Thuốc Twynsta 80mg/10mg chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn.
Số đăng ký
Quy cách
Thành phần
Xem tất cả thông tin
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Twynsta 80mg/10mg là gì?
Mặc định
Lớn hơn
Thuốc Twynsta 80mg/10mg chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn.
Điều trị thay thế
Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng Twynsta chứa cùng hàm lượng, thành phần các thuốc.
Điều trị bổ sung
Twynsta được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.
Điều trị khởi đầu
Twynsta có thể được sử dụng như liệu pháp điều trị khởi đầu ở những bệnh nhân cần được điều trị với nhiều loại thuốc để đạt được huyết áp mục tiêu.
Việc lựa chọn viên nén Twynsta làm liệu trị khởi đầu trong bệnh tăng huyết áp dựa vào đánh giá về các nguy cơ và lợi ích tiềm tàng có cả liệu pháp nhằm có dùng nạp được viên thuốc phối hợp của viên nén Twynsta.
Cần nhắc huyết áp ban đầu của bệnh nhân, huyết áp mục tiêu, và khả năng đạt được mục tiêu khi dùng dạng kết hợp so với đơn trị liệu khi quyết định liệu có dùng viên nén Twynsta làm điều trị khởi đầu hay không. Huyết áp mục tiêu ở mỗi bệnh nhân có thể thay đổi dựa trên nguy cơ của họ.
Nhóm điều trị dược học: các chất đối kháng angiotensin II, dạng đơn chất chứa gốc (telmisartan), dạng kết hợp với dẫn xuất dihydropyridine (amlodipine).
Mã ATC: C09DB04
Cơ chế tác dụng
Twynsta chứa kết hợp của hai hoạt chất chống tăng huyết áp với cơ chế bổ sung để kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: Một chất đối kháng thụ thể angiotensin II, telmisartan, và một chất chẹn kênh calci dihydropyridine, amlodipine.
Kết hợp của các hoạt chất này có hiệu quả chống tăng huyết áp cộng hợp, giảm huyết áp ở mức độ mạnh hơn các hợp chất đơn trị.
Twynsta dùng một lần mỗi ngày làm giảm huyết áp hiệu quả và thích hợp trong suốt 24 giờ khi dùng ở liều điều trị.
Telmisartan
Telmisartan là một thuốc nếuu quả đường uống và đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1).
Telmisartan chiếm chỗ vị trí angiotensin II với ái lực rất cao tại vị trí gắn kết với thụ thể AT1, là vị trí chịu trách nhiệm cho các tác dụng được biết của angiotensin II.
Telmisartan không biểu hiện bất kỳ hoạt động đồng vận từng phần nào trên thụ thể AT1, tương tác gắn kết có chọn lọc với thụ thể AT1. Sự gắn kết này kéo dài.
Telmisartan không gắn kết với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT khác ít được biết hơn. Vai trò chức năng của các thụ thể này, cũng như hiệu quả của việc kích thích quá mức của chúng bởi angiotensin II, là chất có nồng độ tăng lên do telmisartan, không rõ.
Nồng độ aldosterone huyết tương giảm do telmisartan. Telmisartan không ức chế renin huyết tương ở người hoặc chẹn kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kininase II), là enzyme có tác dụng giáng hóa bradykinin. Do vậy, thuốc ít có khả năng gây tác dụng ngoại ý qua trung gian bradykinin.
Ở người, một liều 80 mg telmisartan có tác dụng gần như ức chế hoàn toàn sự tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì suốt 24 giờ và vẫn kéo dài đến 48 giờ vẫn còn ghi nhận được.
Amlodipine
Amlodipine là một chất đối kháng ion calci và thuộc nhóm dihydropyridine (chẹn kênh chậm hoặc chất kháng ion calci) với cơ chế chống ion calci xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.
Cơ chế hạ huyết áp của amlodipine là do hiệu quả giãn trực tiếp lên cơ trơn mạch máu, dẫn đến làm giảm kháng lực ngoại vi và giảm huyết áp.
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy amlodipine gắn kết với cả hai vị trí gắn kết dihydropyridine và non-dihydropyridine.
