1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
  4. Thuốc kháng virus
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên) 1
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên) 2
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên) 3
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên) 4
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên) 5
Nhà thuốc Long Châu
Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên) 6

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Nhà thuốc Long ChâuẤn Độ
Thương hiệu: Hetero

Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên)

000522820 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Thuốc Teldy chứa hoạt chất Dolutegravir, Lamivudine và Tenofovir, là một liệu pháp phối hợp 3 trong 1 để điều trị nhiễm vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), giúp ức chế sự nhân lên của virus và kiểm soát bệnh.

Số đăng ký

890110445523

Quy cách

Hộp 30 Viên

Thành phần

1 viên chứa: Dolutegravir (50mg), Lamivudine (300mg),
Tenofovir disoproxil fumarate
(300mg)

Xem tất cả thông tin

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Thuốc Teldy 50/300/300mg là gì?

Kích thước chữ

Công dụng của Thuốc Teldy 50/300/300mg

Chỉ định

Thuốc Teldy được chỉ định để điều trị nhiễm vi-rút gây suy giản miễn dịch ở người (HIV) ở người lớn và thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg.

Cần xem xét các hướng dẫn điều trị nhiễm HIV-1 theo hướng dẫn quốc gia.

Đối với việc sử dụng các thuốc kháng vi-rút để điều trị dị phòng sau phơi nhiễm theo các hướng dẫn quốc gia

Dược lực học

Dolutegravir

Nhóm dược lý: Kháng virus dùng toàn thân, các thuốc kháng virus khác.

Mã ATC: J05AX12.

Lamivudine and tenofovir disoproxil

Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus, dùng trong điều rị HIV-1.

Mã ATC: J05AR12.

Cơ chế hoạt động

Dolutegravir: Ức chế virus HIV tích hợp bằng cách liên kết với vị trí tích hợp hoạt động và ngăn chặn bước chuyển chuỗi của quá trình tích hợp ADN phiên mã ngược - rất cần thiết cho chu trình sao chép HIV.

Lamivudine và tenofovir: được phosphoryl hóa bởi các enzym tế bào để tạo thành lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate, tương ứng. Lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate ức chế cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA. Cả hai chất đều hoạt động chống lại HIV-1 và HIV-2, cũng như chống lại vi-rút viêm gan B.

Dược động học

Dolutegravir

Hấp thu

Dolutegravir hấp thu nhanh sau khi uống, Tmax trung bình từ 2-3 giờ. Thức ăn làm tăng mức độ và giảm tốc độ hấp thu. Sinh khả dụng của thuốc phụ thuộc vào thành phần bữa ăn: bữa ăn ít, trung bình, nhiều chất béo lần lượt làm tăng AUC 33%, 41%, 66%; tăng Cmax 46%, 52%, 67% và kéo dài Tmax 3, 4, 5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của dolutegravir chưa được thiết lập.

Phân bố

Dolutegravir liên kết cao (> 99%) với protein huyết tương người dựa trên dữ liệu in vitro. Thể tích phân bố biểu kiến là 17-20 L ở bệnh nhân nhiễm HIV, dựa trên phân tích dược động học quần thể. Liên kết với protein huyết tương không phụ thuộc nồng độ thuốc. Tỷ lệ không liên kết của dolutegravir dạng tự do trong huyết tương tăng khi albumin huyết thanh giảm (<35 g/L) ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình. Dolutegravir có mặt trong dịch não tủy (CSF). Dolutegravir cũng có mặt trong niệu đạo ở nữ và nam. AUC trong dịch cổ tử cung, mô cổ tử cung và mô âm đạo là 6-10% so với trong huyết tương tương ứng ở trạng thái ổn định. AUC trong tinh dịch là 7% và trong mô trực tràng là 17% so với trong huyết tương trạng thái ổn định.

Chuyển hóa

Dolutegravir chuyển hóa chủ yếu thông qua liên hợp với glucuronic nhờ UGT1A1 và lượng nhỏ CYP3A. Dạng không đổi trong nước tiểu thấp (<1% liều). 53% liều bài tiết dưới dạng không đổi qua phân. 32% liều bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu là ether glucuronid của dolutegravir (18,9%), chất chuyển hóa N-dealkylation (3,6%) và một chất chuyển hóa hình thành qua quá trình oxy hóa ở carbon benzylic (3,0%).

Thải trừ

Thời gian bán thải của dolutegravir ~ 14 giờ. CL/F xấp xỉ 1L/giờ ở bệnh nhân nhiễm HIV, dựa trên phân tích dược động học quần thể.

Lamivudin

Hấp thu

Lamivudin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, và sinh khả dụng đường uống ở người lớn thường nằm trong khoảng từ 80 đến 85%. Sau khi uống, thời gian trung bình (tmax) đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) khoảng một giờ. Dùng lamivudin cùng với thức ăn làm kéo dài tmax và giảm Cmax (giảm 47%). Tuy nhiên, mức độ (dựa trên AUC) hấp thu không bị ảnh hưởng.

Phân bố

Từ các nghiên cứu dùng thuốc đường tĩnh mạch, thể tích phân bố trung bình là 1,3 l/kg. Thời gian bán hủy từ 5 đến 7 giờ. Độ thanh thải toàn thân trung bình của lamivudin khoảng 0,32 1/h/kg, thanh thải chủ yếu qua thận (> 70%) thông qua hệ vận chuyển cation hữu cơ. Lamivudin thể hiện dược động học tuyến tính trong phạm vi liều điều trị và liên kết hạn chế với protein chính của huyết tương albumin (<16% - 36% trong nghiên cứu in vitro). Lượng hạn chế các dữ liệu cho thấy lamivudin thâm nhập được vào hệ thống thần kinh trung ương và đến dịch não tủy (CSF). Tỷ lệ trung bình nồng độ trong CSF/nồng độ trong huyết thanh sau khi uống 2-4 giờ là khoảng 0,12.

Chuyển hóa

Chất chuyển hóa có hoạt tính, lamivudin triphosphat nội bào, có thời gian bán hủy nội bào dài hơn (16 đến 19 giờ) so với thời gian bán hủy của lamivudin trong huyết tương (5 đến 7 giờ). Lamivudine chủ yếu bị thải trừ bằng cách bài tiết qua thận. Khả năng xảy ra tương tác chuyển hóa với các thuốc khác thấp do mức độ chuyển hóa qua gan nhỏ (5-10%) và liên kết với protein huyết tương thấp.

Thải trừ

Các nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận cho thấy việc thải trừ lamivudin bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng thận.

Tenofovir disoproxil fumarat

Hấp thu

Sau khi bệnh nhân nhiễm HIV uống tenofovir disoproxil fumarat, thuốc nhanh chóng được hấp thu và chuyển thành tenofovir. Thời gian đạt nồng độ tenofovir tối đa trong huyết thanh là một giờ sau khi dùng thuốc ở trạng thái nhịn ăn, và hai giờ sau khi uống cùng với thức ăn. Sinh khả dụng đường uống của tenofovir ở bệnh nhân nhịn ăn khoảng 25%. Sử dụng tenofovir disoproxil fumarat cùng bữa ăn nhiều chất béo làm tăng sinh khả dụng đường uống, AUC tăng khoảng 40% và Cmax khoảng 14%.

Phân bố

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thể tích phân phối tenofovir ở trạng thái ổn định được ước tính là khoảng 800 ml/kg. Sau khi uống tenofovir disoproxil fumarat, tenofovir được phân bố vào hầu hết các mô với nồng độ cao nhất ở thận, gan và đường ruột. Trong điều kiện in vitro, liên kết với protein huyết tương hoặc protein huyết thanh lần lượt nhỏ hơn 0,7 và 7,2%, trong khoảng nồng độ tenofovir từ 0,01 đến 25 µg/ml.

Chuyển hóa

Các nghiên cứu in vitro đã xác định rằng cả tenofovir disoproxil fumarate hay tenofovir đều không phải là chất nền của enzym CYP450. Hơn nữa, ở nồng độ lớn hơn đáng kể so với nồng độ in vivo (xấp xỉ 300 lần), tenofovir không ức chế in vitro các thuốc chuyển hóa qua các CYP450 chính ở người (CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2E1, or CYP1A1/2).

Thải trừ

Tenofovir thải trừ chủ yếu qua thận thông qua cả lọc và kênh vận chuyển chủ động ở ống thận. Khoảng 70-80% thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu sau khi tiêm tĩnh mạch. Tổng thanh thải được ước tính là khoảng 230 ml/giờ/kg (khoảng 300 ml / phút). Độ thanh thải thận được ước tính là khoảng 160 ml/giờ/kg (khoảng 210 ml / phút), cao hơn mức lọc cầu thận. Sau khi uống, thời gian bán hủy của tenofovir khoảng 12 đến 18 giờ.

Cách dùng Thuốc Teldy 50/300/300mg

Cách dùng

Đường dùng: Uống.

