Chọn đơn vị tính
Thuốc Poncityl 500 là viên nang chứa hoạt chất Acid mefenamic dùng trong điều trị triệu chứng đau từ nhẹ tới vừa viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau vừa đến nhẹ bao gồm đau cơ bắp, đau răng, đau đầu, đau hậu phẫu và sau khi sinh, rong kinh (do các nguyên nhân rối loạn chức năng và sử dụng vòng tránh thai (IUD) khi các bệnh lý vùng chậu khác được loại trừ) và đau bụng kinh nguyên phát.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Poncityl 500 là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Poncityl 500 chỉ định điều trị triệu chứng đau từ nhẹ tới vừa gặp trong các trường hợp:
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid.
Mã ATC: M01AG01.
Acid mefenamic, dẫn xuất của acid anthranilic, có tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt.
Cơ chế hoạt động của acid mefenamic, giống như các NSAID khác, không được hiểu đầy đủ nhưng liên quan đến việc ức chế cyclooxygenase (COX-1 và COX-2).
Acid mefenamic là một chất ức chế mạnh mẽ sự tổng hợp prostaglandin in vitro. Nồng độ acid mefenamic đạt được trong suốt quá trình điều trị đã tạo ra các ảnh hưởng in vivo.
Prostaglandin làm nhạy cảm các dây thần kinh cảm giác và tăng cường hoạt động của bradykinin như trong việc gây đau ở động vật. Prostaglandin là chất trung gian gây nên viêm.
Do acid mefenamic là chất ức chế tổng hợp prostaglandin nên cơ chế hoạt động của nó có thể là do sự giảm prostaglandin trong những mô ngoại vi.
Sau khi uống, acid mefenamic được hấp thu nhanh chóng và thải trừ qua phân và nước tiểu.
Thời gian bán thải của acid mefenamic khoảng 2 – 4 giờ. Ở người trưởng thành, sau khi uống liều 1g, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt khoảng 10 mg/lít sau 2 giờ.
Acid mefenamic được chuyển hóa chủ yếu bởi men CYP2C9 ở gan, đầu tiên thành acid 3-hydroxymethylmefenamic (chất chuyển hóa I), sau đó thành acid 3-carboxymefenamic (chất chuyển hóa II). Sau đó cả 2 chất liên hợp với glucuronid.
Khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Ở gan, khoảng 6% ở dạng nguyên vẹn, 25% dưới dạng chất chuyển hóa I, 21% dưới dạng chất chuyển hóa II.
Thuốc Poncityl 500 nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
Liều đề nghị:
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều:
Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều gồm: Đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, ít khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu, thỉnh thoảng co giật (acid mefenamic có xu hướng gây ra co giật khi quá liều).
Trong trường hợp ngộ độc cấp, suy thận và tổn thương gan có thể xảy ra.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị theo triệu chứng và hỗ trợ.
Trong vòng một giờ sau khi sử dụng quá liều, uống một lượng than hoạt nên được xem xét.
Ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau khi sử dụng quá liều.
Chức năng thận và gan nên được theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ ít nhất bốn giờ sau khi sử dụng quá liều.
Có thể dùng diazepam tiêm tĩnh mạch để điều trị các cơn co giật.
Các biện pháp xử trí khác tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Thẩm phân máu ít có tác dụng do acid mefenamic và các chất chuyển hóa liên kết chặt chẽ với protein huyết tương.
Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo:
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Tiêu chảy có thể xuất hiện ngay sau khi điều trị bằng acid mefenamic hoặc sau vài tháng sử dụng. Nếu tiêu chảy tiếp tục tiến triển, việc ngừng sử dụng thuốc là cần thiết và bệnh nhân không nên tái sử dụng acid mefenamic nữa.
Rối loạn về máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết (có thể phục hồi khi ngừng sử dụng acid mefenamic), giảm Hematocrit, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu. Giảm số lượng bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản ứng phản vệ, các phản ứng liên quan đến hệ hô hấp như hen suyễn, co thắt phế quản hay khó thở hoặc các rối loạn về da như ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, phù mạch thậm chí hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ natri huyết.
Rối loạn về tâm thần: Nhầm lẫn, ảo giác, lo lắng, trầm cảm.
Rối loạn thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, mờ mắt, co giật, mất ngủ, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, mệt mỏi, viêm màng não vô khuẩn với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, sốt hoặc mất phương hướng.
Rối loạn về tai và mê đạo: Đau tai, ù tai, chóng mặt.
Rối loạn về tim và mạch máu: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp, sử dụng các NSAID (đặc biệt ở liều cao và trong điều trị dài hạn) có thể làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ).
Các rối loạn về đường tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, thủng, xuất huyết tiêu hóa (đặc biệt ở người già), nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, nôn ra máu, viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Rối loạn gan, mật: Làm ảnh hưởng đến một số xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật, nhiễm độc gan nhẹ, viêm gan, hội chứng gan – thận.
Rối loạn về da và các mô dưới da: Phù mạch, phù thanh quản, hồng ban đa dạng, phù mặt, hội chứng Lyell, hội chứng Stevens – Johnson, đổ mồ hôi, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, nổi mề đay.
Các rối loạn về thận và tiết niệu: viêm cầu thận dị ứng, viêm thận kẽ cấp tính, khó tiểu, tiểu ra máu, hội chứng thận hư, suy thận không thiểu niệu (đặc biệt là trong tình trạng mất nước), protein niệu, suy thận bao gồm hoại tử nhú thận.
Các rối loạn chung: Mệt mỏi, khó chịu, suy đa tạng, sốt.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Poncityl 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Các tình trạng cần thận trọng khi sử dụng thuốc:
Những tác dụng không mong muốn sẽ được giảm thiểu tối đa bằng việc sử dụng liều điều trị thấp nhất trong thời gian cần thiết ngắn nhất để kiểm soát bệnh.
Những bệnh nhân điều trị dài hạn nên theo dõi chặt chẽ đối với sự xuất hiện rối loạn chức năng gan, ban da, loạn tạo máu hoặc tiêu chảy phát triển. Nên ngưng sử dụng chế phẩm ngay lập tức khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào.
Sử dụng đồng thời với những NSAID khác bao gồm thuốc ức chế đặc hiệu cyclooxygenase 2. Sử dụng kéo dài bất kỳ thuốc giảm đau nào cho việc điều trị đau đầu có thể làm tình trạng nặng hơn. Nếu tình trạng này xảy ra hoặc bị nghi ngờ, nên thông báo ngay với bác sĩ và việc điều trị nên được ngưng lại. Việc chuẩn đoán “sự lạm dụng thuốc điều trị đau đầu” nên được nghi ngờ ở những bệnh nhân đau đầu thường xuyên hoặc hàng ngày cho dù bệnh nhân sử dụng điều độ thuốc đau đầu.
Cảnh báo nên được đưa ra đối với những bệnh nhân mất nước và mắc các bệnh về thận, đặc biệt là ở người cao tuổi.
Người cao tuổi có khuynh hướng tăng tần suất xuất hiện các tác dụng không mong của NSAID, đặc biệt là chảy máu và thủng tiêu hóa có thể gây tử vong.
Rối loạn hô hấp: Thận trọng được yêu cầu nếu sử dụng ở những bệnh nhân đang bị (hoặc có tiền sử) suyễn cuống phổi từ khi NSAID được báo cáo gây kết tủa co thắt khí quản ở những bệnh nhân này.
Suy yếu tim mạch, thận và gan: Việc sử dụng NSAID có thể giảm liều phụ thuộc vào sự hình thành prostaglandin và kết tủa suy thận. Những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất đối với những phản ứng này là những người có chức năng thận suy giảm, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người sử dụng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi. Nên theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.
Những ảnh hưởng tim mạch và mạch máu não: Sự điều chỉnh và cho lời khuyên phù hợp được yêu cầu đối bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ tới vừa như ứ dịch và phù đã được báo cáo có liên quan đến việc điều trị NSAID.
Những bệnh nhân cao huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ đã được đánh giá, bệnh động mạch ngoại biên, và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ sử dụng acid mefenamic sau khi đã cân nhắc cẩn thận. Sự cân nhắc tương tự cũng nên được thực hiện trước khi bắt đầu quá trình điều trị dài ngày ở những bệnh nhân có những nguy cơ mắc các bệnh tim mạch (như cao huyết áp, cao mỡ máu, đái tháo đường, hút thuốc).