Amlodipine tương đối chọn lọc trên mạch, với tác dụng mạnh hơn trên các tế bào cơ trơn mạch máu so với tế bào cơ tim.
Tác dụng dược lực học
Telmisartan
Sau liều telmisartan đầu tiên, tác dụng chống tăng huyết áp đến dần rõ nét trong vòng 3 giờ. Sự giảm tối đa huyết áp thường đạt được 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị và được duy trì trong suốt thời gian điều trị dài hạn.
Hiệu quả chống tăng huyết áp duy trì liên tục trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc, kể cả 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo được xác định qua mức đo huyết áp liên tục 24 giờ. Điều này được chứng minh qua tỷ lệ đáy-đỉnh (trough to peak ratio) của liều đạt trên 80% được ghi nhận khi dùng liều 40 mg và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược.
Có mối xu hướng tương quan giữa mức giảm huyết áp tâm thu và thời gian phục hồi huyết áp tâm thu ban đầu. Về mặt này, dữ liệu liên quan đến huyết áp tâm trương không được nhất quán.
Trên bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan có hiệu quả làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp mạch.
Hiệu quả chống tăng huyết áp của telmisartan tương đương với các thuốc đại diện cho các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác (được thể hiện trong các thử nghiệm lâm sàng so sánh giữa telmisartan và amlodipine, atenolol, enalapril, hydrochlorothiazide, losartan, lisinopril, ramipril và valsartan).
Khi ngừng đột ngột điều trị bằng telmisartan, huyết áp sẽ dần trở lại gần mức ban đầu trước khi điều trị trong vòng vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược.
Trong các thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy điều trị bằng telmisartan sẽ đi kèm với việc giảm đáng kể cơ thất trái đáng kể ở bệnh nhân tăng huyết áp và có phì đại thất trái.
Các thử nghiệm lâm sàng khác cho thấy điều trị bằng telmisartan, ramipril và valsartan có thể gây tăng protein niệu có ý nghĩa thống kê (gồm albumin niệu vi thể và tăng albumin niệu toàn thể) ở những bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo bệnh thận do đái tháo đường.
Các thử nghiệm lâm sàng so sánh trực tiếp thuốc chống tăng huyết áp cho thấy biến chứng ho khan ít hơn đáng kể ở những bệnh nhân điều trị với telmisartan so với bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Amlodipine
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp, hiệu quả dùng một lần mỗi ngày làm giảm đáng kể huyết áp trên lâm sàng ở cả tư thế nằm ngửa và đứng trong suốt 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, hạ huyết áp cấp tính không phải là vấn đề khi sử dụng amlodipine.
Ở các bệnh nhân tăng huyết áp có chức năng thận bình thường, các liều điều trị của amlodipine làm giảm kháng lực mạch máu thận, tăng độ lọc cầu thận và tăng lưu lượng tưới máu thận hiệu quả mà không thay đổi phân suất lọc cầu thận hoặc protein niệu.
Dược động học của dạng thuốc kết hợp cố định liều
Tỷ lệ và mức độ hấp thu của TWINSTA là tương đương với sinh khả dụng của telmisartan và amlodipine khi dùng dưới dạng các viên riêng lẻ.
Dược động học của các thành phần đơn lẻ
Hấp thu
Telmisartan
Telmisartan được hấp thu nhanh mặc dù mức độ lượng hấp thu thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan khoảng 50%.
Khi telmisartan được dùng cùng với thức ăn, mức giảm diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan thay đổi khoảng 6% (liều 40 mg) tới xấp xỉ 19% (liều 160 mg). Sau khoảng 3 giờ kể từ khi dùng thuốc, nồng độ trong huyết tương tương đương khi telmisartan dùng lúc đói hoặc cùng với thức ăn.
Diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) giảm ít không có vẻ làm giảm hiệu quả điều trị.
Amlodipine
Sau khi uống những liều amlodipine đơn trị liệu, nồng độ đỉnh huyết tương của amlodipine đạt được trong vòng 6–12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối được xác định nằm trong khoảng 64% và 80%. Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố
Telmisartan
Telmisartan liên kết phần lớn với protein huyết tương (>99,5%), chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định (Vss) xấp xỉ 500 L.
Amlodipine
Thể tích phân bố của amlodipine khoảng 21 L/kg. Các nghiên cứu in vitro với amlodipine cho thấy khoảng 97,5% lượng thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương ở những bệnh nhân tăng huyết áp.
Chuyển hóa
Telmisartan
Telmisartan được chuyển hóa qua đường liên hợp tạo acylglucuronid với chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Amlodipine
Amlodipine được chuyển hóa nhiều (khoảng 90%) qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Thải trừ
Telmisartan
Telmisartan có đặc tính dược động học phân hủy theo hàm số mũ kép với thời gian bán thải cuối lớn hơn 20 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và ở phạm vi hẹp hơn, diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc trong huyết tương – thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều dùng. Không có bằng chứng tích lũy telmisartan có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Sau khi dùng đường uống và tĩnh mạch, telmisartan hầu như được thải trừ hoàn toàn qua phân, chủ yếu dưới dạng không đổi. Bài tiết qua nước tiểu chiếm <2% liều dùng. Độ thanh thải toàn phần huyết tương (CLtot) cao (khoảng 900 mL/phút so với lưu lượng máu qua gan khoảng 1500 mL/phút).
Amlodipine
Amlodipine được thải trừ từ huyết tương ở pha cuối với thời gian bán thải khoảng từ 30 giờ tới 50 giờ. Nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7–8 ngày dùng thuốc liên tục. Khoảng 10% amlodipine ban đầu và 60% các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Nhóm bệnh nhi (dưới 18 tuổi)
Không có các dữ liệu dược động học của TWINSTA ở nhóm bệnh nhân này.
Ảnh hưởng giới tính
Đã quan sát thấy khác biệt về mặt giới tính với nồng độ huyết tương của telmisartan; Cmax và AUC cao xấp xỉ gấp 3 và 2 lần tương ứng ở phụ nữ so với nam giới mà không có ảnh hưởng lên hiệu quả điều trị.
Bệnh nhân cao tuổi
Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người trẻ tuổi và người cao tuổi. Nồng độ đỉnh huyết tương của amlodipine tương tự ở bệnh nhân trẻ tuổi và cao tuổi. Ở bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải của amlodipine có xu hướng giảm, làm tăng AUC và thời gian bán thải.
Bệnh nhân suy thận
Nồng độ telmisartan huyết tương thấp hơn được quan sát thấy ở bệnh nhân suy thận được lọc thận. Telmisartan liên kết cao với protein huyết tương ở người bệnh nhân suy thận và không thể loại bỏ bằng lọc thận. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.
Dược động học của amlodipine không bị ảnh hưởng đáng kể ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan
Các nghiên cứu của dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan tăng gần 100%. Thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy gan.
Độ thanh thải của amlodipine giảm ở bệnh nhân suy gan dẫn đến tăng AUC khoảng 40–60%.
Viên nén dùng đường uống.
Twynsta có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Người lớn
Nên sử dụng một viên Twynsta [40mg/5mg], hoặc [80mg/5mg], hoặc [80mg/10mg] một ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.
Liều khuyến cáo tối đa là một viên 80mg telmisartan/10mg amlodipine một ngày.
Điều trị thay thế
Bệnh nhân đang dùng telmisartan và amlodipine dạng viên riêng lẻ có thể dùng thay thế bằng Twynsta chứa kết hợp cùng hàm lượng, thành phần trong một viên một lần mỗi ngày, ví dụ như để gia tăng sự thuận tiện hoặc tuân trị.
Điều trị bổ sung
Twynsta được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát được hoàn toàn bằng telmisartan hoặc amlodipine đơn trị liệu.
Bệnh nhân điều trị với amlodipine 10 mg gặp phải bất kỳ phản ứng không mong muốn như phù khiến không thể tăng liều hơn nữa, có thể chuyển sang dùng Twynsta 40/5 mg một lần mỗi ngày, giảm hàm lượng amlodipine nhưng nhìn chung không làm giảm đáp ứng hạ huyết áp mong đợi.