Khuyến cáo nên nuốt toàn bộ viên với nước. Viên nén Teldy thường có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc giữa các bữa ăn.

Với sự có mặt của chủng kháng nhóm integrase, tốt nhất rên uống dolutegravir 50 mg với thức ăn để tăng cường phơi nhiễm (đặc biệt là ở những bệnh nhân có đột biến Q148).

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo là 1 viên/lần mỗi ngày.

Điều chỉnh liều lượng

Khi có chỉ định ngừng điều trị với một trong các thành phần của Viên nén Teldy hoặc khi cần điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm riêng biệt của dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil.

Khi đã xác định bệnh nhân nhiễm HIV-1 hoặc nghi ngờ có khả năng kháng với các chất ức chế tích hợp, thì cần phải bổ sung thêm liều dolutegravir Xem Tương tác thuốc)

Thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg

Liều ở thanh thiếu niên nặng ít nhất 30 kg bị nhiễm HIV-1 không kháng với chất ức chế men tích hợp là 1 viên/ lần mỗi ngày.

Không có đủ thông tin về việc sử dụng dolutegravir ở thanh thiếu niên bị nhiễm HIV-1 kháng với chất ức chế men tích hợp.

Trẻ em

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em cân nặng dưới 30 g vì không thể điều chỉnh liều lượng thích hợp với sản phẩm này. Cần có các công thức riêng biệt có chứa lượng thấp hơn dolutegravir, tenofovir disoproxil hoặc lamivudine.

Người lớn tuổi

Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân lớn tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Suy thận nhẹ (CrCl: 50-80 mL/phút): Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ.

Suy thận trung bình hoặc nặng (CrCl < 50 mL / phút): Không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng, vì không thể điều chỉnh liều lượng thích hợp. Đối với những bệnh nhân này, nên sử dụng các công thức riêng biệt của dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil.

Bệnh nhân suy gan

Bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh độ Ahoặc B): Không cần điều chỉnh liều cho

Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh độ C): Không có sẵn dữ liệu về dolutegravir do đó, Viên nén Teldy nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân này.

Ngừng điều trị

Nếu Viên nén Teldy bị ngừng sử dụng ở những bệnh nhân đồng nhiễm HIV và vi-rút viêm gan B (HBV), những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ để tìm bằng chứng về đợt cấp của viêm gan.

Xử trí quá liều

Triệu chứng

Nếu quá liều xảy ra, Theo dõi độc tính và áp dụng điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn nếu cần

Xử trí

Không có phương pháp điều trị cụ thể cho trườnghợp quá liều Viên nén Teldy Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ với sự theo dõi thích hợp (nếu cần)

Vì một lượng không đáng kể lamivudine đã được bại bỏ qua thẩm tách máu (4 giờ), thẩm phân phúc mạc liên tục và thẩm phân phúc mạc tự động, nên không biết liệu thẩm tách máu liên tục có mang lại lợi ích về mặt lâm sàng khi qui liều lamivudine hay không.

Tenofovir disoproxil có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu; độ thanh thải qua thẩm phân máu trung bình của tenofovir disoproxil là 134 ml / phút. Việc loại bỏ tenofovir disoproxil bằng thẩm phân phúc mạc chưa được nghiên cứu.

Vì dolutegravir liên kết nhiều với protein huyết tương, nên không chắc nó sẽ bị loại bỏ đáng kể bằng thẩm phân.

Quên liều

Nếu bệnh nhân bỏ lỡ một liều, bệnh nhân nên dùng càng sớm càng tốt nếu liều tiếp theo không quá 12 giờ. Nếu liều tiếp theo quá ít hơn 12 giờ, bệnh nhân không được dùng liều đã quên và dùng liều tiếp theo vào thời điểm thông thường.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, các triệu chứng trên mũi.
  • Rối loạn tâm thần: mất ngủ, những giấc mơ bất thường, trầm cảm, lo lắng.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ngứa, rụng tóc.
  • Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: Mệt mỏi, khó chịu, sốt.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu và thiếu máu (đôi khi nghiêm trọng), giảm tiểu cầu, hạ kali máu.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
  • Rối loạn tâm thần: Có định hoặc cố gắng tự tử (đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc bệnh lý tâm thần).
  • Rối loạn gan mật: Viêm gan.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau khớp, đau cơ.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm axit lactic.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên (hoặc dị cảm).
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy tăng amylase huyết thanh.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp hiếm gặp, suy thận, bệnh ống thận gần (bao gồm cả Fanconi), tăng creatin.
  • Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: Suy nhược.