Như những NSAID khác có thể cản trở chức năng của tiểu cầu, nên được sử dụng với cảnh báo ở những bệnh nhân xuất huyết nội sọ và xuất huyết nội tạng.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học đưa ra việc sử dụng một vài NSAID (đặc biệt ở liều cao trong điều trị dài ngày) có thể liên quan tới sự tăng nhẹ nguy cơ những biến cố nghẽn động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không có đầy đủ dữ liệu để loại trừ những nguy cơ này đối với acid mefenamic.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng acid mefenamic ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn có thể.
Xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa: Xuất huyết, loét và thủng tiêu hóa, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả NSAID ở bất kỳ thời điểm điều trị nào, có hoặc không có những triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử biến cố nghiêm trọng về tiêu hóa. Hút thuốc và uống rượu là những nguy cơ được thêm vào. Nguy cơ chảy máu, loét và thủng tiêu hóa cao nhất khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt là ở người già. Phối hợp điều trị với những thuốc bảo vệ ( như misoprotol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được cân nhắc cho những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tiêu hóa như người già, và cho những bệnh nhân phải sử dụng chung với aspirin liều thấp, hoặc những thuốc khác có thể gây tăng các nguy cơ tiêu hóa. Những bệnh nhân với tiền sử ngộ độc tiêu hóa, đặc biệt là ở người già, nên báo cáo bất kỳ những triệu chứng vùng bụng không bình thường (như chảy máu tiêu hóa) đặc biệt là ở giai đoạn đầu điều trị.
Cảnh báo nên được đưa ra ở những bệnh nhân nhận điều trị phối hợp với những thuốc có thể tăng nguy cơ độc bao tử hoặc chảy máu như corticosteroid, thuốc chống đông như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thụ serotonin chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.
Khi chảy máu, loét và thủng tiêu hóa xuất hiện ở những bệnh nhân dùng acid mefenamic, việc sử dụng nên được ngưng lại.
Ở những bệnh nhân với lupus ban đỏ toàn thân (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp có thể tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.
Những phản ứng da nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnoson và hoại tử biểu bì độc, đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng NSAID. Những bệnh nhân xuất hiện nguy cơ cao nhất của những phản ứng này ở giai đoạn sớm điều trị, sự bùng phát những phản ứng này xuất hiện chủ yếu ở những trường hợp khi trong tháng đầu tiên điều trị. Acid mefanemic nên được ngưng ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác của phản ứng quá mẫn.
Sử dụng acid mefenamic có thể ảnh hưởng tới sự thụ thai ở phụ nữ và không được khuyên dùng khi có ý định mang thai. Ở những phụ nữ khó mang thai hoặc đang kiểm tra vô sinh, ngưng sử dụng acid mefenamic nên được cân nhắc. Trong rối lọan kinh nguyệt và mất kinh, nên cảnh báo bác sĩ để điều tra những nguyên nhân khác.
Động kinh: Cảnh báo nên được đưa ra khi điều trị những bệnh nhân đang bị động kinh.
Ở những bệnh nhân được biết hay bị nghi ngờ kém chuyển hóa bằng CYP2C9 dựa trên tiền sử với những chất nên CYP2C9 khác, acid mefenamic nên được sử dụng với cảnh báo có thể gây nồng độ cao bất thường trong huyết tương do sự giảm độ thanh thải chất chuyển hóa.
Mỗi viên nang cứng Poncityl 500 có chứa 15 mg lactose, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose.
Mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác có thể xảy ra khi sử dụng acid mefenamic, cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung.
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định sử dụng acid mefenamic cho phụ nữ mang thai giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ do những nguy cơ đối với thai nhi và mẹ:
Độc tính tim phổi (với sự đóng sớm ống động mạch trong tử cung và làm tăng huyết áp động mạch phổi).
Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận cùng thiếu nước ối.
Người mẹ và thai nhi, tại giai đoạn kết thúc thai kỳ: Thời gian chảy máu có thể bị kéo dài, tác dụng chống kết tập tiểu cầu có thể xuất hiện thậm chí với cả liều thấp; ức chế co bóp tử cung, gây trì hoãn chuyển dạ.
