• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc hô hấp/
    4. Thuốc trị ho cảm
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)
    Thuốc Pharcoter Forte  Điều Trị Ho, Long Đờm  (4 Vỉ X 10 Viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Pharbaco

    Thuốc Pharcoter Forte Điều Trị Ho, Long Đờm (4 Vỉ X 10 Viên)

    000502220 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    893111494325

    Dạng bào chế

    Viên nén

    Quy cách

    Hộp 4 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Codein base
    , Terpin hydrate

    Nhà sản xuất

    Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc Pharcoter Forte là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco, có thành phần chính là Codein base, Terpin hydrate. Đây là thuốc được sử dụng cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, ho do viêm phế quản.

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Pharcoter Forte là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Pharcoter Forte

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Codein base

    15mg

    Terpin hydrate

    100mg

    Công dụng của Thuốc Pharcoter Forte

    Chỉ định

    Thuốc Pharcoter Forte được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, ho do viêm phế quản.

    Dược lực học

    Terpin hydrat: Có tác dụng làm tăng bài tiết trực tiếp ở phế quản nên được dùng như một thuốc ho long đờm.

    Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là giảm đau và giảm ho. So với morphin, codein được hấp thu tốt hơn ở dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn.

    Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

    Dược động học

    Terpin hydrat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

    Sau khi uống, thời gian bán thải của codein là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít.

    Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu - não.

    Cách dùng Thuốc Pharcoter Forte

    Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống.

    Khoảng thời gian điều trị: Việc điều trị phải trong thời gian ngắn (vài ngày) và chỉ giới hạn khi có ho.

    Khoảng cách và thời gian dùng thuốc: Các lần uống phải cách xa nhau ít nhất 6 giờ.

    Liều dùng

    Nếu việc điều trị không có hiệu quả, đừng tăng liều quá liều dùng khuyến cáo. Không dùng đồng thời với các thuốc chống ho khác mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Liều dùng thông thường như sau:

    • Người lớn: Uống mỗi lần 1 đến 2 viên, lặp lại sau 6 giờ nếu cần thiết, không uống quá 8 viên/ngày.
    • Người lớn tuổi hoặc suy gan: Giảm nửa liều dùng dành cho người lớn.
    • Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Để điều trị triệu chứng ho, Pharcoter forte không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định Pharcoter forte để điều trị triệu chứng ho.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Suy hô hấp (giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne - Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: Ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

    Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Pharcoter Forte bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
    • Tiết niệu: Bí đái, đái ít.
    • Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.

    Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100

    • Phản ứng dị ứng: Ngứa, mày đay.
    • Thần kinh: Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.
    • Tiêu hóa: Đau dạ dày, co thắt ống mật.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Dị ứng: Phản ứng phản vệ.
    • Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
    • Tim mạch: Suy tuần hoàn.
    • Loại khác: Đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
    • Nghiện thuốc: Dùng Codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Pharcoter Forte chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với codein hoặc terpin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Suy hô hấp.
    • Ho do hen suyễn.
    • Động kinh hoặc tiền sử động kinh.
    • Phụ nữ cho con bú.
    • Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
    • Trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị ho do có nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng có thể đe doạ tính mạng. Không sử dụng codein cho trẻ em từ 12 đến 18 tuổi bị suy giảm hô hấp.

    Thận trọng khi sử dụng

    Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

    Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.

    Không dùng để giảm ho trong ho có đàm, các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ. Khi dùng thuốc kéo dài có khả năng lệ thuộc Codein.

    Chuyển hóa qua CYP2D6: Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng.

    Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.

    Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.

    Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:

    Chủng tộcTỷ lệ (%)
    Người Châu Phi / Ethiopia29%
    Người Mỹ gốc Phi3,4% đến 6,5%
    Người Châu Á1,2% đến 2%
    Người da trắng3,6% đến 6,5%
    Người Hy Lạp6%
    Người Hungary1,9%
    Người Bắc Âu1% đến 2%

    Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp: Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc gây buồn ngủ, chú ý khi sử dụng cho người lái tàu xe hay vận hành máy móc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Thời kỳ mang thai: Không dùng cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện mang thai trong khi điều trị, phải ngưng dùng thuốc, nếu không sẽ làm mất tiếng ở trẻ sơ sinh.

    Thời kỳ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.

    Tương tác thuốc

    Tránh dùng chung với rượu hay các thức uống và thuốc có chứa alcol do làm tăng tác dụng của thuốc lên thần kinh trung ương. Việc giảm ý thức cảnh giác và tập trung có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Cần lưu ý khi phối hợp với nhóm barbituric, nhóm benzodiazepin, dẫn xuất của morphin vì làm tăng nguy cơ gây ức chế hô hấp, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng trong trường hợp quá liều.

    Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.

    Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.

    Codein có thể kết hợp với aspirin, paracetamol, một số thuốc giảm ho như guaifenesin.

    Không kết hợp codein với các dung dịch chứa aminophylin, amoni clorid, natri amobartal, natri pentobarbital, natri phenobarbital, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri bicarbonat, natri iodid, natri thiopental, natri heparin.

    Bảo quản

    Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtĐã kiểm duyệt nội dung

    Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm

    Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • AL

      anh LỢI

      loại này k có đơn thuốc mua dc k ah
      24 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Hồng ÁnhDược sĩ

        Chào anh LỢI,

        Dạ nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn ạ.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        24 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • CY

      c Yến

      cho em xin giá sản phẩm này ạ
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Trần Thị Hồng NgọcDược sĩ


        Chào chị Yến

        Hiện tại, sản phẩm Pharcoter Forte có giá 74,800đ/hộp

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với Chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • XT

        Pham xuan tai

        Minh muon mua
        19 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • Nguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ

        Chào anh Xuân Tài,

        Hiện tại, sản phẩm Thuốc Pharcoter Forte Điều Trị Ho, Long Đờm (4 Vỉ X 10 Viên) có giá 74,800 ₫/Hộp ạ.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        19 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • 0

        0978xxxxxx

        Ben ban co con ko
        19 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
      • Nguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ

        Chào Quý khách,

        Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống Nhà thuốc FPT Long Châu.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với quý khách qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.


        19 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời