1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc tim mạch & máu/
  4. Thuốc trị mỡ máu
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Tapist 4mg Laboratorios Cinfa điều trị mỡ máu cao và hạ Cholesterol (4 vỉ x 7 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Tapist 4mg Laboratorios Cinfa điều trị mỡ máu cao và hạ Cholesterol (4 vỉ x 7 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Tapist 4mg Laboratorios Cinfa điều trị mỡ máu cao và hạ Cholesterol (4 vỉ x 7 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Tapist 4mg Laboratorios Cinfa điều trị mỡ máu cao và hạ Cholesterol (4 vỉ x 7 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Tapist 4mg Laboratorios Cinfa điều trị mỡ máu cao và hạ Cholesterol (4 vỉ x 7 viên) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc Tapist 4mg Laboratorios Cinfa điều trị mỡ máu cao và hạ Cholesterol (4 vỉ x 7 viên) 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuTây Ban Nha
Thương hiệu: CINFA

Thuốc Tapist 4mg Laboratorios Cinfa điều trị mỡ máu cao và hạ Cholesterol (4 vỉ x 7 viên)

000515550 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Số đăng ký

840110971024

Quy cách

Thành phần

1 viên chứa: Pitavastatin (4mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Tapist 4mg là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Tapist 4mg

Chỉ định

Thuốc Tapist 4 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Pitavastatin được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) ở:

  • Người lớn tăng lipid máu nguyên phát.
  • Người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH).

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase

Mã ATC: C10A A08

Cơ chế hoạt động

Pitavastatin là chất ức chế 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzyme A (HMG-CoA) reductase, enzym xúc tác quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonat, là một bước giới hạn tốc độ trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Kết quả thể hiện sự hấp thu nhanh các lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) từ máu vào gan ở các thụ thể LDL, sau đó là giảm lượng cholesterol toàn phần (TC) huyết tương. Sự ức chế tổng hợp cholesterol kéo dài ở gan cũng làm giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng rất thấp.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của pitavastatin đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống. Cmax và AUC0-inf đều tăng xấp xỉ tỷ lệ theo liều khi dùng liều duy nhất trong khoảng từ 1 mg đến 24 mg, một lần mỗi ngày. Sinh khả dụng tuyệt đối của dung dịch uống pitavastatin là 51%. Cmax và AUC của pitavastatin không khác nhau khi dùng thuốc vào buổi tối hoặc buổi sáng. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh dùng 4 mg pitavastatin, phần trăm thay đổi so với ban đầu đối với LDL-C sau khi dùng thuốc vào buổi tối lớn hơn một chút so với khi dùng thuốc buổi sáng. Pitavastatin được hấp thu ở ruột non nhưng rất ít được hấp thu ở ruột già.

Ảnh hưởng của thức ăn

Dùng pitavastatin với bữa ăn nhiều chất béo (chứa 50% chất béo) làm giảm Cmax của pitavastatin 43% nhưng AUC giảm không đáng kể.

Phân bố

Hơn 99% pitavastatin liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin và glycoprotein alpha 1-acid, và thể tích phân bố trung bình là khoảng 148 L.

Chuyển hóa

Con đường chuyển hóa chính của pitavastatin là glucuronid hóa nhờ uridin 5'-diphosphate glucuronosyltransferase (UGT) và tiếp tục chuyển hóa thành pitavastatin lactone. Một tỷ lệ nhỏ pitavastatin được chuyển hóa bởi hệ thống cytochrom P450 (CYP). Pitavastatin được chuyển hóa một phần bởi CYP2C9 và ở mức độ thấp hơn bởi CYP2C8. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương người là lactone, được hình thành thông qua liên hợp pitavastatin glucuronid dạng ester bởi UGT (UGT1A3 và UGT2B7).

Thải trừ

Trung bình 15% hoạt tính phóng xạ của một liều pitavastatin 32 mg đánh dấu 14C dùng đường uống được bài tiết qua nước tiểu, trong khi trung bình 79% liều được bài tiết qua phân trong vòng 7 ngày. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 12 giờ.

