi sáng. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

    Liều dùng

    Liều khởi đầu

    2mg x 1 lần/ngày.

    Điều trị tăng huyết áp nên tuỳ theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng của từng bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 4mg và nếu cần thiết lên 6mg sau thời gian phù hợp để có được đầy đủ tác dụng dược lý của thuốc. Trong thực tế, thời gian này không dưới 3 đến 4 tuần trừ khi điều kiện lâm sàng đòi hỏi tăng liều nhanh hơn. Khoảng thời gian điều trị không phải luôn cố định.

    Suy gan

    Lacidipine được chuyển hoá chủ yếu bởi gan, do đó ở bệnh nhân suy gan, sinh khả dụng của thuốc có thể tăng dẫn đến tác dụng hạ huyết áp. Những bệnh nhân trên phải được theo dõi cẩn thận, trong một số trường hợp cần phải giảm liều.

    Suy thận

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận do lacidipine không bài tiết qua thận.

    Trẻ em

    Chưa có kinh nghiệm điều trị lacidipine cho trẻ em.

    Người cao tuổi

    Không cần điều chỉnh liều.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Không có thuốc giải độc đặc biệt. Nên sử dụng các biện pháp chung để theo dõi chức năng tim, các biện pháp hỗ trợ và điều trị thích hợp.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Huntelaar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    • Tim: Đánh trống ngực, tim đập nhanh.

    • Tiêu hoá: Khó chịu ở dạ dày, nôn.

    • Da: Phát ban trên da (bao gồm ban đỏ và ngứa).

    • Thận–tiết niệu: Tiểu nhiều.

    • Suy nhược, phù.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Tiêu hoá: Tăng sản nướu răng.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Tim: Đau thắt ngực nặng lên không xác định nguyên nhân, ngất, hạ huyết áp.

    • Da: Phù mạch, mày đay.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    Thần kinh: Run.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Huntelaar chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    • Hẹp động mạch chủ nặng, sốc do tim, nhồi máu cơ tim trong vòng 1 tháng, cơn đau cấp trong đau thắt ngực ổn định mạn, nhất là trong đau thắt ngực không ổn định, rối loạn chuyển hoá porphyrin.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cần cảnh giác khả năng lacidipine có thể gây giãn cơ tử cung sau khi sinh.

    Các nghiên cứu chuyên ngành đã chứng minh lacidipine không ảnh hưởng đến chức năng khởi phát của nút SA hay gây ra kéo dài dẫn truyền trong nút AV. Tuy nhiên, trên lý thuyết, chất chẹn kênh calci có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của các nút SA và AV, do đó lacidipine nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bất thường trong hoạt động của nút SA và AV.

    Lacidipine nên được sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân kéo dài QT bẩm sinh hay mắc phải.

    • Bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc chống loạn thần, kháng sinh (như erythromycin) và một số thuốc kháng histamine (như terfenadine).

    • Bệnh nhân có dự trữ tim kém.

    • Bệnh nhân suy gan vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

    • Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định.

    Chưa có bằng chứng nào chứng tỏ lacidipine làm giảm dung nạp glucose hoặc thay đổi việc kiểm soát đường huyết.

    Nên dùng lacidipine thận trọng ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim. Sau khi bắt đầu điều trị, nếu thấy cơn đau do thiếu máu cục bộ xuất hiện hoặc cơn đau hiện có nặng lên nhanh chóng, cần phải ngừng thuốc.

    Phải dùng thận trọng lacidipine khi người bệnh bị suy tim hoặc chức năng thất trái bị suy vì suy tim có thể nặng lên. Phải ngừng thuốc.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lacidipine có thể gây chóng mặt. Bệnh nhân cần được cảnh báo không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu cảm thấy chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan.

    Thời kỳ mang thai

    Các thuốc ức chế calci nói chung đều ức chế co bóp tử cung ở giai đoạn đầu, nhưng chưa có bằng chứng chắc rằng thuốc làm chậm sinh đẻ. Tuy nhiên thuốc gây ra một số tai biến như gây thiếu oxy cho bào thai do giãn mạch, hạ huyết áp ở mẹ, làm giảm tưới máu tử cung và nhau thai.

    Chưa có số liệu về tính an toàn của lacidipine ở phụ nữ mang thai.

    Lacidipine có thể gây giãn cơ tử cung trong thời kỳ mang thai, do đó nên cân nhắc sử dụng. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai hay làm chậm tăng trưởng của thai nhi.

    Chỉ nên dùng lacidipine cho phụ nữ có thai khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc nhũ nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    Nghiên cứu trên động vật cho thấy lacidipine (hoặc các chất chuyển hoá của nó) được phân bố vào sữa mẹ.