Không nên sử dụng acid mefenamic trong giai đoạn 6 tháng đầu thai kỳ, trừ khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Acid mefenamic có phân bố vào sữa mẹ. Không nên sử dụng acid mefenamic cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Sử dụng acid mefenamic đồng thời với các thuốc gắn protein huyết tương có thể cần phải điều chỉnh về liều lượng.
Các NSAID có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu như warfarin. Khi dùng đồng thời, cần phải theo dõi thời gian prothrombin. Cần giám sát bệnh nhân chặt chẽ khi sử dụng phối hợp acid mefenamic với các thuốc chống đông máu.
Acid mefenamic làm giảm thải trừ lithi ở thận, cần theo dõi cẩn thận các dấu hiệu của ngộ độc lithi.
Sử dụng đồng thời với các NSAID khác có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Thuốc chống trầm cảm: Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế chọn lọc serotonin (SSRIs) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
Thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: Tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu bị giảm khi sử dụng đồng thời các thuốc này với acid mefenamic.Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của các NSAID.
Các thuốc ức chế men chuyển (ACEi) và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB): Sử dụng đồng thời với acid mefenamic gây giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt là ở những bệnh nhân lớn tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp nước đầy đủ, đánh giá chức năng thận khi bắt đầu và trong suốt quãng thời gian sử dụng đồng thời các thuốc này.
Các aminoglycosid: Gây suy giảm chức năng thận ở một số người nhạy cảm, giảm thải trừ và tăng nồng độ aminoglycosid trong huyết thanh.
Glycosid tim: Các NSAID có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm độ lọc cầu thận (GFR) và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết thanh.
Cyclosporin: Nguy cơ độc tính trên thận của cyclosporin có thể được tăng lên khi sử dụng cùng các NSAID.
Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa.
Các thuốc hạ đường huyết uống: Sử dụng phối hợp với acid mefenamic gây ức chế chuyển hóa các sulfonylurea, kéo dài thời gian bán thải và gây tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức.
Methotrexat: Giảm thải trừ dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong máu.
Mifepriston: Các NSAID không nên dùng trong vòng 8 – 12 ngày sau khi sử dụng mifepriston do làm giảm tác dụng của mifepriston.
Probenecid: Giảm sự trao đổi chất và thải trừ các NSAID.
Kháng sinh quinolon: Sử dụng đồng thời với acid mefenamic làm tăng nguy cơ co giật.
Tacrolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính huyết học, tăng nguy cơ tụ máu ở bệnh nhân nhiễm HIV mắc chứng dễ chảy máu.
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Thuốc Poncityl 500 thuộc nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid. Mã ATC: M01AG01.
Thuốc Poncityl 500 dạng viên nang chứa hoạt chất Acid mefenamic không phù hợp dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Trẻ em dưới 12 tuổi được khuyến cáo nên sử dụng acid mefenamic dạng hỗn dịch (50mg/5ml).
Mỗi viên nang cứng Poncityl 500 có chứa 15 mg lactose, thận trọng khi dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose.
Chống chỉ định sử dụng thuốc Poncityl cho phụ nữ mang thai giai đoạn 3 tháng cuối của thai kỳ do những nguy cơ đối với thai nhi và mẹ. Không nên sử dụng acid mefenamic trong giai đoạn 6 tháng đầu thai kỳ, trừ khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi.
Thuốc Poncityl 500 nên uống trong hoặc sau bữa ăn.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Nguyễn Phương LanDược sĩ
Chào bạn Khôi,
Dạ sản phẩm có giá 42,000 ₫/Hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiDung
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Tuấn ĐạiDược sĩ
Chào bạn Dung,
Dạ sản phẩm có giá 42,000 ₫/hộp.
Dạ sẽ có tư vấn viên của Nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiLÝ THÀNH
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thanh ThảoDược sĩ
Chào bạn LÝ THÀNH ,
Dạ sản phẩm có giá 42,000 ₫/ hộp
Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/poncityl_500_376161b017.jpg)
Khôi
Hữu ích
Trả lời