Điều trị khởi đầu
Bệnh nhân có thể điều trị khởi đầu với Twynsta nếu khó có thể kiểm soát huyết áp bằng một thuốc.
Liều khởi đầu thông thường của Twynsta là 40/5 mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhân cần hạ huyết áp mạnh hơn có thể khởi đầu với Twynsta 80/5 mg một lần mỗi ngày.
Có thể tăng tới liều tối đa 80/10 mg một lần mỗi ngày nếu cần hạ thêm huyết áp sau tối thiểu 2 tuần điều trị. Có thể sử dụng Twynsta cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Amlodipine và telmisartan không lọc được bởi màng lọc. Điều chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy thận nặng.
Suy gan
Chống chỉ định dùng Twynsta ở bệnh nhân suy gan nặng (xem mục “Chống chỉ định”).
Nên sử dụng thận trọng Twynsta ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Liều lượng của telmisartan không nên vượt quá 40 mg một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Các chế độ điều trị với amlodipine liều bình thường được khuyến cáo ở người cao tuổi, tuy vậy, cần thận trọng khi tăng liều (xem các mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Dược động học).
Nhóm bệnh nhi
Twynsta không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Triệu chứng
Không có kinh nghiệm về hiện tượng quá liều của Twynsta. Các dấu hiệu và triệu chứng của hiện tượng quá liều dự kiến liên quan đến các tác dụng dược lý gia tăng.
Biểu hiện đặc trưng nhất của hiện tượng quá liều telmisartan là huyết áp thấp, nhịp tim nhanh, cũng có thể biểu hiện nhịp tim chậm.
Quá liều amlodipine có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và có khả năng nhịp tim nhanh phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài đến mức sốc kèm theo tử vong có thể xảy ra.
Điều trị
Nên tiến hành điều trị hỗ trợ.
Có thể có lợi khi sử dụng calci gluconate đường tĩnh mạch để khắc phục ảnh hưởng của chất chẹn kênh calci.
Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một số trường hợp. Trên những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt tính trong vòng 2 giờ sau khi dùng amlodipine 10 mg cho thấy làm giảm tốc độ hấp thu của amlodipine.
Telmisartan và amlodipine không bị loại bỏ bởi màng lọc thận nhân tạo.
Không dùng gấp đôi liều đã bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc Twynsta 80mg/10mg chống chỉ định trong các trường hợp:
Chống chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có các bệnh lý di truyền hiếm gặp mà có thể không tương thích với một thành phần tá dược của thuốc (xem mục: Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Bảo quản nguyên trong bao bì tránh ánh sáng và tránh ẩm.
Bảo quản không quá 30°C.
:format(webp)/Nguyen_Kim_Thuy_ea92026f36.png)
Dược sĩ Đại học Ngô Kim Thúy
Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nhóm điều trị dược học: các chất đối kháng angiotensin II, dạng đơn chất chứa gốc (telmisartan), dạng kết hợp với dẫn xuất dihydropyridine (amlodipine).
Mã ATC: C09DB04.
Thuốc Twynsta 80mg/10mg được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Thuốc có thể được dùng như liệu pháp khởi đầu, điều trị bổ sung khi một loại thuốc không kiểm soát được huyết áp, hoặc dùng thay thế cho những bệnh nhân đang phải uống riêng lẻ hai thành phần telmisartan và amlodipine, giúp giảm bớt số lượng viên thuốc phải uống mỗi ngày.
Thuốc Twynsta 80mg/10mg không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi do còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dùng đường uống với liều lượng một viên mỗi ngày. Người bệnh có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Nếu quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra trong ngày. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian uống liều của ngày hôm sau, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch uống thuốc như bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên vì có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp quá mức.

Hãy sử dụng sản phẩm và trở thành người đầu tiên đánh giá trải nghiệm nha.
:format(webp)/thuoc_twynsta_80mg_10mg_boehringer_14x7_00032940_1_9b60200c1d.jpg)
Hỏi đáp (0 bình luận)