Kem bôi da Trafudic - B dùng trong điều trị các bệnh viêm da eczema bao gồm: Eczema dị ứng, eczema bẩm sinh, eczema thể đồng tiền, eczema ứ đọng, eczema tiếp xúc, eczema tiết bã khi xác định hoặc nghi ngờ có nhiễm khuẩn thứ phát.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc bôi Trafudic - B là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Kem bôi da Trafudic - B dùng trong điều trị các bệnh viêm da eczema bao gồm: Eczema dị ứng, eczema bẩm sinh, eczema thể đồng tiền, eczema ứ đọng, eczema tiếp xúc, eczema tiết bã khi xác định hoặc nghi ngờ có nhiễm khuẩn thứ phát.
Mã ATC: D07CC01
Nhóm dược lý: Corticosteroid phối hợp kháng sinh dùng ngoài.
Tác dụng của thuốc là sự kết hợp tác dụng chống viêm, chống ngứa của betamethason với tác dụng kháng khuẩn tại chỗ mạnh của acid fusidic:
Betamethason valerat là một corticosteroid có tác dụng nhanh chóng trong các trường hợp viêm da đáp ứng với corticosteroid.
Acid fusidic dùng ngoài có tác dụng hiệu quả chống lại Staphylococcus aureus, Streptococci, Corynebacteria, Neisseria và một số Clostridia, Bacteroides. Ở nồng độ 0,03–0,12 µg/ml, acid fusidic ức chế hầu như tất cả các chủng Staphylococcus aureus. Tác dụng kháng khuẩn của acid fusidic không bị suy giảm khi có mặt betamethason.
Nghiên cứu in vivo cho thấy acid fusidic có thể thấm qua da người trong tình trạng nguyên vẹn. Mức độ thấm thuốc phụ thuộc vào một số yếu tố như thời gian tiếp xúc với acid fusidic và tình trạng của da. Acid fusidic bài tiết chủ yếu qua mật và một lượng rất nhỏ qua nước tiểu.
Betamethason có thể được hấp thu sau khi bôi ngoài da. Mức độ hấp thu phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm tình trạng da và vị trí sử dụng thuốc. Betamethason được chuyển hóa phần lớn ở gan nhưng cũng chuyển hóa một phần hạn chế ở thận; các chất chuyển hóa không có hoạt tính được bài tiết qua nước tiểu.
Bôi ngoài da Trafudic-B.
Bôi ngoài da tại vùng tổn thương 2 lần/ngày, cho đến khi có đáp ứng đạt yêu cầu. Quá trình đơn trị liệu không nên kéo dài quá 2 tuần. Đối với các vết thương đáp ứng kém, tác dụng của thuốc có thể được cải thiện khi phủ kín da bằng màng phim polythene (thường chỉ cần che kín qua đêm).
Có thể xảy ra hội chứng Cushing và suy tuyến thượng thận nếu bôi ngoài da một lượng lớn corticosteroid kéo dài hơn 3 tuần.
Không có nguy cơ xảy ra quá liều khi vô ý nuốt phải thuốc. Đối với acid fusidic, lượng hoạt chất trong 1 tuýp không vượt quá liều uống hàng ngày khi điều trị toàn thân. Đối với betamethason valerat, việc uống quá liều 1 lần hiếm khi dẫn đến vấn đề lâm sàng nghiêm trọng.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ngứa.
Bảng dưới đây liệt kê tất cả các tác dụng không mong muốn được xếp theo phân loại và tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có).
| Phân loại hệ thống cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
| Rối loạn hệ miễn dịch | Ít gặp | Quá mẫn |
| Rối loạn mắt | Chưa biết | Nhìn mờ |
| Rối loạn da và các mô dưới da | Ít gặp |
|
| Hiếm gặp |
| |
| Rối loạn chung và phản ứng tại vị trí dùng thuốc | Ít gặp |
|
| Hiếm gặp |
|
Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn của corticosteroid như khi dùng theo đường hấp thu toàn thân, bao gồm ức chế tuyến thượng thận, đặc biệt khi dùng thuốc kéo dài.
Tăng áp lực nội nhãn, glaucom hoặc đục thủy tinh thể có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroid ở vùng gần mắt, đặc biệt khi sử dụng kéo dài ở những bệnh nhân có khuynh hướng mắc glaucom hoặc đục thủy tinh thể.
Các tác dụng không mong muốn trên da của corticosteroid bao gồm: teo da, viêm da (bao gồm viêm da tiếp xúc và mụn trứng cá), viêm da quanh miệng, rạn da, tĩnh mạch mạng nhện, ửng đỏ da, ban đỏ, tăng sắc tố, tăng tiết mồ hôi và mất sắc tố. Có thể xảy ra chàm khi sử dụng corticosteroid kéo dài.
Các dữ liệu về an toàn đối với trẻ em tương tự người lớn.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bôi ngoài da Trafudic-B chống chỉ định trong các trường hợp:
Tránh sử dụng thuốc liên tục và kéo dài.
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở vùng gần mắt, tránh tiếp xúc với mắt.
Rối loạn thị giác đã được ghi nhận khi sử dụng corticosteroid hấp thu toàn thân hoặc tại chỗ. Nếu bệnh nhân có triệu chứng nhìn mờ hoặc có các rối loạn thị giác khác, nên cân nhắc tham khảo bác sỹ chuyên khoa mắt để đánh giá những nguyên nhân có thể bao gồm đục thủy tinh thể, glaucom hoặc bệnh hiếm gặp như hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
Suy giảm có hồi phục chức năng trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận có thể xảy ra khi sử dụng corticosteroid hấp thu toàn thân hoặc tại chỗ.
Thận trọng khi sử dụng ở trẻ em do mức độ nhạy cảm đối với trục vùng dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận và hội chứng Cushing cao hơn người lớn. Tránh sử dụng lượng lớn, bít kín sau khi bôi thuốc và sử dụng kéo dài.
Do có chứa betamethason valerat, sử dụng thuốc kéo dài có thể dẫn đến teo da.
Đã ghi nhận sự đề kháng của vi khuẩn đối với acid fusidic. Giống như tất cả các kháng sinh khác, việc sử dụng kéo dài, lặp lại sẽ làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh. Giới hạn thời gian sử dụng thuốc trong 14 ngày sẽ làm giảm nguy cơ kháng thuốc, đồng thời cũng làm giảm nguy cơ tác dụng ức chế miễn dịch của corticosteroid sẽ che lấp các triệu chứng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng kháng sinh.
Do tác dụng ức chế miễn dịch của corticosteroid, việc sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhạy cảm với nhiễm khuẩn, làm tăng nặng tình trạng nhiễm khuẩn, dẫn đến nhiễm khuẩn bởi những nguy cơ tiềm ẩn. Nên chuyển sang điều trị toàn thân nếu không kiểm soát được nhiễm khuẩn bằng điều trị tại chỗ.
Sản phẩm chứa cetostearyl alcohol, butylhydroxytoluene, kali sorbat có thể gây phản ứng tại chỗ trên da (như viêm da tiếp xúc). Butylhydroxytoluene còn có thể gây kích ứng mắt và các màng nhầy.
Phụ nữ có thai:
Đối với acid fusidic: Tác dụng không mong muốn thường không xảy ra trong quá trình mang thai vì khả năng hấp thu toàn thân khi bôi ngoài da rất nhỏ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy acid fusidic không gây quái thai.
Đối với betamethason valerat: Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng betamethason valerat bôi ngoài da ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy betamethason valerat có thể gây độc tính trên hệ sinh sản và gây dị dạng thai nhi.
Do đó, không sử dụng thuốc khi có thai, trừ trường hợp thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Tác dụng không mong muốn thường không xảy ra đối với trẻ bú mẹ vì khả năng hấp thu toàn thân khi bôi ngoài da rất nhỏ. Do vậy, có thể sử dụng thuốc trong quá trình cho con bú nhưng cần tránh bôi thuốc vào vùng ngực.
Không ảnh hưởng.
Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc. Tuy nhiên, khả năng tương tác với các thuốc hấp thu toàn thân là rất nhỏ do khả năng hấp thu toàn thân qua da của acid fusidic và betamethason valerat không đáng kể.
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Không nên sử dụng thuốc liên tục và kéo dài. Quá trình đơn trị liệu không nên kéo dài quá 2 tuần để tránh nguy cơ vi khuẩn kháng kháng sinh và hạn chế các tác dụng phụ như teo da do thành phần corticosteroid gây ra.
Thuốc có thể dùng để điều trị eczema bẩm sinh có nhiễm khuẩn thứ phát. Tuy nhiên, cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho trẻ em do mức độ nhạy cảm với corticosteroid cao hơn người lớn, tuyệt đối tránh sử dụng lượng lớn, bôi kéo dài hoặc bịt kín vùng da bôi thuốc.
Mã ATC: D07CC01
Nhóm dược lý: Corticosteroid phối hợp kháng sinh dùng ngoài.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở vùng gần mắt và tuyệt đối tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt. Việc corticosteroid hấp thu tại chỗ có thể gây ra các rối loạn thị giác như nhìn mờ, đục thủy tinh thể hoặc glaucom.
Không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp thật sự cần thiết. Dù khả năng hấp thu toàn thân thấp, nhưng thành phần Betamethason valerat trong thuốc đã được ghi nhận có thể gây độc tính trên hệ sinh sản ở các nghiên cứu trên động vật.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
Lọc theo:
Trương Thị HằngDược sĩ
Chào Chị Hiền,
Hiện tại, sản phẩm Thuốc bôi Trafudic - B Traphaco điều trị viêm da nhiễm khuẩn và chàm nhiễm trùng (Tuýp 15g) có giá 60,000 ₫/Tuýp.
Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu/ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ
Hữu ích
Trả lời:format(webp)/thuoc_boi_trafudic_b_traphaco_15g_00051702_1_4bcc12b5c7.png)
Bảy Hiền
Hữu ích
Trả lời