Cách dùng Thuốc Tapist 4mg

Cách dùng

Thuốc Tapist 4mg dùng đường uống.

Liều dùng

Uống pitavastatin một lần mỗi ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn, vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Chỉ định phương pháp điều trị giảm LDL-C thay thế đối với những bệnh nhân cần dùng statin cường độ cao hoặc không thể đạt được LDL-C mục tiêu khi dùng pitavastatin 4 mg mỗi ngày.

Đánh giá LDL-C khi thích hợp về mặt lâm sàng, ngay sau 4 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị với pitavastatin và điều chỉnh liều lượng nếu cần.

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em từ 8 tuổi trở lên:

  • Liều dùng khuyến cáo nằm trong khoảng 2 mg đến 4 mg mỗi ngày.
  • Liều khuyến cáo tối đa là 4 mg pitavastatin, một lần mỗi ngày.

Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận:

Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận vừa và nặng (độ lọc cầu thận ước tính tương ứng là 30-59 mL/phút/1,73m2 và 15-29 mL/phút/1,73m2), bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm phân máu là 1mg, một lần mỗi ngày. Liều khuyến cáo tối đa là 2mg, một lần mỗi ngày.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ.

Điều chỉnh liều dùng do tương tác thuốc

  • Ở bệnh nhân đang dùng erythromycin, không dùng quá 1 mg pitavastatin, một lần mỗi ngày.
  • Ở bệnh nhân đang dùng rifampin không dùng quá 2 mg pitavastatin, một lần mỗi ngày.

Xử trí quá liều

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu cho quá liều pitavastatin. Thẩm phân máu không mang lại lợi ích do tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của pitavastatin cao.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại sau đây đã được xác định trong quá trình sử dụng pitavastatin sau khi thuốc được phê duyệt. Do những phản ứng này được báo cáo một cách tự nguyện từ một quần thể có quy mô không chắc chắn, nên không phải lúc nào cũng có thể ước tính tần suất một cách đáng tin cậy hoặc thiết lập mối quan hệ nhân quả với việc phơi nhiễm với thuốc.

  • Rối loạn tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn.
  • Rối loạn chung: Suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, chóng mặt.
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da, suy gan gây tử vong và không tử vong.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phù mạch, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch liên quan đến sử dụng statin.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng HbA1c, tăng nồng độ glucose huyết thanh lúc đói.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ, bệnh cơ, tiêu cơ vân.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Giảm cảm giác, bệnh lý thần kinh ngoại vi.
  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm. Đã có báo cáo hiếm gặp về suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, hay quên, suy giảm trí nhớ, lú lẫn) liên quan đến việc sử dụng statin. Suy giảm nhận thức thường là không nghiêm trọng và có thể hồi phục khi ngừng sử dụng statin, thời gian xuất hiện triệu chứng rất khác nhau (1 ngày đến vài năm) và hết triệu chứng trung bình 3 tuần.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương.
  • Rối loạn da và mô dưới da liên quan: Phát ban, ngứa.
  • Khác: Tăng đường huyết.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Tapist 4mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với hoạt chất pitavastatin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo với pitavastatin bao gồm: phù mạch, phát ban, ngứa và mày đay.
  • Suy gan cấp hoặc xơ gan mất bù.
  • Bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với cyclosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh cơ và tiêu cơ vân

Pitavastatin có thể gây bệnh cơ (đau cơ, cứng cơ hoặc yếu cơ liên quan đến tăng creatine kinase (CK)) và tiêu cơ vân. Suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu và các trường hợp tử vong hiếm gặp đã xảy ra do tiêu cơ vân ở những bệnh nhân được điều trị bằng statin, bao gồm pitavastatin.

Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ

Các yếu tố nguy cơ của bệnh cơ bao gồm từ 65 tuổi trở lên, thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, suy thận, sử dụng đồng thời một số loại thuốc (bao gồm các chế phẩm hạ lipid máu khác) và pitavastatin liều cao hơn. Trong các nghiên cứu lâm sàng trước khi đưa ra thị trường, việc dùng pitavastatin ở mức liều cao hơn 4 mg một lần mỗi ngày có liên quan đến sự gia tăng nguy cơ mắc bệnh cơ nghiêm trọng.

