1. /
  2. Thuốc/
  3. Thuốc hô hấp/
  4. Thuốc trị ho cảm
Thuốc Terpin-codein Hóa Dược điều trị giảm ho, long đờm hiệu quả (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Terpin-codein Hóa Dược điều trị giảm ho, long đờm hiệu quả (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Terpin-codein Hóa Dược điều trị giảm ho, long đờm hiệu quả (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Terpin-codein Hóa Dược điều trị giảm ho, long đờm hiệu quả (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Terpin-codein Hóa Dược điều trị giảm ho, long đờm hiệu quả (6 vỉ x 10 viên)
Thuốc Terpin-codein Hóa Dược điều trị giảm ho, long đờm hiệu quả (6 vỉ x 10 viên)

Hướng dẫn

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Việt Nam
Thương hiệu: Hóa Dược

Thuốc Terpin-codein Hóa Dược điều trị giảm ho, long đờm hiệu quả (6 vỉ x 10 viên)

000509720 đánh giá0 bình luận
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

Thuốc Terpin-codein được chỉ định điều trị triệu chứng ho khan hoặc ho kích ứng cho bệnh nhân trên 12 tuổi.

Số đăng ký

893101223325

Quy cách

Hộp 6 Vỉ x 10 Viên

Thành phần

1 viên chứa:
Codein
(10mg), Terpin hydrate (100mg)

Xem tất cả thông tin

Thuốc Terpin-codein là gì?

Kích thước chữ

  • Mặc định

  • Lớn hơn

Công dụng của Thuốc Terpin-codein

Chỉ định

Terpin - codein được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị triệu chứng ho khan hoặc ho kích ứng.

Dược lực học

Mã ATC: R05FB02

Nhóm dược lý: Thuốc ho dạng kết hợp

Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có tác dụng dược lý tương tự morphin, tức là có tác dụng giảm đau và giảm ho. Tuy nhiên codein ít gây táo bón, ít gây ức chế hô hấp và ít gây nghiện hơn morphin.

Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

Terpin hydrat có tác dụng tăng tiết dịch nhầy ở phế quản, có tác dụng long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài.

Dược động học

Codein được hấp thu tốt ở dạng uống, sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2 - 4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1 - 2 giờ và có thể kéo dài 4 - 6 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hóa bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu - não.

Cách dùng Thuốc Terpin-codein

Cách dùng

Terpin - codein dùng đường uống.

Liều dùng

Người trên 18 tuổi: Mỗi lần 1 viên, ngày 2 - 3 lần.

Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Mỗi lần 1 viên, ngày 1- 2 lần tùy theo độ. Để điều trị triệu chứng ho, Terpin - codein không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định Terpin - codein để điều trị triệu chứng ho.

Xử trí quá liều

Quá liều: Khi dùng thuốc quá liều có thể gây suy hô hấp, lơ mơ dẫn đến trạng thái đờ đẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và ẩm, đôi khi mạch chậm và hạ huyết áp.

Cách xử lý: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp đường khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bằng đường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Quên liều

Không có thông tin. Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
  • Tiết niệu: Bí đái, đái ít.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản, ức chế hô hấp (hiếm và nhẹ).
  • Da: Dị ứng da.

Cách xử lý ADR: Hãy ngừng thuốc khi gặp tác dụng không mong muốn. "Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ biết những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc"

Lưu ý

Chống chỉ định

Terpin - codein chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Suy hô hấp nặng, hen suyễn, bệnh gan.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amiđan và/hoặc thủ thuật nạo V.A.
  • Phụ nữ mang thai
  • Phụ nữ cho con bú (xem phần Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú)
  • Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.

Thận trọng khi sử dụng

Do nguy cơ suy hô hấp, chỉ sử dụng các thuốc chứa codein để giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình cho trẻ em trên 12 tuổi khi các thuốc giảm đau khác như paracetamol và ibuprofen không có hiệu quả.

Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (Ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ...).

Thận trọng khi sử dụng codein cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thông tin nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc cho đối tượng này còn hạn chế).

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú (do thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ).

Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.

Thận trọng trong các trường hợp tăng áp lực nội sọ.

Không dùng để giảm ho trong các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.

Không dùng các thức uống có rượu khi dùng thuốc.

Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 – 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

Chuyển hóa qua CYP2D6

Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả Điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.

Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.

Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây: Người Châu Phi/Ethiopia 29%, Người Mỹ gốc Phi 3,4% đến 6,5%, Người Châu Á 1,2% đến 2%, Người da trắng 3,6% đến 6,5%, Người Hy Lạp 6,0%, Người Hungary 1,9%, Người Bắc Âu 1% đến 2%.

Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp

Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tránh dùng thuốc khi vận hành lái xe máy móc do tác dụng không mong muốn là đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.

Thời kỳ mang thai

Thời kỳ mang thai: Không dùng

Thời kỳ cho con bú

Terpin -codein không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú (xem phần Chống chỉ định).

Ở liều Điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.

Tương tác thuốc

Tránh kết hợp với các thuốc có tác dụng làm khô dịch tiết (loại atropin), không kết hợp với các thuốc ho khác.

Thận trọng khi phối hợp với một số thuốc chống trầm cảm tác dụng trên thần kinh trung ương (các dẫn xuất khác của morphin, một số thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng H1, an thần, barbiturat, benzodiazepin, clonidin và các chất tương tự, thuốc ngủ) vì gây tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyĐã kiểm duyệt nội dung

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Xem thêm thông tin

Câu hỏi thường gặp

  • Thuốc Terpin-codein thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

  • Thuốc Terpin-codein được chỉ định để điều trị bệnh gì?

  • Thuốc Terpin-codein có dùng được cho trẻ em không

  • Terpin-codein có dùng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú hay không?

  • Terpin-codein có gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến việc lái xe không?

Đánh giá sản phẩm

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.

Hỏi đáp (0 bình luận)