    Chỉ nên sử dụng lacidipine cho người mẹ đang cho con bú khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với nhũ nhi.

    Tương tác thuốc

    Sử dụng lacidipine với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp khác như thuốc lợi tiểu, chẹn beta hay ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Tuy nhiên, không xác định được tương tác cụ thể trong nghiên cứu với các thuốc hạ huyết áp thường dùng (như chẹn beta và lợi tiểu) hoặc digoxin, tolbutamide hoặc warfarin.

    Nồng độ lacidipine trong huyết tương có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với cimetidine.

    Lacidipine liên kết cao với protein (hơn 95%), bao gồm liên kết với albumin và alpha-1-glycoprotein.

    Không nên uống lacidipine cùng với nước ép bưởi do có thể làm thay đổi sinh khả dụng.

    Trong những nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận dùng cyclosporin cho thấy cyclosporin làm giảm có hồi phục lacidipine trong dòng huyết tương qua thận và làm giảm tỷ lệ lọc cầu thận.

    Lacidipine được chuyển hoá nhờ cytochrome CYP3A4, do vậy, các chất ức chế CYP3A4 và các chất cảm ứng CYP3A4 được dùng đồng thời có thể ảnh hưởng tới sự chuyển hoá và thải trừ lacidipine.

    Tác dụng của các chất chẹn kênh calci dihydropyridine có thể giảm bởi các thuốc chống động kinh cảm ứng enzyme gan như carbamazepine, phenobarbital và phenytoin, các dihydropyridine có thể làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương.

    Các thuốc kháng viêm không steroid NSAID: Indomethacin và các thuốc kháng viêm NSAID khác có thể đối kháng với tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc chẹn kênh calci thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, hoặc gây ứ muối và nước.

    Melatonin có thể gây giảm huyết áp, do đó có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp nếu dùng cùng với lacidipine.

    Dùng chung với các thuốc chẹn kênh calci khác: Nồng độ của mỗi thuốc có thể tăng cao do có con đường chuyển hoá giống nhau.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • HH

      Hoà Hợp

      sản phẩm này bên mình có hàng chưa ạ
      5 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ

        Chào bạn Hòa Hợp,

        Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Viên nén MaxxCardio LA 4 Ampharco U.S.A điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên), tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.

        Sản phẩm được sản xuất bởi CÔNG TY CPDP AMPHARCO USA tại Việt Nam và được phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A tại Việt Nam

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

        Thân mến!

        5 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • TH

      Tạ Thị Hường

      thuốc này có giá bn
      6 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Lưu Quỳnh TrangDược sĩ

        Chào bạn Tạ Thị Hường ,

        Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Viên nén MaxxCardio LA 4 Ampharco U.S.A điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên), tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.

        Sản phẩm được sản xuất bởi CÔNG TY CPDP AMPHARCO USA tại Việt Nam và được phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A tại Việt Nam

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

        Thân mến!

        6 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • T

      Tâm

      Xin giá
      7 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Trần Thị Khánh HuyềnDược sĩ


        Chào bạn [tên KH],

        Dạ, hiện tại sản phẩm Thuốc Huntelaar 4mg Davi Pharm điều trị tăng huyết áp (6 vỉ x 10 viên) đang trong quá trình chờ bổ sung từ nhà cung cấp. bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Viên nén MaxxCardio LA 4 Ampharco U.S.A điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên). Sản phẩm được sản xuất bởi CÔNG TY CPDP AMPHARCO USA] tại Việt Nam, xem thêm thông tin tại link.Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!



        7 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • KT

      Chị Kim Tiến

      sản phẩm còn k b
      7 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Mạc Thị Tuyết AnhDược sĩ

        Chào chị Kim Tiến,

        Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Viên nén MaxxCardio LA 4 Ampharco U.S.A điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên), tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.

        Sản phẩm được sản xuất bởi CÔNG TY CPDP AMPHARCO USA tại Việt Nam và được phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A tại Việt Nam

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.

        Thân mến!

        7 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • H

      Hùng

      Cho xin giá
      8 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Thùy LinhDược sĩ

        Chào bạn Hùng,

        Dạ bạn có thể tham khảo sản phẩm tương tự là Viên nén MaxxCardio LA 4 Ampharco U.S.A điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên), tham khảo thêm thông tin sản phẩm tại link.

        Sản phẩm được sản xuất bởi CÔNG TY CPDP AMPHARCO USA tại Việt Nam và được phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A tại Việt Nam

        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.

        Thân mến!

        8 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận