Chọn đơn vị tính
Telfor 60 là thuốc kháng histamin thế hệ hai với cơ chế đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại biên. Sản phẩm được chỉ định trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay vô căn mạn tính. Thuốc làm giảm ngứa và số lượng dát mày đay một cách đáng kể mà ít gây buồn ngủ.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Thuốc Telfor 60 là gì?
Kích thước chữ
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Telfor 60 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin H1, dùng toàn thân. Mã ATC: R06A X26.
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể histamin H1 ngoại biên. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể kháng cholinergic hoặc dopaminergic và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha - 1 hoặc beta adrenergic. Ở liều điều trị, fexofenadin không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài.
Hấp thu
Fexofenadin được hấp thu tốt khi dùng đường uống và bắt đầu phát huy tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 3 giờ. Việc sử dụng đồng thời fexofenadin với chế độ ăn nhiều chất béo làm giảm AUC và Cmax của fexofenadin lần lượt là 21 % và 20 %.
Phân bố
Khoảng 60 - 70 % fexofenadin gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và alpha - 1 acid glycoprotein. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.
Chuyển hóa
Fexofenadin rất ít bị chuyển hóa (khoảng 5 %, chủ yếu ở niêm mạc ruột. Chỉ khoảng 0,5 - 1,5 % liều dùng được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính).
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình của fexofenadin khoảng 14,4 giờ. Thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi chủ yếu qua phân khoảng 80 %, và 11 % qua nước tiểu.
Thuốc dùng đường uống với nước và trước bữa ăn. Không uống thuốc với nước hoa quả (như cam, bưởi, táo).
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyên dùng là 1 viên 60 mg x 2 lần mỗi ngày.
Người suy thận: Liều khởi đầu khuyên dùng là 1 viên 60 mg mỗi ngày.
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Các báo cáo về quá liều của fexofenadin ít gặp và thông tin về độc tính cấp còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.
Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị triệu chứng và nâng đỡ tổng trạng. Lọc máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7 %). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Khi sử dụng thuốc Telfor 60, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp (ADR > 1/100)
Thần kinh: Buồn ngủ (1,3 - 2,2 %), mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Dễ bị nhiễm siêu vi (cảm, cúm), đau bụng kinh, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Da: Ban da, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Telfor 60, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc Telfor 60 bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Telfor 60 chống chỉ định trên bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và tính hiệu quả của fexofenadin hydroclorid 60 mg chưa được đánh giá trên trẻ em dưới 12 tuổi.
Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin H1 khác khi đang sử dụng fexofenadin.
Cần ngưng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Dùng fexofenadin làm bệnh vẩy nến tăng lên.
Liên quan đến tá dược
Màu cam E110: có thể gây phản ứng dị ứng.
Thuốc này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, có nghĩa là "không có natri".
Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT. Không có sự khác biệt về tác dụng không mong muốn được báo cáo khi các thuốc này được dùng riêng lẻ hoặc phối hợp.
Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
Không ghi nhận có tương tác giữa fexofenadin và omeprazol.
Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do verapamil, các chất ức chế p - glycoprotein.
Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic. Tránh dùng fexofenadin với rượu vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).
Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistin.
Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.
Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin đến 36 %.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi hay buồn nôn là những tác dụng phụ thường gặp (tỷ lệ > 1/100) khi sử dụng thuốc. Nếu các triệu chứng này gây khó chịu hoặc kéo dài, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ chuyên môn để được hướng dẫn xử trí và điều chỉnh phác đồ phù hợp.
Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi) hoặc người có chức năng thận suy giảm, thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài làm tăng nồng độ thuốc trong máu. Do đó, liều khởi đầu khuyên dùng cho người suy thận là 1 viên 60mg mỗi ngày và cần thận trọng, điều chỉnh liều thích hợp theo chỉ định của bác sĩ.
Telfor 60 được chỉ định sử dụng cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên với liều khuyên dùng là 1 viên 60mg x 2 lần/ngày. Đối với trẻ em dưới 12 tuổi, độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc chưa được đánh giá, do đó không nên tự ý sử dụng.
Nên uống Telfor 60 với nước lọc và trước bữa ăn để đạt hiệu quả hấp thu tốt nhất. Tuyệt đối không uống thuốc cùng với nước hoa quả như cam, bưởi, táo vì các loại nước ép này có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc lên đến 36%, khiến việc điều trị kém hiệu quả.
Ở liều điều trị, hoạt chất fexofenadin trong Telfor 60 không qua hàng rào máu não nên ít gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Tuy nhiên, một tỷ lệ nhỏ người dùng vẫn có thể gặp tác dụng phụ này, do đó cần thận trọng nếu công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao như lái xe hoặc vận hành máy móc.
Trung bình
5
Lọc theo:
Trần ViDược sĩ
Chào bạn Y nam hdok,
Dạ rất cảm ơn tình cảm của bạn dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào bạn cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Chị thi
Trần Thu PhươngDược sĩ
Chào chị Thi,
Dạ rất cảm ơn tình cảm của chị dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào chị cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Anh Quang
Cao Thị Ngọc NhiDược sĩ
Chào Anh Quang,
Dạ rất cảm ơn tình cảm của anh dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào anh cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
ANH TÙNG
Trần Thu PhươngDược sĩ
Chào anh Tùng,
Dạ rất cảm ơn tình cảm của anh dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào anh cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Anh Phố
Trần Thu PhươngDược sĩ
Chào anh Phố,
Dạ rất cảm ơn tình cảm của anh dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào anh cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.
Thân mến!
Lọc theo:
Mỹ
Hữu ích
Trả lờiNguyễn Thị Thuỳ LinhDược sĩ
Chào chị Mỹ,
Dạ sản phẩm Thuốc Telfor 60 DHG điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng (2 vỉ x 10 viên) hiện chưa có thông tin có tác dụng phụ làm tăng huyết áp ạ.
Nhà thông thông tin đến chị.
Hữu ích
Trả lờiPhạm Văn An
Hữu ích
Trả lờiHuỳnh Thanh NgọcDược sĩ
Chào anh An,
Dạ Thuốc Telfor 60 có hoạt chất chính là Fexofenadin HCl, được dùng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng hay nổi mề đay tự phát mạn tính. Mình có thể dùng và theo dõi thêm ạ.
Nhà thuốc thông tin đến anh.
Hữu ích
Trả lờiThu Vân
Hữu ích
Trả lờiHoàng Thị PhượngDược sĩ
Chào bạn Thu Vân,
Dạ mình có thể dùng bà theo dõi thêm ạ.
Nhà thuốc thông tin đến bạn.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiHuỳnh
Hữu ích
Trả lờiTrần Thị Khánh HuyềnDược sĩ
Chào bạn Huỳnh
Dạ sản phẩm có tác dụng phụ gây mất ngủ mình không nên uống trước khi đi ngủ ạ
Nhà thuốc thông tin đến bạn.
Thân mến!
Hữu ích
Trả lờiChâu
Hữu ích
Trả lờiPhan Bội ThyDược sĩ
Chào bạn Châu
Dạ sản phẩm là thuốc không kê đơn Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo Uống 1 viên x 2 lần/ngày. . Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh , trong trường hợp của bạn, mình có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được thăm khám và điều trị theo liệu trình ạ
Nhà thuốc xin thông tin đến bạn . Thân mến
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/Telfor60_4e2c5ec8b4.png)
Y nam hdok