Liều khuyến cáo tối đa của pitavastatin là 4 mg mỗi ngày một lần.

Các thuốc để ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân:

Pitavastatin được chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng cyclosporin và không được khuyến cáo ở những bệnh nhân dùng gemfibrozil. Có giới hạn về liều lượng pitavastatin đối với bệnh nhân dùng erythromycin hoặc rifampin. Các loại thuốc sau đây khi sử dụng đồng thời với pitavastatin cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân: niacin điều chỉnh lipid (>1 g am/ngày), fibrat và colchicin.

Ngừng dùng pitavastatin khi nghi ngờ có CK tăng đáng kể, khi có nghi ngờ hoặc chẩn đoán bệnh cơ. Các triệu chứng có và tăng CK có thể hết khi ngừng dùng pitavastatin. Ngừng điều trị tạm thời với pitavastatin ở những bệnh nhân đang phát triển tình trạng cấp tính hoặc có nguy cơ thứ yếu cao có suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (chẳng hạn như nhiễm trùng huyết; sốc; giảm thể tích tuần hoàn nặng; đại phẫu; chấn thương; rối loạn chuyển hóa, nội tiết hoặc rối loạn điện giải nghiêm trọng; hoạt động kinh không kiểm soát được).

Thông báo cho bệnh nhân nếu cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều pitavastatin. Hướng dẫn bệnh nhân thông báo ngay các cơn đau cơ, cứng cơ hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt nếu có kèm theo khó chịu hoặc sốt.

Cần nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:

Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và có thể theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng pitavastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng pitavastatin.

Trong quá trình điều trị bằng pitavastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.

Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch

Đã có những báo cáo hiếm gặp về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM), một bệnh cơ tự miễn, có liên quan đến việc sử dụng statin, bao gồm các báo cáo về tái phát khi sử dụng cùng loại hoặc một loại statin khác.

Rối loạn chức năng gan

Tăng transaminase huyết thanh đã được báo cáo với pitavastatin. Trong hầu hết các trường hợp, những thay đổi này xuất hiện ngay sau khi bắt đầu điều trị, thoáng qua, không kèm theo các triệu chứng và trở lại giá trị ban đầu hoặc cải thiện khi tiếp tục điều trị hoặc sau một thời gian ngắn ngừng điều trị.

Tăng HbA1c và nồng độ glucose trong huyết thanh lúc đói

Tăng HbA1c và nồng độ glucose huyết thanh lúc đói đã được báo cáo với statin, bao gồm cả pitavastatin. Điều chỉnh lối sống, bao gồm tập thể dục thường xuyên, duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh và lựa chọn thực phẩm lành mạnh.

Sử dụng cho trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của pitavastatin khi được sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol tỷ trọng thấp (LDL-C) ở trẻ em từ 8 tuổi trở lên mắc bệnh tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH) đã được thiết lập. Việc sử dụng pitavastatin cho chỉ định này được chứng minh bởi một thử nghiệm có đối chứng với giả dược, mù đôi, kéo dài 12 tuần trên 82 trẻ em từ 8 đến 16 tuổi mắc bệnh HeFH và thử nghiệm nhãn mở kéo dài 52 tuần ở 85 trẻ em mắc HeFH.

Tính an toàn và hiệu quả của pitavastatin chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 8 tuổi mắc bệnh HeFH hoặc trẻ em mắc các loại tăng lipid máu khác (không phải bệnh HeFH).

Sử dụng ở người cao tuổi

Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, 1.209 (43%) bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Không có sự khác biệt tổng thể về tính an toàn hay hiệu quả giữa đối tượng bệnh nhân này và bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Tuổi cao (≥ 65 tuổi) là một yếu tố nguy cơ đối với bệnh cơ liên quan đến pitavastatin. Cần thận trọng khi lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, nhất biệt tần suất suy giảm chức năng gan, thận hoặc mắc cao hơn, các bệnh mắc đồng thời hay điều trị bằng thuốc khác và nguy cơ mắc bệnh cơ cao hơn. Theo dõi sự gia tăng nguy cơ mắc bệnh cơ ở bệnh nhân cao tuổi dùng pitavastatin.