Hướng dẫn xử trí ADR

Thông báo ngay cho bác sỹ những phản ứng không mong muốn trong khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Chống chỉ định

Thuốc Teldy chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Dùng chung với dofetilide.

Thận trọng khi sử dụng

Các cảnh báo chung

Cần xét nghiệm kháng thể HBV cho tất cả các bệnh nhân rước khi bắt đầu điều trị bằng lamivudine và tenofovir disoproxil (xem mục Bênh nhân đồng nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B (HBV) hoặc siêu vi C (HCV)).

Lây nhiễm HIV

Liệu pháp kháng vi-rút hiệu quả có thể làm giảm đáng kể nguy cơ lây nhiễm qua đường tình dục. Tuy nhiên, vẫn không thể loại trừ nguy cơ còn lại. Nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa để ngăn chặn lây nhiễm theo các hướng dẫn quốc gia.

HIV-1 đề kháng với các chất ức chế tích hợp

Quyết định sử dụng dolutegravir với sự có mặt của chủng cháng nhóm integrase nên xem xét đến thực tế là hoạt tính của dolutegravir bị ảnh hưởng đáng kể với các chủng virus chứa các đột biến thứ phát Q148+≥2 từ các đột biến G140A/C/S, E138A/K/T, L74I. Dolutegravir tạo ra hiệu quả gia tăng ở mức độ nào khi có chủng kháng nhóm integrase này là chưa rõ ràng.

Phản ứng quá mẫn

Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo liên quan đến dolutegravir, và điển hình là phát ban, những phát hiện thể tạng, và đôi khi, rối loạn chức năng nội tạng, bao gồm cả phản ứng gan nghiêm trọng. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng phản ứng quá mẫn (bao gồm, nhưng không giới hạn, phát ban nặng hoặc phát ban kèm theo men gan tăng, sốt, khó chịu chung, mệt mỏi, đau cơ hoặc khớp, mụn nước, tổn thương miệng, viêm kết mạc, phù mặt, tăng bạch cầu ưa eosin, phù mạch), thì nên dừng dolutegravir và các thuốc nghi ngờ khác ngay lập tức. Cần theo dõi tình trạng lâm sàng bao gồm men gan ALT và nồng độ bilirubin. Nếu chậm ngừng điều trị dolutegravir hoặc các thuốc bị nghi ngờ khác sau khi khởi phát quá mẫn có thể dẫn đến phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng.

Hội chứng tái kích hoạt miễn dịch

Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng tại thời điểm điều trị kháng retrovirus kết hợp (CART), phản ứng viêm với các tác nhân gây bệnh cơ hội khu trú hoặc không có triệu chứng có thể phát sinh và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc tăng các triệu chứng. Thông thường, các phản ứng như vậy đã xuất hiện trong vài tuần hoặc vài tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị CART. Các ví dụ liên quan là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm khuẩn mycobacteria toàn thân và/hoặc khu trú, và viêm phổi do trùng bào tử Pneumocystis jirovecii. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng cần được đánh giá và điều trị khi cần. Rối loạn tự miễn (như bệnh Graves) cũng đã được báo cáo xảy ra trong quá trình phục hồi miễn dịch, tuy nhiên thời điểm khởi phát được báo cáo là khác nhau và những triệu chứng này có thể xảy ra nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị.

Viêm tụy

Ngừng điều trị với Viên nén Teldy ngay lập tức nếu có dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hoặc bất thường xét nghiệm cận lâm sàng gợi ý viêm tụy.

Chức năng thận

Lamivudine và tenofovir disoproxil được thải trừ chủ yếu qua thận, thông qua sự kết hợp của việc lọc cầu thận và tiết dịch ống hoạt động. Liệu pháp phối hợp Dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil fumarate không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng. Do bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng cần điều chỉnh liều lamivudine và tenofovir disoproxil nhưng viên phối hợp không thể đạt được. Suy thận, tổn thương thận, tăng creatinin, giảm phosphat máu và bệnh ống thận gần (bao gồm cả hội chứng Fanconi) đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir disoproxil trong thực hành lâm sàng.

Người lớn tuổi

Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị suy giảm chức năng thận; do đó cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân lớn tuổi bằng tenofovir disoproxil.