Suy thận

Suy thận là một yếu tố nguy cơ của bệnh cơ và tiêu cơ vân. Theo dõi sự phát triển của bệnh cơ trên tất cả bệnh nhân suy thận. Do nguy cơ mắc bệnh cơ, khuyến cáo điều chỉnh liều pitavastatin cho bệnh nhân suy thận vừa và nặng (tốc độ lọc cầu thận ước tính lần lượt là 30 – 59 mL/phút/1,73 m² và 15 – 29 mL/phút/1,73 m²), cũng như bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm phân máu.

Suy gan

Pitavastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy gan tiến triển hoặc xơ gan mất bù.

Thuốc chứa tá dược lactose monohydrat

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có phản ứng có hại nào cho thấy bệnh nhân dùng pitavastatin sẽ bị suy giảm khả năng lái xe và khi sử dụng máy móc nguy hiểm, nhưng cần lưu ý rằng đã có báo cáo về chóng mặt và buồn ngủ khi điều trị với pitavastatin.

Thời kỳ mang thai

Tổng quan về nguy cơ

Việc ngừng điều trị bằng pitavastatin khi mang thai đã được công nhận. Ngoài ra, cần xem xét nhu cầu điều trị liên tục của từng bệnh nhân. Pitavastatin giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả các hoạt chất sinh học khác có nguồn gốc từ cholesterol; do đó, pitavastatin có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ có thai dựa trên cơ chế hoạt động. Ngoài ra, việc điều trị tăng lipid máu nói chung không cần thiết trong thời kỳ mang thai. Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính và việc ngừng thuốc hạ lipid máu trong thời kỳ mang thai sẽ ít ảnh hưởng đến kết quả điều trị lâu dài của bệnh tăng lipid máu nguyên phát ở hầu hết bệnh nhân.

Thời kỳ cho con bú

Tổng quan về nguy cơ

Không có sẵn thông tin về sự hiện diện của pitavastatin trong sữa người hoặc động vật, ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ hoặc ảnh hưởng của thuốc đối với việc sản xuất sữa. Tuy nhiên, người ta đã chứng minh rằng một loại thuốc khác trong nhóm này đi vào sữa mẹ. Các statin, bao gồm pitavastatin, làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể làm giảm tổng hợp các hoạt chất sinh học khác có nguồn gốc từ cholesterol và có thể gây hại cho trẻ bú mẹ. Do có khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, dựa trên cơ chế hoạt động, khuyên bệnh nhân không nên cho con bú trong khi điều trị bằng pitavastatin.

Tương tác thuốc

Cyclosporin: Chống chỉ định sử dụng đồng thời cyclosporin với pitavastatin.

Gemfibrozil: Tránh sử dụng đồng thời gemfibrozil với pitavastatin.

Erythromycin: Ở những bệnh nhân dùng erythromycin, không dùng quá 1 mg pitavastatin một lần mỗi ngày.

Rifampin: Ở những bệnh nhân dùng rifampin, không dùng quá 2 mg pitavastatin, một lần mỗi ngày.

Fibrates: Cân nhắc xem lợi ích của việc sử dụng fibrate đồng thời với pitavastatin có lớn hơn nguy cơ gia tăng bệnh cơ và tiêu cơ vân hay không.

Niacin: Cân nhắc xem lợi ích của việc sử dụng đồng thời pitavastatin với niacin (> 1 g/ngày) để điều chỉnh lipid có lớn hơn nguy cơ gia tăng bệnh cơ và tiêu cơ vân hay không.

Colchicine: Cân nhắc nguy cơ/lợi ích của việc sử dụng đồng thời colchicin với pitavastatin.

Tương tác khác: Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Tapist 4mg thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Thuốc Tapist 4mg được chỉ định để điều trị bệnh gì?

  • Nên uống thuốc Tapist 4mg trước hay sau bữa ăn?

  • Có thể dùng chung Tapist 4mg với thuốc kháng sinh Erythromycin được không?

  • Phụ nữ đang mang thai có được sử dụng Tapist 4mg không?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)