Ảnh hưởng trên xương

Nghiên cứu lâm sàng cho thấy mật độ khoáng chất của xương cột sống giảm dần và những thay đổi về chỉ số sinh học xương được quan sát ở cả hai nhóm điều trị, nhưng nhóm điều trị với tenofovir disoproxil fumarat lớn hơn đáng kể so với nhóm đối chứng được điều trị bằng stavudin (mỗi thuốc này đều được dùng kết hợp với lamivudin và efavirenz) vào tuần thứ 144. Giảm mật độ khoáng chất của xương hông lớn hơn đáng kể trong nhóm này cho đến tuần thứ 96. Tuy nhiên, không có nguy cơ gãy xương hoặc bằng chứng cho các bất thường của xương liên quan đến lâm sàng tại tuần thứ 144.

Hoại tử xương

Chứng hoại từ xương đã được báo cáo đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh HIV giai đoạn tiến triển hoặc sau khi điều trị bằng thuốc kháng retrovirus kết hợp lâu dài. Căn nguyên của họ có thể là đa yếu tố và bao gồm sử dụng corticosteroid, uống quá nhiều rượu, ức chế miễn dịch nghiêm trọng và thừa cân. Bệnh nhân nên đến gặp bác sỹ để được tư vấn nếu họ bị đau nhức khớp, cứng khớp hoặc khó vận động.

Chức năng gan

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Viên nén Teldy ở những bệnh nhân này. Đối với bệnh nhân đang bị rối loạn chức năng gan bao gồm viêm gan mạn tính hoạt động, có tần suất bất thường chức năng gan tăng lên trong khi điều trị bằng thuốc kháng virus kết hợp, cần được theo dõi theo tiêu chuẩn thực hành. Nếu bệnh gan tiến triển nặng lên, cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng điều trị.

Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và viêm gan siêu vi B (HBV) hoặc siêu vi C (HCV)

Bệnh nhân bị viêm gan B hoặc C mạn tính được điều trị bằng phác đồ kháng virus kết hợp có nguy cơ gặp các tác dụng phụ trên gan nặng và có khả năng gây tử vong. Lamivudine và tenofovir disoproxil cũng có hoạt tính chống lại HBV. Do đó, việc ngừng sử dụng Dolutegravir, Lamivudine and Tenofovir disoproxil fumarate tablets 50/300/300 mg ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV có thể liên quan đến các đợt kịch phát cấp viêm gan B. Bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV đã ngừng điều trị Viên nén Teldy nên được theo dõi chặt chẽ cả lâm sàng và xét nghiệm trong ít nhất 06 tháng sau khi ngừng điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cần được thông báo rằng chóng mặt đã được báo cáo với bệnh nhân dùng dolutegravir và tenofovir disoproxil fumarat. Xem xét tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và hồ sơ phản ứng bất lợi của dolutegravir khi đánh giá khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của lamivudin và tenofovir disoproxil fumarat trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ mang thai

Dolutegravir

Dolutegravir đã được chứng minh là có thể đi qua nhau thai ở động vật. Trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản động vật, không có kết quả phát triển bất lợi nào, bao gồm cả khuyết tật ống thần kinh, được xác định. Để hiểu rõ hơn về nguy cơ có thể xảy ra, các nghiên cứu và giám sát tích cực đang được tiến hành ở những phụ nữ mang thai tiếp xúc với dolutegravir vào thời điểm thụ thai.

Phụ nữ trong ba tháng đầu của thai kỳ nên được thông báo về nguy cơ gia tăng tỷ lệ dị tật ống thần kinh khi sử dụng dolutegravir. Các lựa chọn thuốc kháng retrovirus được ưu tiên có thể khác nhau tùy thuộc vào đánh giá lợi ích / rủi ro của từng cá nhân và hoàn cảnh địa phương.

Hơn 1000 kết quả do phơi nhiễm trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba ởphụ nữ mang thai cho thấy không có bằng chứng về việc tăng nguy cơ dị tật.

Lamivudine và tenofovir disoproxil

Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp của tenofovir disoproxil hoặc lamivudine đối với độc tính sinh sản. Tính an toàn của tenofovir trong thai kỳ ở người vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Tuy nhiên, người ta đã theo dõi đủ số lượng phơi nhiễm trong tam cá nguyệt đầu tiên để phát hiện nguy cơ dị tật bẩm sinh tổng thể tăng ít nhất gấp hai lần. Không thấy sự gia tăng dị tật bẩm sinh đối với tenofovir disoproxil hoặc lamivudine.

Phụ nữ có khả năng mang thai

Mặc dù nguy cơ tuyệt đối thấp, vẫn có khả năng tăng khoảng 3 lần nguy cơ khuyết tật ống thần kinh ở phụ nữ dùng dolutegravir trong giai đoạn thụ thai so với các thuốc điều trị HIV khác, kể cả efavirenz. Phụ nữ nên được cung cấp thông tin về lợi ích vàrủi ro, để đưa ra lựa chọn sáng suốt về việc sử dụng dolutegravir hoặc liệu pháp kháng retrovirus khác. Thay thế ưu tiên các lựa chọn có thể khác nhau tùy thuộc vào đánh giá lợi ích / rủi ro cá nhân và hoàn cảnh địa phương.

Nếu khả thi, phụ nữ có khả năng mang thai nên thử thai trước khi bắt đầu dùng dolutegravir.

Thời kỳ cho con bú

Dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil được tìm thấy trong sữa mẹ của các bà mẹ đang cho con bú.

Phụ nữ mang thai và cho con bú nên tuân thủ theo “Hướng dẫn chăm sóc và điều trị HIV/AIDS” của bộ Y Tế”

Tương tác thuốc

Không có nghiên cứu tương tác thuốc nào được thực hiện khi sử dụng Dolutegravir, Lamivudine and Tenofovir disoproxil fumarate tablets 50/300/300 mg. Vì thuốc này chứa dolutegravir, lamivudine và tenofovir disoproxil, bất kỳ tương tác nào đã được xác định với các tác nhân này riêng lẻ có thể xảy ra với viên kết hợp này. Các nghiên cứu tương tác với các tác nhân này chỉ được thực hiện ở người lớn.

Tương tác liên quan đến dolutegravir

Nên tránh các yếu tố làm giảm nồng độ dolutegravir trong huyết tương khi có HIV-1 kháng với các chất ức chế tích hợp. Điều này bao gồm việc sử dụng đồng thời các loại thuốc làm giảm nồng độ dolutegravir trong máu (ví dụ như thuốc kháng axit có chứa magiê hoặc nhôm, chất bổ sung sắt và canxi, vitamin tổng hợp và chất gây cảm ứng, etravirine (không có chất ức chế protease tăng cường), tipranavir / ritonavir, rifampicin, St. John's wort) và một số loại thuốc chống động kinh).

Dolutegravir được thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa bởi UGT1A1. Dolutegravir cũng là cơ chất của UGT1A3, UGT1A9, CYP3A4, P-gp và BCRP; do đó, các loại thuốc cảm ứng các enzym này có thể làm giảm nồng độ dolutegravir trong huyết tương và làm giảm tác dụng điều trị của nó. Phối hợp với dolutegravir và các thuốc khác ức chế các enzym này có thể làm tăng nồng độ dolutegravir trong huyết tương.

Tương tác liên quan đến lamivudine

Khả năng tương tác chuyển hóa thấp do lamivudin ít chuyển hóa, liên kết với protein huyết tương thấp và thải trừ qua thận gần như hoàn toàn.

Tương tác liên quan đến tenofovir

Vì tenofovir chủ yếu được thải trừ qua thận, nên việc dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat với các sản phẩm làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh tiết dịch bằng ống thông qua các protein vận chuyển hOAT 1, hOAT 3 hoặc MRP 4 (ví dụ cidofovir) có thể làm tăng nồng độ tenofovir huyết thanh và/hoặc các thuốc được sử dụng đồng thời

Không nên sử dụng tenofovir disoproxil fumaratvới những thuốc độc nguy hại cho thận, chẳng hạn như aminoglycosid, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentamidin, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin-2. Vì tacrolimus có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, nên theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời với tenofovir disoproxil fumarat.

Không nên dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc khác chứa: tenofovir disoproxil, tenofovir alafenamide, adefovir dipivoxil, didanosine.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy

Đã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Teldy thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Thuốc Teldy chỉ định điều trị trong trường hợp nào?

  • Có cần uống thuốc Teldy cách xa bữa ăn không?

  • Nếu quên một liều Teldy thì phải làm gì?

  • Thuốc Teldy có chống chỉ định tuyệt đối với loại thuốc nào không?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)

Lọc theo:

Mới nhất
Cũ nhất
Hữu ích nhất
  • VT

    trần văn trường

    xin giá ạ
    2 ngày trước

    Hữu ích

    Trả lời
    • Lê Thị Mai AnhDược sĩ

      Chào anh Trường,

      Hiện tại, sản phẩm Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên) có giá 235,000 ₫/hộp.

      Anh có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.

      2 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời